Giải trình các tiêu chuẩn về ứng dụng cntt dự định cập nhật chỉnh sửa



tải về 289.19 Kb.
trang7/7
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích289.19 Kb.
1   2   3   4   5   6   7

PHẦN III: CÁC CHUẨN DỰ ĐỊNH THÊM MỚI



III.1. Chuẩn XMI


  1. Tên chuẩn:

XML Metadata Interchange (XMI).

  1. Tổ chức phát hành:

Object Management Group (OMG).

  1. Lịch sử phiên bản:

  • Phiên bản cũ: XMI v 1.0, 1.1, 1.2, 2.0.

  • Phiên bản hiện tại: XMI v2.1: 02/12/2007.

  1. Phiên bản sử dụng trong GIF:

  • Tại Việt Nam: Chưa có trong QĐ 20 của Bộ TTTT.

  • Tại các nước: XMI v2.0 được sử dụng tại GIF v2 của Úc năm 2005, XMI v2.1.1 được sử dụng tại GIF v4 củaĐức năm 2008, và GIF v3.3 của New Zealand không ghi rõ phiên bản sử dụng.

  1. Nguồn tham khảo

  • XMI v2.1.1: http://www.omg.org/technology/documents/formal/xmi.htm.

  1. Nội dung:

  • XML Metadata Interchange (XMI) là một chuẩn thuộc nhóm chuẩn quản lý đối tượng sử dụng vào việc trao đổi thông tin dữ liệu đặc tả thông qua ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML).

  • Một mục đích của XMI là dễ dàng cho phép trao đổi dữ liệu đặc tả giữa những công cụ của UML và kho dữ liệu đặc tả MOF trong những môi trường hỗn tạp phân tán. XMI cũng được sử dụng chung như một trung gian cho những mô hình xuyên suốt từ việc mô hình hóa công cụ tới mô hình hóa những công cụ phần mềm thế hệ.

  • XMI tích hợp 4 chuẩn công nghiệp:

  1. Đề xuất:

  • Khuyến nghị sử dụng XMI v 2.1.

  1. Lý do sử dụng:

  • XMI 2.1 là phiên bản nâng cấp sau cùng của XMI.

  • Được sử dụng trong phiên bản GIF mới nhất năm 2008 (Đức).

  • Xếp XMI vào nhóm chuẩn tích hợp dữ liệu vì XMI là chuẩn dùng để trao đổi dữ liệu đặc tả XMI và có quan hệ với nhóm chuẩn trao đổi dữ liệu như: UML, XML và MOF.


III.2. Chuẩn Java Portlet Specifications


  1. Tên chuẩn:

Java Portlet Specification.

  1. Tổ chức phát hành:

Java Community Process (JCP).

  1. Lịch sử phiên bản:

  • Phiên bản cũ: JSR 168: 09/2003.

  • Phiên bản hiện tại: JSR 286: 03/2008.

  1. Phiên bản sử dụng trong GIF:

  • Tại Việt Nam: Chưa có trong danh sách chuẩn của QĐ 20, Bộ TTTT.

  • Tại các nước: JSR 168 được sử dụng tại GIF v4.0 của Brazil năm 2008, tại GIF v6.1 của Vương quốc Anh năm 2005 và trong GIF v2.0 của Hoa Kỳ không ghi rõ phiên bản.

  1. Nguồn tham khảo

  • JSR 168: http://jcp.org/en/jsr/detail?id=168.

  • JSR 286: http://jcp.org/en/jsr/detail?id=286.

  1. Nội dung:

  • Một portlet là thành phần web dựa trên kỹ thuật Java, được quản lý bởi kho chứa portlet (portlet container), nó xử lý các yêu cầu và sản sinh ra nội dung động. Các portlet được sử dụng bởi các cổng điện tử dưới dạng các thành phần giao diện người dùng có khả năng tích hợp được, cung cấp 1 tầng trình diễn cho hệ thống thông tin.

  • Chủ yếu được áp dụng cho các cổng điện tử xây dựng trên nền tảng Java.

  • Chuẩn này chỉ ra cách tương tác giữa ứng dụng nghiệp vụ (portlet) với khung cổng điện tử (portal framework).

  • Các portlet tuân thủ tiêu chuẩn này sẽ có thể hoạt động được ở tất cả các máy chủ cổng điện tử (portal server) tuân thủ/hỗ trợ tiêu chuẩn JSR 168.

  1. Đề xuất:

  • Khuyến nghị sử dụng JSR 168 hoặc JSR 286.

  1. Lý do sử dụng:

  • JSR 168 mới chỉ dừng lại ở mức định nghĩa mô hình các thành phần giao tiếp người sử dụng, mà không định nghĩa phương pháp xây dựng những ứng dụng lai ghép bên ngoài những thành phần đó. JRS 286 ra đời đề khắc phục những giới hạn đó. Tuy nhiên các dòng sản phẩm hiện có của thị trường mới chỉ đáp ứng JSR 168. Vì vậy đề xuất áp dụng cả 2 phiên bản.

  • Link tham khảo:

http://www.ibm.com/developerworks/websphere/library/techarticles/0803_hepper/0803_hepper.html.

III.3. Chuẩn WSRP


  1. Tên chuẩn:

Web Services Remote Portlets (WSRP).

  1. Tổ chức phát hành:

Organization for the Advancement of Structured Information Standards (OASIS).

  1. Lịch sử phiên bản:

  • Phiên bản cũ: WSRP v1.0: 09/2003.

  • Phiên bản hiện tại: WSRP v2.0: 01/04/2008.

  1. Phiên bản sử dụng trong GIF:

  • Tại Việt Nam: Chưa có trong QĐ 20 Bộ TTTT.

  • Tại các nước: GIF v4 năm 2008 của Brazil và GIF v6.1 của Vương quốc Anh năm 2005 sử dụng WSRP v1.0. Tại GIF của Hoa Kỳ không rõ phiên bản.

  1. Nguồn tham khảo

    • WSRP v1.0: http://www.oasis-open.org/committees/download.php/3343/oasis-200304-wsrp-specification-1.0.pdf.

    • WSRP v2.0: http://docs.oasis-open.org/wsrp/v2/wsrp-2.0-spec-os-01.html.

  1. Nội dung:

  • WSRP định nghĩa giao diện dịch vụ web cho việc truy cập và tương tác với dịch vụ web hướng trình diện tương tác. Chuẩn này dựa trên những yêu cầu đã tập hợp và trên một dải đề xuất của hiệp hội kỹ sư OASIS.

  • Các ứng dụng nghiệp vụ tuân thủ tiêu chuẩn này có thể chạy trên bất kỳ một portal server nào áp dụng tiêu chuẩn WSRP, không cần quan tâm rằng ứng dụng hay portal server xây dựng trên công nghệ/ngôn ngữ nào.

  • Khả năng chính của WSRP cho phép:

    • Cho phép cổng điện tử xuất bản portlets mà cổng điện tử khác có thể sử dụng chúng mà không phải lập trình.

    • Tạo một thị trường lớn của dịch vụ web trực quan trên internet, sẵn sàng được tích hợp trong cổng điện tử.

    • Cho phép mọi người tạo và xuất bản nội dung và ứng dụng của họ như những dịch vụ web trực diện.

    • Cho phép người quản trị cổng điện tử của các liên nghành duyệt những thư mục cho những dịch vụ WSRP để gắn cổng điện tử của họ mà không phải nỗ lực lập trình.

    • Cho phép tương tác, dịch vụ web giao diện sử dụng để dễ dàng gắn cổng điện tử có chuẩn tương thích.

    • http://tech.groups.yahoo.com/group/wsrp/.

  1. Đề xuất:

  • Khuyến nghị áp dụng WSRP 1.0 hoặc 2.0.

  1. Lý do sử dụng:

Cũng như JSR 286, WSRP 2.0 sử dụng tương đương với JSR 286 và hiện tại các hãng đang cung cấp sản phẩm đáp ứng đầy đủ tính chất của WSRP 2.0, ví dụ như Websphere 7.0.

III.4. Chuẩn WS-Security


  1. Tên chuẩn:

Web Services-Security (WS-Security).

  1. Tổ chức phát hành:

Advancing Open Standard for the Information Society (OASIS).

  1. Lịch sử phiên bản:

  • Phiên bản cũ: WS-Security v1.0: 19/04/2004.

  • Phiên bản hiện tại: WS-Security v1.1: 17/02/2006.

  1. Phiên bản sử dụng trong GIF:

  • Tại Việt Nam: Chưa có trong QĐ 20 của Bộ TTTT.

  • Tại các nước:

. WS-Security v1.0 được sử dụng tại GIFv2 của Úc năm 2005 và GIF v8 của Hồng Kông năm 2009.

. WS-Security v1.1 sử dụng tại GIF v4 của Đức năm 2008, và GIF v4 của Brazil năm 2008, New Zealand không ghi rõ phiên bản.



  1. Nguồn tham khảo

  • WS-Security: http://www.oasis-open.org/committees/tc_home.php?wg_abbrev=wss.

  1. Nội dung:

  • WS- Security là một sự mở rộng cho SOAP nhằm làm tăng thêm các tính chất và sự linh loạt để áp dụng bảo mật cho dịch vụ web. Nó là thành viên của họ dịch vụ web và được công bố bởi OASIS.

  • WS-Security miêu tả ba phương pháp chính:

  • Phương pháp kí thông điệp SOAP để đảm bảo liên thông. Những thông điệp đã kí cũng cung cấp sự chấp thuận.

  • Phương pháp mã hóa thông điệp SOAP để đảm bảo sự bảo mật.

  • Phương pháp gắn thẻ bảo mật.

  • WS-Security cho phép đa dạng các định dạng chữ kí, thuật toán mã hóa và nhân bản miền tin cậy và được mở cho các loại thẻ bảo mật khác nhau, như:

  • X.509 certificates.

  • Kerberos tickets.

  • UserID/Password credentials.

  • SAML-Assertion.

  • Custom defined token.

  1. Đề xuất:

  • Khuyến nghị sử dụng phiên bản WS-Security v1.1.

  1. Lý do sử dụng:

  • WS-Security 1.1 là phiên bản hiện tại của OASIS, và là phiên bản sửa đổi hoàn chỉnh nhất.

  • WS-Security 1.1 được sử dụng tại GIF của Germany và Brazil.


PHẦN IV: CÁC CHUẨN KHUYẾN NGHỊ XEM XÉT CHO TƯƠNG LAI



IV.1. Chuẩn POP


  1. Tên chuẩn:

Post Office Protocol (POP).

  1. Tổ chức phát hành:

The Internet Engineering Task Force (IETF).

  1. Lịch sử phiên bản:

  • Phiên bản cũ:

. POP1: 10/1984.

. POP2: 2/1985.



  • Phiên bản hiện tại: POP3 (5/1996).

  • Phiên bản đề xuất: POP4.

  1. Nguồn tham khảo

  • POP1: http://tools.ietf.org/html/rfc918.

  • POP2: http://tools.ietf.org/html/rfc937.

  • POP3: http://tools.ietf.org/html/rfc1939.

  • POP4: http://www.pop4.org/pop4/pop4spec.html.

  1. Nội dung:

  • Giao thức khách/chủ, cho phép người dùng tải thư điện tử từ máy chủ hộp thư thông qua kết nối theo giao thức TCP/IP.

  • Là một giao thức chuẩn Internet trên tầng ứng dụng của mô hình TCP/IP, sử dụng những máy khách thư điện tử nội bộ để lấy thư điện tử từ máy chủ đặt ở xa, thông qua kết nối TCP/IP.

  • Rất hữu ích trong việc quản lý thư điện tử.

  • Hỗ trợ một đại lý người sử dụng giúp đỡ công việc quản lý thư điện tử.

  1. Đề xuất:

  • Giữ nguyên phiên bản POP3.

  1. Lý do chưa cập nhật:

  • Vì POP4 vẫn đang trong giai đoạn phát triển.


IV.2. Chuẩn XML Schema


  1. Tên chuẩn:

XML Schema.

  1. Tổ chức phát hành:

World Wide Web Consortium (W3C).

  1. Lịch sử phiên bản:

  • Phiên bản hiện tại: XML Schema 1.0 (second edition): 28/10/2004.

  • Bản nháp: XML Schema 1.1: 8/2009.

  1. Tình trạng ứng dụng:

  • Tại Việt Nam: XML Schema 1.0.

  • Tại các nước: XML Schema 1.0.

  1. Nguồn tham khảo

  • XML Schema 1.0:

    • Phần mở đầu: http://www.w3.org/TR/xmlschema-0/.

    • Phần cấu trúc: http://www.w3.org/TR/xmlschema-1/.

    • Phần loại dữ liệu: http://www.w3.org/TR/xmlschema-2/.

  • XML Schema 1.1:

    • Phần cấu trúc: http://www.w3.org/TR/xmlschema11-1/.

    • Phần loại dữ liệu: http://www.w3.org/TR/xmlschema11-2/.

  1. Nội dung:

  • Là định nghĩa cấu trúc, nội dung, và ý nghĩa của các văn bản XML.

  • XML Schema biểu diễn những vốn từ chia sẻ và cho phép máy tính tiến hành những luật được tạo ra bởi con người. Chúng cung cấp điều kiện cho việc định nghĩa cấu trúc, nội dung và ngữ nghĩa của những tài liệu XML (http://www.w3.org/XML/Schema).

  1. Đề xuất:

  • Giữ nguyên phiên bản XML Schema1.0.

  • Xem xét phiên bản XML Schema 1.1 trong tương lai gần.

  1. Lý do cập nhật:

  • Vì XML Schema 1.1 mới là bản nháp.

IV.3. Định dạng OpenDocument


  1. Tên định dạng

Open Document Format.

  1. Nội dung

- OpenDocument là một định dạng tệp tin văn bản mở dựa trên XML cho những ứng dụng văn phòng được sử dụng cho các tài liệu văn bản, bảng tính, trình diễn và đồ họa (.odt cho tài liệu văn bản, .ods cho bảng tính, .odp cho trình diễn, .odb cho cơ sở dữ liệu, .odg cho hình ảnh, .odf cho công thức tính toán).

- Đặc tả ban đầu được phát triển bởi Sun Microsystems, sau đó được phát triển bởi tổ chức OASIS. Phiên bản đầu tiên của chẩn này được cũng được công bố là chuẩn quốc tế, ISO/IEC 26300:2006.



  1. Lịch sử phiên bản

  • 01/05/2005: v1.0, OASIS công bố là chuẩn.

  • 08/05/2006: ISO và IEC chấp thuận cho liên thông dữ liệu, ISO/IEC 26300:2006.

  • 02/02/2007: v1.1 được OASIS chấp thuận nhưng không được ISO/IEC công nhận, bởi vị ISO/IEC chỉ coi là một sự cập nhật nhỏ cho v1.0.

  • 08/07/2010: OASIS công bố bản nháp v1.2 để xem xét, phản biện trong 60 ngày.

  1. Nguồn tham khảo

  • v1.0:http://www.oasis-open.org/committees/download.php/19274/OpenDocument-v1.0ed2-cs1.pdf.

http://www.iso.org/iso/en/CatalogueDetailPage.CatalogueDetail?CSNUMBER=43485&scopelist=PROGRAMME.

  • v1.1: http://docs.oasis-open.org/office/v1.1/OS/OpenDocument-v1.1.pdf.

  • v1.2 (nháp): http://docs.oasis-open.org/office/v1.2/cd05/OpenDocument-v1.2-cd05.pdf.

  • Trong QĐ 20/2008/QĐ-BTTTT đang dùng phiên bản 1.0.

  1. Tổ chức phát hành:

OASIS (Organization for the Advancement of Structured Information Standards),

ISO (International Organization for Standardization),

IEC (International Electrotechnical Commission).


  1. Kết luận

  • Khuyến nghị xem xét phiên bản mới.


IV.4. Chuẩn CSS


  1. Tên chuẩn

Cascading Style Sheets.

  1. Nội dung

- Là một công cụ đơn giản để thêm kiểu mẫu trên những trang tài liệu web (ví dụ phông chữ, màu sắc, khoảng cách).

  1. Lịch sử phiên bản

  • 17/12/1996: CSS level 1 (sửa đổi 11/4/2008).

  • 05/1998: CSS level 2 (08/09/2009: CSS level 2 Revision 1).

  • CSS level 3: phát triển từ 15/12/2005.

  1. Nguồn tham khảo

  • CSS1: http://www.w3.org/TR/CSS1/.

  • CSS2 (CSS2.1): http://www.w3.org/TR/CSS21/.

  • CSS3: http://www.w3.org/Style/CSS/current-work.

  • Trong QĐ 20/2008/QĐ-BTTTT đang dùng phiên bản: CSS2 (CSS2.1)

  1. Tổ chức phát hành:

World Wide Web Consortium (W3C).

  1. Kết luận

  • Khuyến nghị xem xét phiên bản mới.


IV.5. Chuẩn XHTML


  1. Tên chuẩn

eXtensible Hypertext Markup Language.

  1. Nội dung

  • Là một dạng chuẩn hóa của HTML theo chuẩn XML, tái cấu trúc và mở rộng HTML, yêu cầu nội dung Web phải tuân thủ chặt chẽ cấu trúc XML, không bỏ qua lỗi như HTML.

  1. Lịch sử phiên bản

  • 26/01/2000: v1.0

  • 31/5/2001: v1.1

  • XHTML 2.0 và XHTML5 đang phát triển

  1. Nguồn tham khảo

  • v1.0: http://www.w3.org/TR/xhtml1/.

  • v1.1: http://www.w3.org/TR/xhtml11/.

  • Trong QĐ 20/2008/QĐ-BTTTT đang dùng phiên bản 1.1

  1. Tổ chức phát hành:

World Wide Web Consortium (W3C).

  1. Kết luận

  • Khuyến nghị xem xét phiên bản mới.


IV.6. Chuẩn Office Open XML


  1. Tên chuẩn và định dạng

  • Chuẩn: Office Open XML.

  • Định dạng: .docx, .xlsx, .pptx.

  1. Nội dung

- Là định dạng tệp tin dựa trên ZIP phát triển bởi hãng Microsoft để biểu diễn các tài liệu xử lý văn bản, trình chiếu, đồ họa và bảng tính.

- Sau đó được chuẩn hóa bởi ECMA, sau đó là ISO và IEC thành một chuẩn quốc tế: ISO/IEC 29500:2008.

- Một tập tin Office Open XML là một gói OPC (Open Packaging Conventions) thích hợp với ZIP có chứa các tài liệu XML và các thông tin khác. Do đó nó có thể nhìn bên trong .xlsm (ví dụ đổi tên .zip) hoặc giải nén ra bằng một chương trình nén tập tin.


  1. Lịch sử phiên bản:

  • 2000: Microsoft cho ra định dạng dựa trên XML cho Microsoft Excel trong Office XP.

  • 2002: định dạng mới Microsoft Word

  • 2003: định dạng Excel and Word: định dạng Microsoft Office XML trong Microsoft Office.

  • 2005: cùng chuẩn hóa với Ecma International gọi là định dạng dựa trên XML: "Office Open XML".

  • 12/2006: chấp thuận trong ECMA-376.

  • 11/2008: được ISO chấp thuận trong ISO/IEC 29500:2008

  1. Nguồn tham khảo

http://www.iso.org/iso/pressrelease.htm?refid=Ref1181.

  1. Tổ chức phát hành: International Organization for Standardization.

  2. Lý do cập nhật

  • Tính năng & Lợi ích:

• Dễ dàng tích hợp thông tin với các văn bản: Định dạng Office XML cho phép tạo nhanh tài liệu từ những nguồn tài liệu khác nhau, tăng khả năng sử dụng lại, khai thác dữ liệu, và tổng hợp.

• Mở và quyền thỏa thuận sử dụng nội dung (Open and royalty-free). Định dạng Office XML dựa trên các công nghệ XML và ZIP do đó có thể truy cập mọi nơi.

• Có khả năng liên thông: Vì dựa trên XML nên khả năng trao đổi dễ dàng và sửa đổi nội dung bởi công cụ hỗ trợ XML mà không cần dùng ứng dụng Office.

• Mạnh mẽ: được thiết kế để được mạnh mẽ hơn các định dạng nhị phân, do đó giúp giảm thiểu nguy cơ thông tin bị mất do các tập tin bị hư hỏng.

Các định dạng tập tin mới cải thiện phục hồi dữ liệu bằng cách phân chia và lưu trữ riêng biệt từng phần trong gói tập tin. Điều này có tiềm năng tiết kiệm chi phí và thời gian phục hồi dữ liệu bị mất. Ngoài ra, Office có thể phát hiện những khiếm khuyết, và cố gắng sửa chữa tài liệu bằng cách khôi phục lại các cấu trúc dữ liệu thích hợp.

• Hiệu quả: Sử dụng công nghệ nén ZIP để lưu trữ. Một lợi ích quan trọng của định dạng mới là kích thước file nhỏ đi đáng kể, nhỏ hơn lên đến 75 phần trăm so với các tài liệu so sánh nhị phân. Đây là một trong những lợi thế của việc sử dụng sự kết hợp của XML và các công nghệ lưu trữ cho các tập tin ZIP. Vì XML là một định dạng dựa trên văn bản mà nén rất tốt nên giảm không gian đĩa cần thiết để lưu trữ các tập tin và làm giảm băng thông cần thiết để vận chuyển các tập tin thông qua e-mail, qua mạng, và trên Web.

• An toàn: Có thể dễ dàng xác định và loại bỏ thông tin cá nhân và thông tin kinh doanh nhạy cảm. Có thể xác định các tập tin có chứa nội dung, chống lại các văn bản với mã nhúng hoặc macro.

• Tương thích ngược: Tương thích với các phiên bản trước: Microsoft Office 2000, Microsoft Office XP, và Microsoft Office 2003.



  1. Cách sử dụng

  • Dùng phần mềm đọc định dạng docx, xlsx, pptx: ví dụ Microsoft Office 2007 trở lên, OpenOffice v3 trở lên, SoftMaker Office 2010.

  1. Hạn chế

  2. Các nước cập nhật/lựa chọn:

  • Germany: http://www.cio.bund.de/cae/servlet/contentblob/744400/publicationFile/40465/saga_4_0_englisch_download.pdf;jsessionid=BBAB52C113349F176D138054D6B44B87.

  • United Kingdom:

http://www.cabinetoffice.gov.uk/media/318020/open_source.pdf.

  • United States of America: http://www.incits.org/new_stds.htm.

  1. Kết luận:

  • Cập nhật: Khuyến nghị thêm chuẩn mới vào danh sách xem xét.

  • Áp dụng:

. Chuẩn/định dạng mới (.docx, .xlsx, .pptx): Khuyến nghị áp dụng.

PHẦN V: NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC



V.1. Sửa mục 4.12


  • Ký hiệu tiêu chuẩnTên đầy đủ của tiêu chuẩn của mục 4.10 và 4.12 trùng nhau.

  • Sửa lại mục 4.12 như sau:

  • Ký hiệu tiêu chuẩn: RSA-KEM

  • Tên đầy đủ của tiêu chuẩn: Rivest-Shamir-Adleman (Key Encapsulation Mechanism) Key Transport Algorithm.

1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương