Formandehyde



tải về 157.24 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu28.04.2018
Kích157.24 Kb.
PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

Phiếu an toàn hóa chất

FORMANDEHYDE




Số CAS: 50-00-0

Số UN: 1198

Số đăng ký EC: 200-001-8

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có):

Số đăng ký danh mục quốc gia khác (nếu có)


I. NHẬN DẠNG HÓA CHẤT

- Tên thường gọi của chất: Formol

Mã sản phẩm (nếu có)

- Tên thương mại: Formaline

- Tên khác (không là tên khoa học): Formaldehyde 37%, Formaline, Morbicid Acid, Methylene Oxide, Methyl Aldehyde

- Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ: :

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp: Trung tâm Dữ liệu và Hỗ trợ úng phó sự cố hóa chất

Địa chỉ: Tầng 14, 655 Phạm Văn Đồng, phường Cổ Nhuế, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Số điện thoại: 04.39362506

Email: nqkhanh1987@gmail.com

Hotline: 0904773312


- Tên nhà sản xuất và địa chỉ:

- Mục đích sử dụng: Dùng trong các ngành

công nghiệp: Sản xuất ván MDF, sản xuất keo UF; dùng trong thí nghiệm



II. THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN HÓA CHẤT

Tên thành phần nguy hiểm

Số CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (%theo trọng lượng)

Formandehyde

50-00-0

CH2O

37%

Methyl Alcohol

67-56-1

CH3OH

15%

Nước

7732-18-5

H2O

48%

III. NHẬN DẠNG ĐẶT TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT

1. Mức xếp loại nguy hiểm

Phân loại theo hệ thống hài hòa toàn cầu GHS:

- Độc cấp tính, đường miệng (loại 3)

- Độc cấp tính, hô hấp (loại 3)

- Độc cấp tính, da (loại 3)

- Ăn mòn da, loại 1B

- Kích ứng da, loại 1

- Đột biến tế bào gốc (loại 2)

- Gây ung thư (loại 1)

- Độc cấp tính với cơ quan tiếp xúc 1 lần, (loại 1)

- Độc mãn tính với cơ quan tiếp xúc 1 lần, hệ hô hấp (loại 3)



Theo HMIS (Mỹ) :

- Sức khỏe: 2

- Dễ cháy: 3

- Phản ứng: 0

- Bảo vệ cá nhân: G

( Mức bảo vệ ca nhân G bao gồm kính bảo hộ, găng tay, mặt nạ phòng độc)



2. Cảnh báo nguy hiểm

- Hình đồ cảnh báo:

- Từ cảnh báo: Nguy hiểm



- Cảnh báo nguy hiểm:

Có thể tử vong nếu nuốt phải. Có chứa chất formaldehyt là chất nghi ngờ có thể gây ung thư

cho người, gây đột biến sinh sản cho các động vật có vú. Nguy cơ ung thư phụ thuộc vào thời

gian và mức độ phơi nhiễm, Phần A2 (nghi ngờ cho con người) của ACGIH, 2A (ca có thể cho

con người) theo IARC.

Ngăn ngừa

- Không để ở nơi nhiệt độ cao/ gần nguồn lửa trần/ gần nơi có tia lửa / trên các bề mặt nóng.

- Không hút thuốc lá.

- Thùng chứa luôn được đóng chặt.

- Nối dây tiếp đất cho công te nơ và thiết bị tiếp nhận.

- Chỉ sử dụng các thiết bị điện/ thiết bị thông gió/ thiết bị chiếu sáng không phát tia lửa điện.

- Chỉ sử dụng các dụng cụ không phát tia lửa.

- Áp dụng các biện pháp chống hiện tượng phóng tĩnh điện.

- Tránh vào môi trường có bụi hoặc hơi hoá chất.

- Rửa tay thật kỹ sau khi sử dụng, mang vác, tiếp xúc với hoá chất.

- Chỉ sử dụng ngoài trời hoặc nơi thông thoáng.

- Dùng găng tay, quần áo, kính, mạng che mặt phù hợp khi tiếp xúc với hoá chất.



Lưu trữ:

- Lưu trữ trong môi trường thông thoáng, mát mẻ.

- Đóng chặt thùng chứa.

- Khóa kho cẩn thận.



Thải bỏ

- Sản phẩm thải loại và phương tiện chứa phải được tồn chứa ở nơi thích hợp hoặc thu hồi/ tái chế theo đúng các quy định của nhà nước.



3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng

- Đường mắt: Hơi formol gây kích ứng mắt đỏ, đau, và tầm nhìn bị mờ. Các nồng độ cao hơnhoặc văng vào mắt có thể gây mù mắt.

- Đường hô hấp: Có thể gây đau họng, ho và khó thở. Gây kích ứng đường hô hấp. Nồng độ25-30 ppm gây ra tổn thương nặng đường hô hấp dẫn đến phù phổi và viêm phổi. Có thể gây tửvong ở nồng độ cao.

- Đường da: Độc hại, Có thể gây kích ứng da bị đỏ, đau, và có thể bỏng

- Đường tiêu hóa: Gây đau bụng dữ dội, nhức đầu và tiêu chảy

- Đường tiết sữa: Không cóthông tin



IV. BIỆN PHÁP SƠ CỨU VỀ Y TẾ

1. Trường hợp tay nạn tiếp xúc theo đường mắt ( bị văng, dây vào mắt)

- Thận trọng rửa mắt ngay bằng nước sạch. Tháo bỏ kính áp tròng nếu đang đeo và nếu thấy dễ dàng. Sau đó tiếp tục rửa mắt bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút trong khi giữ cho mí mắt hở. Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các chăm sóc tiếp theo.



2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da)

- Cởi bỏ ngay lập tức quần áo bị dính sản phẩm. Rửa bộ phận bị dính bẩn với nước sạc (và xà phòng nếu có thể).



3. Trường hợp tay nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thuở phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí)

- Chuyển nạn nhân ra nơi thoáng khí. Nếu không hồi phục nhanh chóng, chuyển nạnnhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các điều trị tiếp theo. Giữ ngực nạn nhân ở tư thếthuận lợi cho hô hấp.



4. Trường hợp tay nạn theo đường tiêu hóa (ăn uống nuốt nhầm hóa chất)

Nếu nuốt phải và nạn nhân còn tỉnh táo, cho uống sữa tươi,than hoạt tính hay nước để trung hoà,phân giải hay hấp thụ chất formol. Bất kỳ chất hữu cơ nào cũng có thể vô hiệu hoá Formaldehyde. Giữ nạn nhân ấm và cho nghỉ ngơi. Chuyển cấp cứu ngay lập tức. Nếu có nôn mửa, giữ đầu thấp hơn hông.



5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị:

Giám sát động mạch máu và mức độ Methanol sau khi có dấu hiệu nuốt nhầm. Hemodyalysis có hiệu lực khi loại bỏ Formaldehyde. Kiểm tra axít formic trong nước tiểu và Formaldehyde trong máu hay trong khí thở ra.



V. BIỆN PHÁP SỬ LÝ KHI CÓ HỎA HOẠN

1. Xếp loại về tính cháy (dễ cháy, rất dễ cháy hoặc cực kỳ dễ cháy, không cháy, khó cháy…) : Dễ cháy .

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: Khí CO, CO2

3. Các tác nhân gây cháy, nổ:

- Nhiệt, tia lửa, ngọn lửa, các chất acid, kiềm, các chất oxy hóa.



4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác :

Sử dụng nước phun để làm lạnh, dùng bình chửa cháy bột carbon dioxide, bọt chống cồn để chửa cháy. Tắt tất cả các nguồn dễ gây cháy.



5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy:

Sử dụng mặt nạ phòng độc, kính bảo hộ, quần áo bảo hộ, ủng cao su khi tham gia chữa cháy



6. Các lưu ý đặc biệt về cháy, nổ (nếu có) : Không có thông tin

VI. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ KHI CÓ SỰ CỐ

Tuân theo tất cả các quy định tương ứng của địa phương và quốc tế. Tránh tiếp xúc với các vật liệu bị tràn đổ hay thất thoát. Vứt bỏ ngay lập tức trang thiết bị nhiễm bẩn. Cách ly khu vực nguy hiểm và không cho những người không có nhiệm vụ hay không được bảo vệ vào khu vực này. Đứng ở đầu gió và tránh những khu vực thấp. Ngăn chặn sự rò rỉ nếu có thể và không gây nguy hiểm. Loại bỏ tất cả các nguồn gây cháy nổ trong khu vực xung quanh. Sử dụng các vật liệu có khả năng hấp thụ (hấp thụ sản phẩm hay mức nước chữa cháy) để tránh làm nhiễm môi trường. Ngăn chặn sự lan rộng hay đi vào cống, rãnh hay sông bằng cách sử dụng cát, đất hay các vật chắn phù hợp khác. Cố gắng phân tán hơi hay hướng dòng của nó vào một vị trí an toàn, ví dụ như sử dụng bụi sương. Sử dụng các phương pháp khuyến cáo chống lại sự tích điện tĩnh. Đảm bảo sự liên tục của dòng điện bằng cách bọc và nối đất tất cả các thiết bị. Theo dõi khu vực với thiết bị báo khí dễ cháy. Phải thông báo cho chính quyền địa phương nếu không khống chế được lượng sản phẩm bị đổ tràn ra. Hơi có thể tạo thành một hỗn hợp có khả năng nổ với không khí.

1. Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ:

Làm lối thoát phòng ngừa rò rỉ hay tràn lan. Di chuyển xa tất cả các nguồn lửa. Mang dụng cụ bảo hộ thích hợp. Thu gom chất lỏng khi có thể. Sử dụng dụng cụ và thiết bị thích hợp như, cát khô, đất sau đó cho vào thùng đựng chất thải hóa chất. 2. Khi tràn đổ, rò rỉ ở diện rộng:

Làm lối thoát phòng ngừa rò rỉ hay tràn lan. Di chuyển xa tất cả các nguồn lửa. Mang dụng cụ bảo hộ thích hợp. Cách ly khu vực nguy hiểm, cấm những người không phận sự vào. Thu gom chất lỏng khi có thể. Sử dụng dụng cụ và thiết bị không gây tia lửa. Thu gom chất lỏng trong vật chứa hay hút nước thích hợp bằng nguyên liệu trơ như vermiculite, cát khô, đất sau đó cho vào thùng đựng chất thải hóa chất. Không sử dụng nguyên liệu dễ bắt lửa như mạt cưa.


VII.YÊU CẦU VỀ CẤT GIỮ

Tránh hít phải hay tiếp xúc với chất này. Chỉ sử dụng ở những nơi thông gió tốt. Rửa sạch hoàn toàn sau khi xử lý. Để có hướng dẫn về việc lựa chọn các phương tiện bảo vệ cá nhân, xem Phần VIII của Phiếu An Toàn Hóa Chất này. Sử dụng thông tin trong bảng dữ liệu này làm thông tin để đánh giá nguy cơ trong những trường hợp cụ thể nhằm xác định được cách kiểm soát thích hợp trong việc bảo quản, lưu trữ và thải bỏ an toàn sản phẩm này.

1. Biện pháp điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm

Phải dùng quạt thông gió ở những nơi có nhiệt độ cao hơn môi trường hoặc để giữ nồng độ thấp hơn giới hạn cho phép.

-Khi tiếp xúc với hóa chất, phải mặc áo dài tay, đeo găng tay bảo hộ và đeo kính bảo hộ hóa học.

2. Biện pháp điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

Đóng chặt các thùng chứa. Giữ nơi khô thoáng, lạnh. Tránh xa các nhuồn gây nhiệt, tia lửa.

Không để gần các hóa chất là tác nhân gây cháy nổ như: Acid, kiềm, các tác nhân oxy hóa, các oxit hữu cơ.


VIII. TÁC ĐỘNG LÊN NGƯỜI VÀ YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN

1. Các giới hạn tiếp xúc

Tên thành phần

Nguồn

Loại

Ppm

Mg/m3

Chú giải

Formaldehyde

ACGIH

STEL

0,3

0,37




OSHA

STEL

2







2. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết

- Mức độ bảo vệ và cách thức kiểm soát cần thiết sẽ thay đổi tùy theo điều kiện phơi nhiễm tiềm ẩn. Lựa chọn cách thức kiểm soát dựa trên đánh giá rủi ro của hoàn cảnh tại chỗ. Các biện pháp thích hợp bao gồm: Tạo sự thông gió phù hợp trong các khu vực cất trữ. Sử dụng các hệ thống được lắp càng kín càng tốt. Sự thông gió chống nổ phù hợp để kiểm soát sự ngưng đọng trong không khí ở dưới hướng dẫn/ giới hạn sự tiếp xúc. Khuyến cáo nên có thông gió để thoát khí cục bộ.



3. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

- Bảo vệ mắt: kính bảo hộ

- Bảo vệ mặt: mặt nạ phòng độc theo tiêu chuẩn NIOSH

- Bảo vệ thân thể: quần áo dài tay

- Bảo vệ tay: găng tay an toàn hoá chất

- Bảo vệ chân: giày bảo hộ, ủng cao su.



4. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố

- Bảo vệ mắt: kính bảo hộ

- Bảo vệ mặt: mặt nạ phòng độc theo tiêu chuẩn

- Bảo vệ thân thể: quần áo dài tay

- Bảo vệ tay: găng tay an toàn hoá chất

- Bảo vệ chân: giày bảo hộ



5. Các biện pháp vệ sinh:

- Tắm rửa, vệ sinh thân thể sạch sẽ ngay sau khi sử dụng hay tiếp xúc với hoá chất. Phải có chỗ rửa mắt, thuốc hay thiết bị tẩy rửa, gần khu vực làm việc, dán kí hiệu cảnh báo nguy hiểm.



IX. ĐẶC TÍNH LÝ HÓA CHẤT CỦA HÓA CHẤT

- Trạng thái vật lý: chất lỏng

Điểm sôi (0C): 98oC

- Màu sắc: không màu, trong suốt

Điểm nóng chảy (0C): -15oC

- Mùi đặc trưng: mùi hăng nồng, cay

Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định: 430oC

- Áp suất hóa hơi (mm HG) ở nhiệt độ áp suất tiêu chuẩn: 2,4 kPa ở 20 °C / 68 °F

Nhiệt độ tự cháy (0C): không có thông tin

- Tỷ trọng hơi (Không khí=1) ở nhiệt độ áp suất tiêu chuẩn: 1,03

Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí):

- Độ hòa tan trong nước: rất dễ hòa tan

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí):

- Độ PH: 2,8

Tỷ lệ hóa hơi: 100%

- Khối lượng riêng (kg/m3): 1,08kg/m3

Các tính chất khác: không có thông tin

X. MỨC ỔN ĐINH VÀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA HÓA CHẤT

1. Tính ổn định: Ổn định trong các điều kiện sử dụng bình thường.

2. Khả năng phản ứng: Phản ứng với cái nguyên tố ôxy hóa mạnh và axit mạnh.

3. Các điều kiện cần tránh: Tránh đun nóng, tia lửa, các ngọn lửa mở và các nguồn gây cháy nổ khác.

4. Các vật liệu không tương thích: Các nguyên tố ôxy hóa mạnh, các axit mạnh.

5. Các sản phẩm phân hủy nguy hiểm: Sự phân hủy do nhiệt phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện. Một phức hợp của các chất rắn bay trong không khí, các chất lỏng và gas, bao gồm cả ô xít các bon và các hợp chất hữu cơ khác sẽ tiến triển khi vật liệu này trải qua quá trình phân hủy do bị nén hay do nhiệt hoặc ôxy hóa.

XI. THÔNG TIN VỀ ĐỘC TÍNH

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kêt quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

Methanol

LD50

42 mg/kg

Miệng

Chuột

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người :

- Nghi ngờ là Chất gây ung thư cho người theo phân loại của ACGIH (A2), theo IARC ( 2A).

- Gây đột biến tế bào sinh sản cho các loài động vật có vú.

2. Các ảnh hưởng độc khác

- Tiếp xúc với Formaldehyde và Methanol có thể ảnh hưởng đến di truyền (đột biến). Tiếp xúc với Formaldehyde và Methanol có thể gây ra tác dụng phụ sinh sản và dị tật bẩm sinh (gây quái thai). Tiếp xúc với Formaldehyde có thể gây ung thư.



XII. THÔNG TIN VỀ SINH THÁI

1. Độc tính với sinh vật :

Tên thành phần

Loại sinh vật

Chu kỳ ảnh hưởng

Kết quả

Formaldehyde



96h

LC50 = 10-100 mg/l

2. Tác động trong môi trường:

- Mức độ phân hủy sinh học: Nhanh chóng tan trong nước và bay hơi.

- Chỉ số BOD và COD: Không có thông tin.

- Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học: Không đáng kể

- Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học: Ít nguy hiểm hơn bản thân sản phẩm.


XIII. YÊU CẦU TRONG VIỆC THẢI BỎ

1. Thông tin quy định tiêu hủy (thông tin về luật pháp)

- Căn cứ theo quy định hiện hành Luật Hóa Chất số 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 và các văn bản hướng dẫn.



2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải: DOT phân loại: nhóm 3: chất lõng dễ cháy, loại 8 ăn mòn vật liệu.

3. Biện pháp tiêu hủy: Pha thật loãng với nước, liên hệ với cơ quan chuyên trách về xử lý chất thải.

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý : Không có

XIV. YÊU CẤU TRONG VẬN CHUYỂN

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của việt nam:

- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của Chính phủ quy đinh danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;



- Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/03/2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa

1189

Formaline

Loại 3 + 8

Nhóm II








Quy đinh về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU,USA...

1189

Formaline

Loại 3 + 8

Nhóm II








XV. QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT PHẢI TUÂN THỦ

1. Tình trạng khai báo, đắng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới ( liệt kê các danh mục quốc gia đã tiến hành khai báo, tình trạng khai báo)

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký

3. Quy chuẩn kỹ thuật tuân thủ

- Tiêu chuẩn Việt Nam : TCVN 5507:2002

- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của CP quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

- Thông tư 28/2010/TT-BTC ngày 28/06/2010 của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa Chất và Nghị định 108/2008/NĐ-CP.

- Thông tư 04/2012/TT-BCT ngày 13/02/2012 của Bộ Công Thương quy định về phân lọai và ghi nhãn hóa chất.


XVI. THÔNG TIN CẦN THIẾT KHÁC

Ngày tháng biên soạn Phiếu;

Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất;

Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo;

Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hóa chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.



Hóa chất nguy hiểm trong Phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tùy theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương