Ghi nhận các loài ruồi thuộc các họ muscidae, calliphoridae, sarcophagidae, asilidae, syrhidae và tabanidae (insecta: diptera) DỌc tuyếN ĐƯỜng hồ chí minh ở 3 TỈnh thanh hoá, nghệ an, HÀ TĨNH



tải về 85.26 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu20.05.2018
Kích85.26 Kb.

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ BA


GHI NHẬN CÁC LOÀI RUỒI THUỘC CÁC HỌ MUSCIDAE, CALLIPHORIDAE, SARCOPHAGIDAE, ASILIDAE, SYRHIDAE VÀ TABANIDAE (INSECTA: DIPTERA) DỌC TUYẾN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH Ở 3 TỈNH THANH HOÁ, NGHỆ AN, HÀ TĨNH

TẠ HUY THỊNH

Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

Tổng chiều dài cung đường Hồ Chí Minh đi qua 3 tỉnh Thanh Hoá; Nghệ An và Hà Tĩnh là 349 km; đi qua Thanh Hoá (129 km) gồm 25 xã, thị trấn thuộc 6 huyện; Nghệ An (133 km) gồm 31 xã, thị trấn thuộc 4 huyện; Hà Tĩnh (87km) gồm 22 xã, thị trấn thuộc 3 huyện. Trong 4 năm 2006-2009, chúng tôi đã điều tra dọc tuyến đường trong phạm vi 2 km hai bên đường, tại địa bàn 16 xã, thị trấn thuộc 10 huyện của 3 tỉnh nói trên; cụ thể là tỉnh Thanh hoá - 6 xã, thị trấn thuộc 4 huyện; tỉnh Nghệ An – 4 xã thuộc 3 huyện; tỉnh Hà Tĩnh - 6 xã, thị trấn thuộc 3 huyện. Công trình được thực hiện bằng kinh phí của đề tài cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.



I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sinh cảnh điều tra nhóm Ruồi có thể chia thành 3 loại: khu dân cư; vườn rừng và Rừng phục hồi tái sinh. Thuộc sinh cảnh khu dân cư có các điểm: thị trấn Cẩm Thuỷ (Cẩm Thuỷ, Thanh Hoá); thị trấn Lam Sơn (Thọ Xuân, Thanh Hoá); thị trấn Yên Cát (Như Xuân, Thanh Hoá); xã Thanh Thuỷ (Thanh Chương, Nghệ An); xã Khai Sơn (Anh Sơn, Nghệ An); xã Nghĩa Hành (Tân Kỳ, Nghệ An); xã Sơn Trường (Hương Sơn, Hà Tĩnh) và thị trấn Hương Khê (Hương Khê, Hà Tĩnh). Thuộc sinh cảnh vườn rừng có các điểm: xã Xuân Phú (Thọ Xuân, Thanh Hoá); xã Tân Thành (Thường Xuân, Thanh Hoá); thị trấn Tân Kỳ (Tân Kỳ; Nghệ An); xã Thanh Mỹ (Thanh Chương, Nghệ An); TT Vũ Quang (Vũ Quang, Hà Tĩnh); xã Phúc Trạch và xã Hương Trạch (Hương Khê, Hà Tĩnh). Thuộc sinh cảnh rừng tái sinh phục hồi có các điểm: xã Hoá Quỳ, xã Xuân Hoà (Như Xuân, Thanh Hoá); và xã Sơn Thọ (Vũ Quang, Hà Tĩnh). Mẫu vật được thu bằng vợt. Độ tương đồng thành phần loài được tính theo công thức Bray-Curtis và xử lý trên phần mềm Primer V5.



III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Họ Ruồi nhà Muscidae

  1. Atherigona atripalpis Malloch: Vũ Quang (Sơn Thọ).

  2. Atherigona biseta Karl: Như Xuân (Xuân Hòa); Vũ Quang (Sơn Thọ).

  3. Atherigona falcata (Thomson): Thường Xuân (Tân Thành).

  4. Atherigona orientalis Schiner: Thanh Chương (Thanh Thuỷ).

  5. Atherigona oryzae Malloch: Hương Khê (TT Hương Khê)

  6. Atherigona reversura Vill.: Tân Kỳ (Nghĩa Hành).

  7. Atherigona simplex (Thomson): Thanh Chương (Thanh Mỹ).

  8. Brontaea nigrogrisea (Karl): Thường Xuân (Tân Thành).

  9. Dichaetomyia apicalis (Stein): Hương Khê (Hương Trạch).

  10. Dichaetomyia fulvoapicata Emden: Thọ Xuân (Xuân Phú).

  11. Dichaetomyia luteiventris (Rodani): Như Xuân (Xuân Hoà).

  12. Dichaetomyia malayana Malloch: Vũ Quang (TT Vũ Quang).

  13. Dichaetomyia quadrata (Wiedemann): Thanh Chương (Thanh Mỹ)

  14. Graphomyia maculata (Scopoli): Hương Khê (Hương Trạch).

  15. Graphomyia vittata Stein: Xuân Hoà (Như Xuân).

  16. Haematobia irritans (Linnaeus): Thanh Chương (Thanh Thuỷ); Anh Sơn (Khai Sơn); Tân Kỳ (Nghĩa Hành).

  17. Haematobosca sanguinolenta (Austen): Anh Sơn (Khai Sơn).

  18. Hydrotaea chalcogaster (Wiedemann): Như Xuân (Xuân Hoà); Thanh Chương (Thanh Thuỷ); Anh Sơn (Khai Sơn); Tân Kỳ (TT Tân Kỳ; Nghĩa Hành).

  19. Hydrotaea spinigera Stein: Tân Kỳ (Nghĩa Hành).

  20. Limnophora albonigra Emden: Cẩm Thuỷ (TT Cẩm Thuỷ); Thọ Xuân (TT Lam Sơn); Anh Sơn (Khai Sơn); Tân Kỳ (Nghĩa Hành).

  21. Lispe kowarzi Becker: Thanh Chương (Thanh Thuỷ); Anh Sơn (Khai Sơn); Hương Sơn (Sơn Trường).

  22. Lispe leucospila (Wiedemann): Thanh Chương (Thanh Thuỷ); Anh Sơn (Khai Sơn); Hương Sơn (Sơn Trường).

  23. Lispe longicollis Meigen: Tân Kỳ (Nghĩa Hành).

  24. Lispe orientalis Wiedemann: Như Xuân (Yên Cát); Thanh Chương (Thanh Thuỷ); Anh Sơn (Khai Sơn); Tân Kỳ (Nghĩa Hành); Thanh Chương (Thanh Mỹ); Hương Sơn (Sơn Trường); Hương Khê (TT Hương Khê).

  25. Morellia hortensia (Wiedemann): Thanh Chương (Thanh Mỹ).

  26. Musca bezzii Patton et Cragg: Hương Khê (Hương Trạch).

  27. Musca conducens Walker: Thọ Xuân (TT Lam Sơn); Như Xuân (Yên Cát); Thanh Chương (Thanh Thuỷ); Anh Sơn (Khai Sơn); Tân Kỳ (Nghĩa Hành); Thanh Chương (Thanh Mỹ); Hương Sơn (Sơn Trường); Hương Khê (TT Hương Khê; Hương Trạch); Vũ Quang (Sơn Thọ).

  28. Musca confiscata Speiser: Cẩm Thuỷ (TT Cẩm Thuỷ);Thọ Xuân (TT Lam Sơn); Như Xuân (TTYên Cát); Anh Sơn (Khai Sơn); Tân Kỳ (TT Tân Kỳ; Nghĩa Hành); Vũ Quang (Sơn Thọ).

  29. Musca convexifrons Thomson: Như Xuân (Yên Cát); Nghệ An: Thanh Chương (Thanh Thuỷ); Anh Sơn (Khai Sơn); Tân Kỳ (Nghĩa Hành); Hương Khê (Hương Trạch); Vũ Quang (Sơn Thọ).

  30. Musca craggi Patton: Thanh Chương (Thanh Thuỷ).

  31. Musca crassirostris Stein: Anh Sơn (Khai Sơn); Hương Khê (TT Hương Khê; Phúc Trạch; Hương Trạch); Vũ Quang (Sơn Thọ).

  32. Musca domestica Linnaeus: Cẩm Thuỷ (TT Cẩm Thuỷ); Thọ Xuân (TT Lam Sơn); Như Xuân (Yên Cát); Thanh Chương (Thanh Thuỷ); Anh Sơn (Khai Sơn); Tân Kỳ (Nghĩa Hành); Hương Sơn (Sơn Trường); Hương Khê (TT Hương Khê; Hương Trạch; Phúc Trạch).

  33. Musca fletcheri Patton et Senior-White: Thanh Chương (Thanh Thuỷ); Hương Khê (TT Hương Khê).

  34. Musca formosana Malloch: Như Xuân (Xuân Hoà); Hương Khê (Hương Trạch)

  35. Musca hervei Villeneuve: Hương Khê (TT Hương Khê).

  36. Musca pattoni Austen: Thường Xuân (Tân Thành); Thanh Chương (Thanh Mỹ).

  37. Musca seniorwhitei Patton: Như Xuân (TT Yên Cát); Thanh Chương (Thanh Thuỷ).

  38. Musca sorbens Wiedemann: Cẩm Thuỷ (TT Cẩm Thuỷ); Thọ Xuân (TT Lam Sơn); Thường Xuân (Tân Thành); Như Xuân (Xuân Hòa; TT Yên Cát); Thanh Chương (Thanh Thuỷ; Thanh Mỹ); Anh Sơn (Khai Sơn); Tân Kỳ (Nghĩa Hành); Vũ Quang (Sơn Thọ); Hương Sơn (Sơn Trường); Hương Khê (TT Hương Khê; Hương Trạch; Phúc Trạch).

  39. Musca ventrosa Wiedemann: Cẩm Thuỷ (TT Cẩm Thuỷ); Thọ Xuân (TT Lam Sơn); Như Xuân (Xuân Hòa); Thanh Chương (Thanh Mỹ); Anh Sơn (Khai Sơn); Vũ Quang (Sơn Thọ); Hương Khê (TT Hương Khê; Hương Trạch).

  40. Mydaea sp.1: Hương Khê (Hương Trạch).

  41. Myospila argentata (Walker): \Cẩm Thuỷ (TT Cẩm Thuỷ); Thường Xuân (Tân Thành).

  42. Myospila laevis (Stein): Cẩm Thuỷ (TT Cẩm Thuỷ); Tân Kỳ (TT Tân Kỳ).

  43. Myospila pseudoelongata Shinonaga: Vũ Quang (TT Vũ Quang).

  44. Neomyia coeruleifrons (Macquart): Như Xuân (Xuân Hoà); Tân Kỳ (TT Tân Kỳ); Thanh Chương (Thanh Thuỷ); Vũ Quang (Sơn Thọ); Hương Khê (Hương Trạch).

  45. Neomyia fletcheri (Emden): Thanh Chương (Thanh Mỹ); Hương Khê (Hương Trạch).

  46. Neomyia lauta (Wiedemann): Hương Khê (Hương Trạch).

  47. Neomyia timorensis (R-D): Thọ Xuân (TT Lam Sơn); Như Xuân (Yên Cát); Thanh Chương (Thanh Thuỷ); Anh Sơn (Khai Sơn); Vũ Quang (TT Vũ Quang); Hương Khê (Phúc Trạch).

  48. Pygophora trimaculata Karl: Hương Khê (TT Hương Khê; Hương Trạch).

  49. Pyrellia proferens (Walker): Như Xuân (Xuân Hoà).

  50. Stomoxys calcitrans (Linnaeus): Thọ Xuân (TT lam Sơn); Thanh Chương (Thanh Thuỷ); Anh Sơn (Khai Sơn); Tân Kỳ (Nghĩa Hành); Hương Sơn (Sơn Trường); Hương Khê (TT Hương Khê; Hương Trạch; Phúc Trạch).

  51. Stomoxys indica Picard: Vũ Quang (TT Vũ Quang); Hương Khê (Hương Trạch).

  52. Stomoxys sitiens Rodani: Thanh Chương (Thanh Thuỷ); Hương Sơn (Sơn Trường).

Họ Nhặng Calliphoridae

  1. Bengalia bezzii Senior-White: Hương Khê (Phúc Trạch).

  2. Bengalia emarginata Malloch: Hương Khê (Hương Trạch).

  3. Bengalia escheri Bezzi: Như Xuân (Hóa Quỳ); Hương Khê (Phúc Trạch).

  4. Bengalia torosa (Wiedemann): Hương Khê (Phúc Trạch).

  5. Chrysomyia megacephala (Fabricius): Cẩm Thuỷ (TT Cẩm Thuỷ); Thọ Xuân (TT Lam Sơn); Thường Xuân (Tân Thành); Như Xuân (TT Yên Cát; Xuân Hoà); Thanh Chương (Thanh Thuỷ; Thanh Mỹ); Anh Sơn (Khai Sơn); Hương Khê (Phúc Trạch; Hương Trạch).

  6. Chysomyia pinguis (Walker): Thọ Xuân (TT Lam Sơn).

  7. Cosmina bicolor (Walker): Thường Xuân (Tân Thành); Thanh Chương (Thanh Mỹ).

  8. Hemipyrellia ligurriens (Wiedemann): Cẩm Thuỷ (TT Cẩm Thuỷ); Thọ Xuân (TT Lam Sơn); Thường Xuân (Tân Thành); Như Xuân (Xuân Hòa); Thanh Chương (Thanh Thuỷ; Thanh Mỹ); Anh Sơn (Khai Sơn); Tân Kỳ (TT Tân Kỳ; Nghĩa Hành); Vũ Quang (TT Vũ Quang; Sơn Thọ); Hương Khê (TT Hương Khê; Phúc Trạch; Hương Trạch).

  9. Hypopygiopsis infumata (Bigot): Như Xuân (Xuân Hòa); Thanh Chương (Thanh Mỹ); Hương Khê (Hương Trạch).

  10. Idiella divisa (Walker): Thanh Chương (Thanh Mỹ).

  11. Isomyia chrysoides (Walker): Như Xuân (Xuân Hoà).

  12. Isomyia delectans (Walker): Như Xuân (Xuân Hoà).

  13. Isomyia electa (Villeneuve): Thường Xuân (Tân Thành); Tân Kỳ (TT Tân Kỳ); Thanh Chương (Thanh Mỹ).

  14. Isomyia isomyia (Séguy): Như Xuân (Xuân Hòa); Hương Khê (Hương Trạch).

  15. Isomyia prasina (Bigot): Như Xuân (Xuân Hòa).

  16. Isomyia viridaurea (Wiedemann): Như Xuân (Xuân Hòa).

  17. Lucilia bazini Séguy: Như Xuân (TTYên Cát); Thanh Chương (Thanh Thuỷ); Hương Sơn (Sơn Trường); Hương Khê (Hương Trạch).

  18. Lucilia cuprina (Wiedemann): Cẩm Thuỷ (TT Cẩm Thuỷ); Thọ Xuân (TT Lam Sơn); Tân Kỳ (Nghĩa Hành); Hương Khê (TT Hương Khê).

  19. Lucilia papuensis Macquart

Cẩm Thuỷ (TT Cẩm Thuỷ); Thọ Xuân (TT Lam Sơn); Như Xuân (Xuân Hòa); Thanh Chương (Thanh Thuỷ); Vũ Quang (TT Vũ Quang); Hương Khê (TT Hương Khê; Hương Trạch).

  1. Lucilia porphyrina (Walker): Như Xuân (Xuân Hòa); Anh Sơn (Khai Sơn); Tân Kỳ (TT Tân Kỳ; Nghĩa Hành); Vũ Quang (TT Vũ Quang).

  2. Lucilia sinensis Aubertin: Cẩm Thuỷ (TT Cẩm Thuỷ); Như Xuân (Xuân Hòa); Thanh Chương (Thanh Mỹ).

  3. Phumosia testacea (Senior - White): Vũ Quang (Sơn Thọ).

  4. Rhina apicalis (Wiedemann): Thanh Chương (Thanh Mỹ).

  5. Rhyncomyia setipyga Villeneuve: Thọ Xuân (TT Lam Sơn); Hương Khê (Hương Trạch).

  6. Stomorhina discolor (Fabricius): Như Xuân (Xuân Hòa); Tân Kỳ (TT Tân Kỳ); Thanh Chương (Thanh Mỹ).

  7. Stomorhina siamensis K. et T.: Như Xuân (Xuân Hoà); Hương Khê (Hương Trạch).

  8. Tainanina sarcophagoides (Malloch): Vũ Quang (Sơn Thọ).

Họ Ruồi xám Sarcophagidae

  1. Boettcherisca peregrina (Robinaeu-Desvoidy): Như Xuân (TT Yên Cát); Thanh Chương (Thanh Mỹ); Hương Khê (Hương Trạch).

  2. Harpagophalla kempi (S-W): Thọ Xuân (Xuân Phú).

  3. Hosarcophaga serrata (Ho): Thanh Chương (Thanh Mỹ).

  4. Kalsovenella flavibasis Baranov: Như Xuân (Xuân Hòa).

  5. Metopia sauteri (Townsend): Như Xuân (Xuân Hòa); Vũ Quang (Sơn Thọ).

  6. Metopia argyrocephala (Meigen): Vũ Quang (TT Vũ Quang).

  7. Miltogramma angustifrons (Townsend): Vũ Quang (Sơn Thọ).

  8. Miltogramma iberica (Villeneuve): Hương Khê (Hương Trạch).

  9. Pandelleana struthiodes Xue, Feng et Liu: Vũ Quang (Sơn Thọ); Hương Khê (Hương Trạch).

  10. Parasarcophaga albiceps (Meigen): Cẩm Thuỷ (TT Cẩm Thuỷ); Thọ Xuân (TT Lam Sơn); Như Xuân (TT Yên Cát; Xuân Hòa); Thường Xuân (Tân Thành); Anh Sơn (Khai Sơn); Tân Kỳ (TT Tân Kỳ; Nghĩa Hành); Thanh Chương (Thanh Mỹ); Hương Sơn (Sơn Trường); Vũ Quang (TT Vũ Quang; Sơn Thọ); Hương Khê (TT Hương Khê).

  11. Parasarcophaga brevicornis (Ho): Như Xuân (Xuân Hòa); Thanh Chương (Thanh Mỹ).

  12. Parasarcophaga iwuensis (Ho): Hương Khê (Hương Trạch).

  13. Parasarcophaga misera (Walker): Hương Khê (TT Hương Khê; Hương Trạch).

  14. Parasarcophaga orchidea (Boett.): Cẩm Thuỷ (TT Cẩm Thuỷ); Như Xuân (TT Yên Cát); Thanh Chương (Thanh Thuỷ); Tân Kỳ (Nghĩa Hành).

  15. Parasarcophaga ruficornis (Fabricius): Tân Kỳ (TT Tân Kỳ); Thanh Chương (Thanh Mỹ)

  16. Parasarcophaga scopariiformis (Senior - White): Thanh Chương (Thanh Mỹ); Vũ Quang (Sơn Thọ).

  17. Seniorwhitei orientaloides (Senior - White): Như Xuân (TT Yên Cát); Thanh Chương (Thanh Mỹ); Vũ Quang (Sơn Thọ).

Họ Ruồi ăn sâu Asilidae

  1. Astochia enermis Hermann: Thường Xuân (Tân Thành); Như Xuân (Xuân Hòa); Tân Kỳ (TT Tân Kỳ); Vũ Quang (TT Vũ Quang; Sơn Thọ); Hương Khê (Hương Trạch).

  2. Astochia nigrina (Ricardo): Vũ Quang (Sơn Thọ); Hương Khê (Phúc Trạch; Hương Trạch).

  3. Choerades comptissima (Walker): Như Xuân (Xuân Hòa).

  4. Choerades conopoides Oldroyd: Như Xuân (Xuân Hòa).

  5. Clephydroneura bengalensis (Macquart): Tân Kỳ (TT Tân Kỳ).

  6. Clephydroneura sp.1: Thanh Chương (Thanh Mỹ)

  7. Cophinopoda garnoti (G-M): Hương Khê (Hương Trạch).

  8. Damalina sp.1: Như Xuân (Xuân Hòa).

  9. Damalis maculata (Wiedemann): Như Xuân (Xuân Hòa); Thanh Chương (Thanh Mỹ); Vũ Quang (Sơn Thọ).

  10. Damalis sp.1: Tân Kỳ (TT Tân Kỳ).

  11. Eutolmus sp.1: Vũ Quang (Sơn Thọ).

  12. Heligmoneura seminuda Oldroyd: Vũ Quang (TT Vũ Quang).

  13. Heligmoneura sp.1: Thọ Xuân (Xuân Phú).

  14. Laloides sp1: Vũ Quang (TT Vũ Quang).

  15. Machimus aurimystax (Bromley): Vũ Quang (Sơn Thọ); Hương Khê (Hương Trạch).

  16. Microstylum apicale Wiedemann: Như Xuân (Xuân Hòa); Hương Khê (Hương Trạch).

  17. Microstylum sp.1: Hương Khê (Hương Trạch).

  18. Neoitamus sp.1: Thường Xuân (Tân Thành); Thanh Chương (Thanh Mỹ); Vũ Quang (TT Vũ Quang).

  19. Ommatius scinius Oldroyd: Như Xuân (Xuân Hoà); Vũ Quang (TT Vũ Quang).

  20. Ommatius crypticus Oldroyd: Như Xuân (Xuân Hòa); Thanh Chương (Thanh Mỹ).

  21. Ommatius fulvimanus Wulp: Vũ Quang (Sơn Thọ).

  22. Ommatius peristus Oldroyd: Như Xuân (Xuân Hòa).

  23. Saropogon rubricorsus Bezzi: Tân Kỳ (TT Tân Kỳ).

Họ Ruồi giả ong Syrphidae

  1. Allograpta sp.1: Như Xuân (Xuân Hoà).

  2. Asarkina ericetorum (Fabricius)*: Như Xuân (Xuân Hoà).

  3. Criorhina sp.1: Như Xuân (Xuân Hòa).

  4. Dideopsis aegrotus (Fabricius): Như Xuân (Xuân Hòa); Thanh Chương (Thanh Mỹ).

  5. Eristalinus avorum (Fabricius): Thọ Xuân (TT Lam Sơn); Như Xuân (Xuân Hòa); Tân Kỳ (TT Tân Kỳ); Hương Khê (Phúc Trạch).

  6. Eumerus argentipes Walker: Như Xuân (Xuân Hoà); Thanh Chương (Thanh Mỹ).

  7. Eumerus aurifrons (Wiedemann): Tân Kỳ (TT Tân Kỳ).

  8. Ferdinandea sp.1: Vũ Quang (Sơn Thọ).

  9. Ischiodon scutellaris (Fabricius): Vũ Quang (Sơn Thọ).

  10. Ischiodon sp.1: Hương Khê (Phúc Trạch)

  11. Microdon sp.1: Thọ Xuân (Xuân Phú); Như Xuân (Xuân Hoà); Tân Kỳ (TT Tân Kỳ); Vũ Quang (TT Vũ Quang); Hương Khê (Hương Trạch).

  12. Microdon sp.2: Vũ Quang (TT Vũ Quang)

  13. Milesia sp.1: Như Xuân (Xuân Hòa).

  14. Phytomyia errans (Fabricius): Hương Khê (Phúc Trạch).

  15. Phytomyia sp.1: Như Xuân (Xuân Hòa); Thanh Chương (Thanh Mỹ).

  16. Rhingia sp.1: Thanh Chương (Thanh Mỹ).

  17. Sphaerophoria indiana Bigot: Thanh Chương (Thanh Mỹ); Vũ Quang (TT Vũ Quang).

  18. Temnostoma sp.1: Như Xuân (Xuân Hòa); Thanh Chương (Thanh Mỹ).

Họ Ruồi trâu Tabanidae

  1. Chrysops fasciata Wiedemann: Vũ Quang (Sơn Thọ).

  2. Chrysops vanderwulpi Krober: Vũ Quang (Sơn Thọ).

  3. Chysops dispar Fabricius: Thọ Xuân (Xuân Phú); Thanh Chương (Thanh Mỹ); Vũ Quang (TT Vũ Quang); Hương Khê (Phúc Trạch; Hương Trạch).

  4. Haematopota lata Ricardo: Vũ Quang (Sơn Thọ).

  5. Haematopota javana Wiedemann: Như Xuân (Xuân Hoà); Vũ Quang (TT Vũ Quang)

  6. Haematopota latifascia Ricardo: Vũ Quang (Sơn Thọ).

  7. Tabanus sp.4: Như Xuân (Xuân Hòa).

  8. Tabanus angustistiatus Stekhoven: Như Xuân (Xuân Hòa); Vũ Quang (Sơn Thọ); Hương Khê (Hương Trạch).

  9. Tabanus birmanicus Bigot: Thanh Chương (Thanh Mỹ); Hương Khê (Phúc Trạch).

  10. Tabanus fumifer Walker: Vũ Quang (TT Vũ Quang; Sơn Thọ); Hương Khê (Phúc Trạch; Hương Trạch).

  11. Tabanus griseipalpis Stekhoven: Vũ Quang (TT Vũ Quang).

  12. Tabanus quadritriangularis Stekhoven: Như Xuân (Xuân Hòa); Vũ Quang (Sơn Thọ); Hương Khê (Phúc Trạch; Hương Trạch).

  13. Tabanus sanguineus Walker: Thường Xuân (Tân Thành); Như Xuân (Xuân Hòa); Thanh Chương (Thanh Mỹ); Vũ Quang (Sơn Thọ); Hương Khê (Phúc Trạch; Hương Trạch).

  14. Tabanus stgriatus Fabricius: Thanh Chương (Thanh Mỹ).

  15. Tabanus rubidus Wiedemann: Thọ Xuân (Xuân Phú).

III. BÀN LUẬN

Từ các mẫu vật thu được qua 4 năm điều tra (2006-2009) dọc tuyến đường Hồ Chí Minh thuộc 3 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh đã thu được 52 loài Ruồi nhà Muscidae; 27 loài Nhặng Calliphoridae; 17 loài Ruồi xám Sarcophagidae; 23 loài Ruồi ăn sâu Asilidae; 18 loài Ruồi giả ong Syrphidae và 15 loài Ruồi trâu Tabanidae. Trong đó, số lượng loài thu được tại sinh cảnh vườn rừng là phong phú nhất – 106 loài; tiếp theo là sinh cảnh rừng phục hồi tái sinh với 73 loài; còn ít nhất ở sinh cảnh khu dân cư với 46 loài. Độ tương đồng thành phần loài giữa sinh cảnh Rừng phục hồi tái sinh và sinh cảnh vườn rừng là cao nhất - 42,28; còn giữa sinh cảnh vườn rừng và sinh cảnh khu dân cư là 36,40; và giữa sinh cảnh rừng phục hồi tái sinh và sinh cảnh khu dân cư là 24,44. Loài Ruồì giả ong Asarkina ericetorum (Fabricius) là ghi nhận mới cho khu hệ côn trùng Việt Nam. So sánh với kết quả nghiên cứu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh thuộc 4 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa thiên-Huế và Quảng Nam (2004-2007) cho thấy thành phần loài của 6 họ ruồi tại cung đường qua 4 tỉnh này cao hơn, do ở đó rừng tự nhiên có mặt nhiều hơn (76 loài Ruồi nhà Muscidae; 50 loài Nhặng Calliphoridae; 27 loài Ruồi xám Sarcophagidae; 64 loài Ruồi ăn sâu Asilidae; 34 loài Ruồi giả ong Syrphidae; và 25 loài Ruồi trâu Tabanidae).



TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Tạ Huy Thịnh, Phạm Thị Nhị, 2006: Báo cáo khoa học hội thảo Khoa học công nghệ quản lý nông học vì sự phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. 529-535.

  2. Tạ Huy Thịnh, 2007: Báo cáo khoa học về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ 2. Phần Khu hệ Động vật-Thực vật; Sinh thái học và Môi trường. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. 256-265.

  3. Tạ Huy Thịnh, 2007: Báo cáo khoa học về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ 2. Phần Khu hệ Động vật-Thực vật; Sinh thái học và Môi trường. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. 266-273.

  4. Tạ Huy Thịnh, 2007: Báo cáo khoa học, Hội nghị toàn quốc Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong Khoa học các sự sống. Nxb KH và KT, Hà Nội. 173-175.

  5. Tạ Huy Thịnh, Phạm Thị Nhị, 2008: Báo cáo Khoa học Hội nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ 6. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. 296-307.

NOTES ON THE FLIES OF SIX FAMILIES MUSCIDAE, CALLIPHORIDAE, SARCOPHAGIDAE, ASILIDAE, SYRHIDAE AND TABANIDAE (INSECTA: DIPTERA) ALONG THE HOCHIMINH HIGHWAY PASSING THANH HOA, NGHE AN AND HATINH PROVINCES.

TA HUY THINH

SUMMARY

During 2006-2009 from 16 communes of three provinces Thanh Hoa, Nghe An and Ha Tinh whereas the Ho Chi Minh Highway is passing were collected 52 House fly species (Muscidae); 27 Blow fly species (Calliphoridae); 17 Flesh fly species (Sarcophagidae); 23 Robber fly species (Asilidae); 18 Hover flies (Syrphidae) and 15 Horse fly species (Tabanidae). It seems less abudant in comparison with those observed in four southerly provinces namely Quang Binh, Quang tri, Thua Thien-Hue and Quang nam. The Hover fly Asarkina ericetorum (Fabricius) was newly recorded for Vietnam Insect fauna.



The flies were examined in three different habitats: the forest, the forest-garden and the residential area. The most fly species were showed in the forest-garden habitat (106 species); continued by the forest habitat (73 species) and just 46 species was collected from the residential quarter. The species similarity calculating by Bray-Curtis coefficient between two habitats forest and forest-garden showed highest (42,28).



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương