Căn cứ Quyết định số 43/QĐ-ub ngày 27/3/1982 và Quyết định số 95/2009/QĐ-ubnd ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh



tải về 170.36 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích170.36 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


SỞ TƯ PHÁP


Số: 466/QĐ-STP


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về ban hành Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015 tại Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh






GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Quyết định số 43/QĐ-UB ngày 27/3/1982 và Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Chỉ thị số 30/2014/CT-UBND ngày 25/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về giải pháp chấn chỉnh, tăng cường hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 6187/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 277/QĐ-STP ngày 12/8/2011 của Giám đốc Sở Tư pháp thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng chính quyền đô thị giai đoạn 2011-2015;

Theo đề nghị của Trưởng Phòng kiểm soát thủ tục hành chính Sở Tư pháp thành phố,



QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015 tại Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Sở, Trưởng Phòng kiểm soát thủ tục hành chính, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính, Ban Chỉ đạo ISO Sở Tư pháp, Trưởng các Phòng chuyên môn nghiệp vụ, Trưởng các đơn vị trực thuộc Sở chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Sở Nội vụ TP (Phòng CCHC);

- Các đoàn thể STP (CĐ, ĐTN, HCC, Chi hội LG);

- Trang thông tin điện tử STP (Để đăng tin);

- Lưu: VT- KSTT/Th.



GIÁM ĐỐC

(Đã ký)

Huỳnh Văn Hạnh




ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



SỞ TƯ PHÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc






KẾ HOẠCH

Thực hiện công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015 tại Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 466/QĐ-STP-KSTT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Giám đốc Sở Tư pháp TP.Hồ Chí Minh)
I. Mục tiêu, yêu cầu

1. Phổ biến, quán triệt và triển khai có hiệu quả công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính của Thành phố năm 2015.

2. Thực hiện có hiệu quả chương trình cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng chính quyền đô thị giai đoạn 2011-2015 tại Sở Tư pháp.

3. Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này; phân công rõ trách nhiệm, tiến độ thực hiện công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính của Sở Tư pháp năm 2015 đến từng phòng, ban, bộ phận, đơn vị; đồng thời tăng cường công tác đôn đốc, thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả, hoàn thành đúng tiến độ thời gian, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ công tác.



II. Nội dung Kế hoạch.

1. Công tác Cải cách hành chính (Phụ lục số 1).

2. Công tác Kiểm soát thủ tục hành chính (Phụ lục số 2).

III. Phổ biến, tuyên truyền công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính.

1. Phối hợp các cơ quan có liên quan nghiên cứu, biên soạn, phát hành rộng rãi và đăng công khai trên Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp các tài liệu, cẩm nang về cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính của Thành phố và Sở Tư pháp.

Đơn vị thực hiện: Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật.

Đơn vị phối hợp: Văn phòng Sở; Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

2. Tổ chức quán triệt, phổ biến, tuyên truyền nội dung công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015 của Thành phố và của Sở Tư pháp đến từng công chức, viên chức và người lao động của phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc.

Đơn vị thực hiện: Trưởng phòng chuyên môn, thủ trưởng các đơn vị;

Đơn vị phối hợp: Các đoàn thể Sở Tư pháp.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

3. Thực hiện phân công công chức, viên chức làm đầu mối công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính của phòng, đơn vị. Thường xuyên tổ chức kiểm tra nội bộ công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính đối với các bộ phận, công chức, viên chức.

Đơn vị thực hiện: Trưởng phòng chuyên môn, thủ trưởng các đơn vị;

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

4. Nghiên cứu, xây dựng chuyên mục về cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính để tuyên truyền, giới thiệu các mô hình, điển hình hay và phản hồi ý kiến của cá nhân, tổ chức liên quan đến công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính của Thành phố và Sở Tư pháp đăng trên Báo Pháp luật và trang thông tin điện tử Sở Tư pháp.

Đơn vị thực hiện: Báo Pháp luật thành phố.

Đơn vị phối hợp:

- Công tác cải cách hành chính và công tác kiểm soát thủ tục hành chính của Thành phố: Phòng Phổ biến giáo dục pháp luật, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính.

- Công tác cải cách hành chính và công tác kiểm soát thủ tục hành chính của Sở Tư pháp: Văn phòng Sở.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên



IV. Tổ chức thực hiện

1. Công tác kiểm tra

Sở Tư pháp thành lập đoàn kiểm tra công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan Sở, đơn vị trực thuộc theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu công tác.

Bộ phận thường trực: Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính.

Đơn vị phối hợp: Các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc Sở.

Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch cụ thể.

2. Chế độ thông tin, báo cáo.

a. Báo cáo định kỳ:

Theo quy định, Sở Tư pháp sẽ thực hiện 04 kỳ báo cáo về công tác cải cách hành chính (Báo cáo quý I, 6 tháng, 9 tháng, 01 năm) và 03 kỳ báo cáo về công tác kiểm soát TTHC (Báo cáo 06 tháng, báo cáo năm lần 1, báo cáo năm chính thức). Tổng cộng là 07 báo cáo/năm để gửi về UBND Thành phố và Cục Kiểm soát TTHC-Bộ Tư pháp.

Để đơn giản và thuận lợi trong công tác báo cáo, trách nhiệm báo cáo và định kỳ báo cáo năm 2015 tại Sở được thực hiện như sau:

- Phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc Sở: thực hiện báo cáo công tác CCHC và KSTTHC 02 lần/năm là báo cáo 6 tháng và báo cáo 01 năm (báo cáo chung 02 nội dung CCHC và KSTTHC theo mẫu báo cáo đính kèm).

Thời hạn các Phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc gửi báo cáo về Phòng Kiểm soát TTHC là trước 20 tháng 5 đối với báo cáo 6 tháng và trước ngày 10 tháng 11 đối với báo cáo năm.

- Riêng đối với Phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc có giải quyết thủ tục hành chính (các Phòng Công chứng, Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước, Phòng Quốc tịch – Hộ tịch, Phòng Lý lịch tư pháp, Phòng Tổ chức, Phòng Bổ trợ Tư pháp, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở), ngoài 02 báo cáo định kỳ nêu trên phải thực hiện báo cáo năm chính thức về công tác kiểm soát TTHC (theo mẫu) và gửi về Phòng Kiểm soát TTHC trước ngày 13 tháng 02 của năm sau liền kề.

- Phòng Kiểm soát TTHC có trách nhiệm:

+ Chủ động phối hợp với Văn phòng Sở để tổng hợp thông tin liên quan đến công tác cải cách hành chính từ các báo cáo công tác tư pháp để tham mưu Ban Giám đốc Sở xây dựng các báo cáo CCHC định kỳ quý I và 9 tháng gửi về Sở Nội vụ đảm bảo thời hạn quy định (trước ngày 05 tháng 3 đối với báo cáo quý I và trước ngày 05 tháng 9 đối với báo cáo 9 tháng).

+ Tổng hợp báo cáo CCHC, KSTTHC 06 tháng và 01 năm của các đơn vị gửi về và tham mưu Ban Giám đốc Sở xây dựng các báo cáo cải cách hành chính và các báo cáo kiểm soát TTHC để gửi cơ quan có thẩm quyền đảm bảo thời hạn quy định (trước ngày 25 tháng 5 đối với báo cáo 6 tháng và trước ngày 20 tháng 11 đối với báo cáo năm lần 1 và trước 28 tháng 02 năm sau liền kề đối với báo cáo năm chính thức).

b. Báo cáo đột xuất.

Phòng Kiểm soát TTHC chủ trì, phối hợp với các Phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc có liên quan thực hiện báo cáo theo yêu cầu.

c. Báo cáo về đánh giá, xác định chỉ số cải cách hành chính của Sở Tư pháp, các Sở ngành chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân Thành phố.

Phòng Kiểm soát TTHC chủ trì, phối hợp với Phòng Văn bản pháp quy, Phòng Kiểm tra văn bản, Phòng Công tác thi hành pháp luật tổ chức thực hiện và tham mưu Ban Giám đốc Sở báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.



3. Tổ chức thực hiện.

a. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai và cho ý kiến về xét thi đua, khen thưởng việc thực hiện cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính tại các bộ phận, phòng, đơn vị.

b. Căn cứ vào Kế hoạch này, Trưởng các phòng chuyên môn tổ chức triển khai và phân công công chức phụ trách thực hiện các nội dung được phân công cho phòng.

Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc căn cứ vào Kế hoạch này và đặc thù của đơn vị xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện.

c. Văn phòng (Bộ phận Kế toán) có trách nhiệm hướng dẫn và cân đối, bố trí kinh phí phục vụ công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính của Sở Tư pháp theo quy định./.






GIÁM ĐỐC

(Đã ký)


Huỳnh Văn Hạnh

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


SỞ TƯ PHÁP





CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Phụ lục số 1

PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2015


Nhiệm vụ chung

Nhiệm vụ cụ thể

Phòng, đơn vị chủ trì

Phòng, đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

I. Về Cải cách thể chế

1. Công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố













a) Xây dựng, trình UBNDTP dự thảo Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 của UBNDTP; theo dõi, đôn đốc thực hiện Chương trình đảm bảo tiến độ.

Phòng Văn bản pháp quy




Quý I/2015

b) Xây dựng, trình UBNDTP dự thảo Kế hoạch về tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản, kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn TPHCM năm 2015; triển khai thực hiện Kế hoạch sau khi UBNDTP phê duyệt.

Phòng Văn bản pháp quy




Quý II/2015




c) Xây dựng, trình UBNDTP dự thảo Kế hoạch tổ chức lớp bồi dưỡng kỹ năng tham gia tố tụng hành chính dành cho CBCC trên địa bàn TPHCM năm 2015; triển khai thực hiện Kế hoạch sau khi UBNDTP phê duyệt.

Phòng Văn bản pháp quy




Quý II/2015




d) Xây dựng, trình UBNDTP dự thảo Kế hoạch tổng kết Chương trình hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành QPPL giai đoạn 2011- 2015


Phòng Văn bản pháp quy




Quý IV/2015




đ) Xây dựng và trình UBNDTP ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc nhiệm vụ của Sở Tư pháp theo quy định trong Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 của UBNDTP.

Các phòng chuyên môn

Phòng Văn bản pháp quy

Theo Chương trình lập quy

2. Công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật













a) Xây dựng, trình Chủ tịch UBNDTP ban hành Kế hoạch công tác kiểm tra văn bản trên địa bàn thành phố năm 2015

Phòng Kiểm tra văn bản




Tháng 12/2014

b) Triển khai Kế hoạch công tác kiểm tra văn bản trên địa bàn thành phố năm 2015

Phòng Kiểm tra văn bản




Thường xuyên

c) Xây dựng, trình Chủ tịch UBNDTP ban hành Kế hoạch công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2015 và tổ chức thực hiện kế hoạch.

Phòng Công tác thi hành pháp luật




Tháng 12/2014

3. Cải cách thủ tục hành chính (theo Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính)

II Cải cách tổ chức bộ máy




1. Dự thảo, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành mới Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tư pháp (thay thế Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tư pháp thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố).

Phòng Tổ chức

Các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc

Sau 01 tháng, kể từ ngày Bộ Tư pháp ban hành Thông tư về cơ quan Tư pháp địa phương




2. Rà soát chức năng, nhiệm vụ các Phòng chuyên môn, đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung Quy chế về chế độ làm việc của Sở Tư pháp.

Phòng Tổ chức

Các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc

Sau 01 tháng, kể từ ngày Bộ Tư pháp ban hành Thông tư về cơ quan Tư pháp địa phương




3. Triển khai đề án về tổ chức bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý về xử lý vi phạm hành chính

Phòng Tổ chức

Các phòng chuyên môn

Sau khi được phê duyệt Đề án




4. Triển khai thực hiện Đề án vị trí việc làm tại Sở Tư pháp và các đơn vị trực thuộc.

Phòng Tổ chức

Phòng Bổ trợ tư pháp, Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước TP

Khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt




5. Kiện toàn Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính, Ban Chỉ đạo ISO của Sở Tư pháp và Tổ giúp việc, Tổ công tác

Phòng Tổ chức

Văn phòng, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính

Tháng 01/2015

III. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức




1. Thực hiện tuyển dụng công chức theo vị trí việc làm.

Phòng Tổ chức

Các phòng chuyên môn

Theo Kế hoạch của UBND TP




2. Xây dựng Kế hoạch tuyển dụng viên chức cho đơn vị trực thuộc và triển khai khi được phê duyệt

Phòng Tổ chức

Các đơn vị trực thuộc

Quý I/2015




2. Xây dựng Kế hoạch luân chuyển cán bộ theo Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ và chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ công chức theo quy định của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 và Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ và triển khai khi được phê duyệt

Phòng Tổ chức

Các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc

Quý I/2015




3. Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.

Phòng Tổ chức

Các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc

Thường xuyên






4. Ban hành Quy chế đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức Sở Tư pháp

Phòng Tổ chức

Các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc

Quý I/2015




5. Thực hiện đúng các quy trình, thủ tục, đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ trong công tác cán bộ; thực hiện tốt công tác bố trí phân công giao việc phù hợp năng lực công chức, viên chức để phát huy hiệu quả công tác.

Phòng Tổ chức

Các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc

Thường xuyên




6. Tăng cường kỷ luật kỷ cương hành chính, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của công chức, viên chức; kịp thời nêu gương những công chức, viên chức tốt, sáng kiến hay, ngăn chặn các biểu hiện lệch lạc về tư tưởng, tiêu cực; kiên quyết xử lý những hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, thái độ cửa quyền đối với nhân dân.

Phòng Tổ chức

Các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc

Thường xuyên




7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các phòng chuyên môn và tại các đơn vị trực thuộc

Thanh tra Sở

Các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc

Theo Kế hoạch

IV. Cải cách tài chính công




1. Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế, kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP đạt hiệu quả. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của các cơ quan đảm bảo sử dụng kinh phí theo quy định, đúng mục đích, hiệu quả, phù hợp với chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Văn phòng Sở (Bộ phận Kế toán)

Các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc

Thường xuyên




2. Định kỳ tổ chức tập huấn công tác dự trù, thanh quyết toán kinh phí ngân sách tại cơ quan Sở Tư pháp (kinh phí thường xuyên và kinh phí ngoài khoán) cho các đơn vị trực thuộc, phòng chuyên môn thuộc Sở

Văn phòng Sở (Bộ phận Kế toán)

Các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc

Quý I và Quý II/2015




3. Thực hiện công khai về kinh phí đã sử dụng theo quy định

Văn phòng Sở (Bộ phận Kế toán)




Thường xuyên

V. Hiện đại hóa nền hành chính nhà nước




1. Tiếp tục nâng cao chất lượng, cải thiện Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp (tập trung các nội dung: cải thiện về giao diện; cập nhật thông tin).

Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật

Các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở và Trung tâm thông tin và tư vấn công chứng thành phố

Thường xuyên




2. Triển khai thực hiện có hiệu quả Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008.

+ Công bố đầy đủ, chính xác các TTHC đã được Chủ tịch UBNDTP công bố thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp.

+ Tổ chức đánh giá nội bộ định kỳ theo quy định.

+ Tham mưu tổ chức họp BCĐ ISO Sở Tư pháp theo quy định



Văn phòng Sở

Các phòng chuyên môn có liên quan

Thường xuyên




3. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc quản lý văn bản, hồ sơ công việc trên phần mềm lõi, thực hiện gửi nhận văn bản điện tử, tham mưu đẩy mạnh việc sử dụng hộp thư điện tử của Thành phố:

+ Tỷ lệ lãnh đạo sử dụng hộp thư điện tử: Trên 30%.



+ Tỷ lệ Chuyên viên sử dụng hộp thư điện tử: Trên 70%.

Văn phòng

Các phòng chuyên môn

Thường xuyên




4. Tiếp tục hoàn thiện và nâng cấp các chương trình phần mềm nhằm thực hiện Kế hoạch số 3958/KH-STP-VP ngày 08/10/2013 về xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Sở Tư pháp và Quyết định số 6555/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 của UBNDTP về phê duyệt Kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại TPHCM giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020.

Văn phòng Sở

Phòng KSTTHC, Phòng Tổ chức, Phòng Hộ tịch-Quốc tịch, Phòng Lý lịch Tư pháp, Trung tâm thông tin và tư vấn công chứng TP

Theo lộ trình của 02 Kế hoạch




5. Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án tiếp nhận và trả kết quả cấp Phiếu Lý lịch Tư pháp qua hệ thống bưu chính.

Phòng lý lịch Tư pháp

Phòng Tổ chức, Văn phòng Sở, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính

Quý I/2015




6. Xây dựng Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng phần mềm chuyển đổi dữ liệu từ file PDF thành file word để chuyển đổi thông tin LLTP từ Bản án, Quyết định thành dữ liệu của chương trình phần mềm LLTP.

Văn phòng Sở

Phòng lý lịch Tư pháp, Phòng KSTTHC

Quý I/2015




7. Khảo sát, tham mưu Ban Giám đốc triển khai áp dụng hệ thống chấm điểm công chức được phân công tiếp dân tại Sở Tư pháp và đơn vị trực thuộc.

Văn phòng Sở

Các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc

Quý I/2015




8. Xây dựng Kế hoạch áp dụng nhắn tin thông báo kết quả giải quyết hồ sơ hành chính cho người dân, tổ chức qua điện thoại di động và hệ thống thư điện tử.

Văn phòng Sở

Các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc

Quý I/2015




9. Tiếp tục hoàn thiện Chương trình phần mềm công chứng.

Trung tâm thông tin và tư vấn công chứng

Phòng Bổ trợ Tư pháp, Phòng Tổ chức, Văn phòng Sở.

Thường xuyên




10. Xây dựng chương trình phần mềm quản lý tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên.

Phòng Tổ chức

Văn phòng Sở, Trung tâm thông tin và tư vấn công chứng TP, Phòng BTTP, Phòng KSTTHC

Quý I/2015




11. Chủ động đề xuất nâng cấp chương trình phần mềm Hộ tịch của Thành phố và bổ sung các ứng dụng cho cơ quan BHXH, cơ quan Công an để đáp ứng yêu cầu các quy trình theo quy định của Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND và Quyết định só 25/2014/QĐ-UBND.

Văn phòng Sở

Phòng Hộ tịch-Quốc tịch

Quý I/2015

VI. Thực hành dân chủ trong bộ máy hành chính nhà nước




1. Khảo sát về sự hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với chất lượng phục vụ tại tất cả các bộ phận, đơn vị thuộc Sở có thực hiện thủ tục hành chính; tổng kết đánh giá kết quả khảo sát để kịp thời chỉ đạo chấn chỉnh, khắc phục, những tồn tại, yếu kém; nâng cao chỉ số hài lòng của người dân.

- Tại cơ quan Sở: Tổ công tác ISO Sở Tư pháp

- Các đơn vị trực thuộc Sở: Phân công viên chức thực hiện



- Tại cơ quan Sở: Tổ CV BCĐ CCHC Sở, Văn phòng Sở, Chi đoàn đang sinh hoạt tại trụ sở

- Đơn vị trực thuộc: Cán bộ đầu mối, Chi đoàn đang sinh hoạt tại đơn vị



Định kỳ đầu mỗi quý




2. Rà soát, sửa đổi bổ sung hoàn chỉnh các quy chế, quy tắc, quy trình, quy chế làm việc, thực hiện dân chủ cơ sở tại cơ quan đơn vị.

Phòng Tổ chức

Các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc

Thường xuyên


















ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


SỞ TƯ PHÁP


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Phụ lục số 2

PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2015


Nhiệm vụ cụ thể

Phòng, đơn vị chủ trì

Phòng, đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

I. Tham mưu triển khai công khai công tác KSTTHC trên địa bàn Thành phố.










Xây dựng, trình Chủ tịch UBNDTP ban hành các Kế hoạch liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015 và triển khai thực hiện các Kế hoạch này khi được phê duyệt.

Phòng KSTTHC




Theo quy định

II. Thực hiện các nội dung kiểm soát thủ tục hành chính tại Sở Tư pháp.










1. Cho ý kiến đối với quy định về TTHC tại dự thảo VBQPPL do HĐND và UBND Thành phố ban hành.

Phòng KSTTHC

Phòng Văn bản pháp quy

Thường xuyên

2. Thẩm định quy định TTHC tại dự án, dự thảo VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND và UBND Thành phố.

Phòng Văn bản pháp quy

Phòng KSTTHC

Thường xuyên

3. Kiểm soát chất lượng dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính.

Phòng KSTTHC

Các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc có liên quan

Thường xuyên

4. Tiếp tục thực hiện các nội dung của Kế hoạch số 5017/KH-STP-KSTT ngày 15/9/2014 của Sở Tư pháp về rà soát, đánh giá TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp; TTHC trong lĩnh vực HCTP, BTTP thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND quận-huyện, UBND xã-phường, thị trấn.

Các phòng liên quan tiếp nhận và giải quyết TTHC, TT TGPL NN, Phòng Công chứng số 1

Phòng KSTTHC, 06 Phòng Công chứng

Theo tiến độ KH

5. Tham mưu kịp thời công bố các TTHC thẩm quyền quản lý của Sở Tư pháp bao gồm: TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp, của UBND quận-huyện, UBND xã-phường, thị trấn.










a) Các TTHC liên quan đến lĩnh vực Hộ tịch, Quốc tịch.

Phòng Hộ tịch-Quốc tịch.

Phòng KSTTHC, Văn phòng

Thường xuyên

b) Các TTHC liên quan đến lĩnh vực Công chứng (các TTHC không thuộc thẩm quyền giải quyết của các tổ chức hành nghề công chứng), Luật sư, Tư vấn pháp luật, Trọng tài thương mại, Giám định Tư pháp, Thừa phát lại, Phổ biến giáo dục pháp luật.

Phòng Tổ chức

Phòng Bổ trợ Tư pháp, Phòng Phổ biến giáo dục pháp luật, Phòng KSTTHC, Văn phòng

Thường xuyên

c) Các TTHC liên quan đến công tác Giao dịch bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng đăng ký đất đai; TTHC liên quan đến lĩnh vực BTTP thuộc thẩm quyền UBND quận-huyện, UBND xã-phường, thị trấn; TTHC liên quan công tác chứng thực thuộc thẩm quyền giải quyết của các tổ chức hành nghề công chứng.

Phòng Bổ trợ Tư pháp

Phòng Công chứng số 1, Phòng KSTTHC, Văn phòng

Thường xuyên

d) Các TTHC liên quan đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân.

Thanh tra Sở

Phòng KSTTHC

Thường xuyên

đ) Các TTHC liên quan đến công tác lý lịch tư pháp.

Phòng Lý lịch Tư pháp

Phòng KSTTHC, Văn phòng

Thường xuyên

e) Các TTHC liên quan đến lĩnh vực công chứng thuộc thẩm quyền của các tổ chức hành nghề công chứng.

Phòng Công chứng số 1

06 Phòng Công chứng, Phòng Bổ trợ Tư pháp, Phòng KSTTHC

Thường xuyên

i) TTHC liên quan công tác trợ giúp pháp lý.

Phòng Tổ chức, TTTGPL NN

Phòng Bổ trợ Tư pháp, Phòng KSTTHC, Văn phòng

Thường xuyên

6. Kịp thời niêm yết công khai các TTHC đã được Chủ tịch UBND TP công bố tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trang thông tin điện tử Sở Tư pháp, đơn vị.










a) Các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp.

Văn phòng Sở

Các Phòng chuyên môn

Thường xuyên

b) Các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các tổ chức hành nghề công chứng, Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước.

07 Phòng Công chứng và TT TGPLNN

Phòng KSTTHC

Thường xuyên

7. Tiếp nhận và tham mưu Giám đốc Sở xử lý đối với phản ánh, kiến nghị của người dân về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý của Sở Tư pháp.

Phòng KSTTHC

Các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc

Thường xuyên

8. Tiếp tục theo dõi, tổng hợp các vướng mắc, khó khăn báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố đối với nhóm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 30/01/2013) đã được công bố.

Phòng Hộ tịch-Quốc tịch

Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính

Thường xuyên

9. Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở Tư pháp quy định tại Quyết định số 4915/QĐ-UBND ngày 11/9/2013 của UBNDTP về phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của UBNDTP.

Phòng Hộ tịch-Quốc tịch

Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính

Theo Quyết định số 4915/QĐ-UBND

10. Thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức theo đúng quy trình, quy định, tuân thủ nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính.

Văn phòng Sở (Bộ phận TN và TKQ), đơn vị trực thuộc có giải quyết TTHC

Các Phòng chuyên môn

Thường xuyên

11. Hướng dẫn và giải quyết các thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức theo đúng quy trình, quy định, tuân thủ nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính.

Các Phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc có giải quyết TTHC

Văn phòng Sở (Bộ phận TN và TKQ)

Thường xuyên

13. Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả. Tiếp tục sửa đổi, bổ sung Quy trình tiếp nhận và trả kết quả cho phù hợp với yêu cầu của pháp luật và thực tế hoạt động.

Văn phòng, đơn vị trực thuộc có giải quyết TTHC

Phòng Tổ chức và các phòng chuyên môn có liên quan.

Thường xuyên

SỞ TƯ PHÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập-Tự do-Hạnh phúc


ĐƠN VỊ:................................

Số /BC-.... Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm



MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO

KẾT QUẢ CÔNG TÁC CCHC, KSTHC CỦA ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

06 THÁNG ĐẦU NĂM............/NĂM...................
I. Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC, KSTTHC.

1.Công tác chỉ đạo, điều hành:

a) Việc triển khai các chỉ đạo của Sở Tư pháp và chỉ đạo điều hành công tác CCHC, KSTTHC tại đơn vị.

b) Việc ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch CCHC, KSTTHC của đơn vị.

c) Về công tác kiểm tra nội bộ đối với các nhiệm vụ CCHC, KSTTHC (Kế hoạch kiểm tra, tổ chức kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra).

2. Kết quả thực hiện:

a) Về cải cách thể chế (góp ý dự thảo VBQPPL; kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật; đề xuất các giải pháp cải cách quy định hành chính).

b) Về cải cách thủ tục hành chính (đối với các đơn vị có giải quyết TTHC)

Kết quả thực hiện TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị: báo cáo theo biểu kèm mẫu báo cáo số 7đ/BTP-KSTTHC/KTTH và 7g/BTP-KSTTHC/KTTH Thông tư số 05/2014/TT-BTP (đính kèm)

c). Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước (Đề nghị hoặc chủ động tổ chức, sắp xếp, cải tiến các bộ phận công tác...trong đơn vị).

d). Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CCVC (đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, chuyển đổi vị trí công việc, chế độ chính sách...trong đơn vị)

đ). Cải cách tài chính công.

e). Hiện đại hóa hành chính (Chủ động xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình phần mềm, các ứng dụng đem lại hiệu quả công tác của đơn vị).

g) Tình hình, kết quả thực hiện các nội dung công việc khác liên quan đến công tác CCHC, KSTTHC do Sở Tư pháp phân công.



3. Đánh giá chung

a) Kết quả đạt được (nêu cụ thể những kết quả nổi bật của đơn vị trong kỳ báo cáo).

b) Khó khăn, vướng mắc (nêu cụ thể những khó khăn, vướng mắc, đánh giá nguyên nhân khách quan – chủ quan và đề xuất giải pháp khắc phục).

4. Phương hướng, nhiệm vụ công tác CCHC, KSTTHC trong 6 tháng cuối năm (đối với báo cáo 6 tháng) hoặc năm sau liền kề (đối với báo cáo năm).

TRƯỞNG PHÒNG
SỞ TƯ PHÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập-Tự do-Hạnh phúc


PHÒNG:................................
MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO

KẾT QUẢ CÔNG TÁC CCHC, KSTHC 06 THÁNG ĐẦU NĂM............/NĂM...................
1.Tình hình, kết quả thực hiện công tác cải cách thể chế (Nội dung này đề nghị Phòng Văn bản Pháp quy, Phòng Kiểm tra Văn bản và Phòng Công tác theo dõi thi hành báo cáo):

- Phòng Văn bản pháp quy: Công tác Xây dựng và ban hành các VBQPPL; Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng VBQPPL;



  • Phòng Kiểm tra Văn bản: Công tác kiểm tra VBQPPL

  • Phòng Công tác thi hành pháp luật: Công tác theo dõi thi hành pháp luật

2. Tình hình, kết quả cải cách thủ tục hành chính

a) Các Phòng có giải quyết thủ tục hành chính, bao gồm Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Văn phòng), Phòng Hộ tịch-Quốc tịch, Phòng Lý lịch tư pháp, Phòng Tổ chức, Phòng Bổ trợ Tư pháp và Thanh Tra Sở báo cáo các nội dung sau:

- Kết quả thực hiện TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị: báo cáo theo biểu mẫu số 7đ/BTP-KSTTHC/KTTH và 7g/BTP-KSTTHC/KTTH Thông tư số 05/2014/TT-BTP (đính kèm).

- Tình hình thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát TTHC khác như: niêm yết công khai TTHC; rà soát và đề nghị công bố TTHC; rà soát, đánh giá TTHC để đề nghị đơn giản hóa; tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về TTHC



(nội dung báo cáo theo chức năng, nhiệm vụ của từng phòng)

b) Phòng Văn bản pháp quy báo cáo về số văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC được UBND Thành phố ban hành trong kỳ báo cáo (mẫu biểu số 01b/BTP/KSTTHC Thông tư số 05/2014/TT-BTP) và kết quả thẩm định về TTHC quy định trong các dự án/dự thảo VBQPPL của UBND Thành phố (mẫu biểu số 03c/BTP/KSTTHC Thông tư số 05/2014/TT-BTP).

3. Tình hình, kết quả cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước (Đề nghị hoặc chủ động tổ chức, sắp xếp, cải tiến các bộ phận công tác...trong đơn vị) và Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CCVC (đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, chuyển đổi vị trí công việc, chế độ chính sách...trong đơn vị):

Nội dung này đề nghị Phòng Tổ chức báo cáo

4. Tình hình, kết quả hiện đại hóa hành chính, cải cách tài chính công, thực hiện quy trình ISO:

Nội dung này đề nghị Văn phòng báo cáo.

5. Tình hình, kết quả tuyên truyền, phổ biến về CCHC, KSTTHC của Sở:

Nội dung này đề nghị Phòng Phổ biến giáo dục pháp luật báo cáo.

6. Tình hình, kết quả thực hiện các nội dung công việc khác liên quan đến công tác CCHC, KSTTHC do Sở Tư pháp phân công (theo Kế hoạch hoặc văn bản phân công): các Phòng có liên quan báo cáo theo nhiệm vụ được phân công.

7. Đánh giá chung

a) Kết quả đạt được (nêu cụ thể những kết quả nổi bật của Phòng trong kỳ báo cáo).



b) Khó khăn, vướng mắc (nêu cụ thể những khó khăn, vướng mắc - nếu có, đánh giá nguyên nhân khách quan – chủ quan và đề xuất giải pháp khắc phục).

8. Phương hướng, nhiệm vụ công tác CCHC, KSTTHC trong 6 tháng cuối năm (đối với báo cáo 6 tháng) hoặc năm sau liền kề (đối với báo cáo năm).
TRƯỞNG PHÒNG



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương