THÀnh phố HỒ chí minh



tải về 180.6 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích180.6 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


SỞ TƯ PHÁP


Số: 2016/KH-STP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 4 năm 2015


KẾ HOẠCH

Về triển khai thực hiện Quyết định số 1050/QĐ-UBND ngày 31/01/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân Thành phố
Căn cứ Quyết định số 1050/QĐ-UBND ngày 31/01/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân Thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015, Sở Tư pháp lập Kế hoạch triển khai thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính (TTHC) thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của Sở Tư pháp như sau:

I. Nội dung

1. Thống kê, chuẩn hóa TTHC thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của Sở Tư pháp;

2. Rà soát, kiến nghị đơn giản hóa nhóm TTHC theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.

II. Phân công trách nhiệm thực hiện, tiến độ thực hiện (phụ lục 1)

III. Tổ chức thực hiện

1. Các Trưởng phòng chuyên môn, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Sở liên quan đến Kế hoạch có trách nhiệm thực hiện:

- Quán triệt nhận thức của công chức, viên chức về tầm quan trọng của công tác chuẩn hóa TTHC, rà soát đơn giản hóa TTHC;

- Phân công công chức, viên chức trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ được giao; chỉ đạo, đôn đốc và tạo điều kiện công chức, viên chức hoàn thành công việc đúng tiến độ, đạt chất lượng theo yêu cầu; chủ động phản ánh các vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện;

- Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc Sở về các kết quả thống kê, rà soát do phòng, đơn vị thực hiện.

2. Phòng Bổ trợ Tư pháp chủ trì, phân công lĩnh vực rà soát cụ thể cho 07 Phòng Công chứng (đảm bảo các Phòng Công chứng không trùng lắp các nội dung thực hiện); tổng hợp kết quả rà soát của các Phòng Công chứng.

3. Văn phòng Sở nghiên cứu áp dụng phần mềm niêm yết công khai điện tử tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở và các đơn vị trực thuộc Sở.

4. Phòng Kiểm soát Thủ tục hành chính có trách nhiệm:

- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện Kế hoạch của các Phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở có giải quyết TTHC, Văn phòng Sở;

- Tham mưu Ban Giám đốc Sở khen thưởng cho cá nhân, đơn vị thực hiện tốt; chấn chỉnh phê bình cá nhân, đơn vị thực hiện chậm tiến độ, chưa đảm bảo nội dung theo yêu cầu Kế hoạch;

- Tổng hợp kết quả thực hiện của Sở Tư pháp vào kết quả thực hiện Quyết định số 1050/QĐ-UBND báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

5. Trên cơ sở đề xuất của Phòng Kiểm soát Thủ tục hành chính hoặc theo yêu cầu công việc, Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính Sở chủ trì các buổi làm việc với Trưởng phòng chuyên môn, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Sở để triển khai chỉ đạo giải quyết các vấn đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1050/QĐ-UBND ngày 31/01/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc chức năng, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố. Sở Tư pháp yêu cầu các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở, công chức, viên chức nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được phân công./.

(Đính kèm các phụ lục và các mẫu)


Nơi nhận:

- BCĐ CCHC Sở (đ/c Trưởng ban-Giám đốc STP);

- Các Phòng: TC, BTTP, LLTP, HT-QT, PBGDPL, Thanh tra Sở, Văn phòng Sở, KSTTHC, KTVB;

- Các đơn vị: 07 PCC; TT TGPL;

- Báo Pháp luật TP (để đưa tin);

- Lưu: VT, (KSTT/Th)20.



KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

(Đã ký)
Phan Thị Bình Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


SỞ TƯ PHÁP





CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Phụ lục 1

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG TÁC VÀ NỘI DUNG, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

(Đính kèm Kế hoạch số 2016/KH-STP-KSTT ngày 22 tháng 4 năm 2015

của Giám đốc Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh)



STT

Phòng, đơn vị thực hiện

Đơn vị phối hợp

Các TTHC/TTHC liên thông, kết hợp trong các hoạt động

Sản phẩm

Thời hạn hoàn thành

A. Công tác chuẩn hóa TTHC

I. Phân công trách nhiệm thực hiện và thời hạn hoàn thành của công tác chuẩn hóa bộ TTHC

1

Phòng Tổ chức

Phòng KSTTHC

- TTHC Luật sư;

- TTHC Tư vấn pháp luật;

- TTHC Trọng tài thương mại;

- TTHC Giám định Tư pháp;

- TTHC Công chứng (các TTHC không thuộc thẩm quyền giải quyết của các tổ chức hành nghề công chứng);

- TTHC Thừa Phát lại;

- TTHC Trợ giúp pháp lý.


Danh mục theo Mẫu số 1, số 2, số 31

- Mẫu số 1, số 2 gửi về ngày 25/4/2015;

- Mẫu số 3 gửi về ngày 15/5/2015;



2

Phòng Bổ trợ Tư pháp2

07 Phòng Công chứng, Phòng KSTTHC

- TTHC đăng ký Giao dịch bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng đăng ký đất đai-Sở Tài nguyên và môi trường;

- TTHC Chứng thực thuộc thẩm quyền UBND quận-huyện, UBND xã-phường, thị trấn;

- TTHC Công chứng, chứng thực thuộc thẩm quyền giải quyết của các tổ chức hành nghề công chứng3.


Danh mục theo Mẫu số 1, số 2, số 3

- Mẫu số 1, số 2 gửi về ngày 25/4/2015;

- Mẫu số 3 gửi về ngày 15/5/2015;



3

Phòng Lý lịch Tư pháp

Phòng KSTTHC

TTHC Lý lịch tư pháp

Danh mục theo Mẫu số 1, số 2, số 3

- Mẫu số 1, số 2 gửi về ngày 25/4/2015;

- Mẫu số 3 gửi về ngày 15/5/2015;



4

Phòng Hộ tịch-Quốc tịch4

Phòng KSTTHC

- TTHC Hộ tịch, Quốc tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp.

- TTHC Hộ tịch thuộc thẩm quyền UBND quận-huyện, UBND xã-phường, thị trấn (kể cả các TTHC theo quy định của Luật Hộ tịch);



Danh mục theo Mẫu số 1, số 2, số 3

- Mẫu số 1, số 2 gửi về ngày 25/4/2015;

- Mẫu số 3 gửi về ngày 15/5/2015;

- Sẽ trình công bố ngay các TTHC được rà soát


5

Phòng Phổ biến giáo dục pháp luật

Phòng KSTTHC

TTHC Phổ biến giáo dục pháp luật

Danh mục theo Mẫu số 1, số 2, số 3

- Mẫu số 1, số 2 gửi về ngày 25/4/2015;

- Mẫu số 3 gửi về ngày 15/5/2015;



6

Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước Thành phố

Phòng KSTTHC

TTHC Trợ giúp pháp lý (bao gồm cả các TTHC do Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước nhận và trình Giám đốc Sở Tư pháp quyết định)

Danh mục theo Mẫu số 1, số 2, số 3

- Mẫu số 1, số 2 gửi về ngày 25/4/2015;

- Mẫu số 3 gửi về ngày 15/5/2015;



II. Trình tự thực hiện và tiến độ cụ thể của công tác chuẩn hóa bộ TTHC

Bước 1

Lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC.

1.1

Các Phòng chuyên môn, đơn vị theo lĩnh vực được phân công lập danh mục theo mẫu (Phụ lục 2) và gửi về Phòng KSTTHC để tổng hợp vào ngày 22/4/2015 qua hộp thư điện tử của Phòng KSTTC (kstthc.stp.@tphcm.gov.vn).

1.2

Phòng KSTTHC phối hợp với Phòng kiểm tra văn bản để có ý kiến về các danh mục. Sau khi có ý kiến sẽ gửi danh mục về các phòng chuyên môn để thực hiện các nội dung của Bước 2.

Bước 2

Lập các danh mục tên TTHC và gửi về Phòng KSTTC (Mẫu số 1, số 2 gửi về ngày 25/4/2015; Mẫu số 3 gửi về ngày 15/5/2015)

Bước 3

Phòng KSTTHC tổng hợp, hoàn chỉnh danh mục tên TTHC tham mưu Ban Giám đốc Sở trình Chủ tịch UBND Thành phố phê duyệt danh mục 1, danh mục 2 (Mẫu số 1, số 2) và thống nhất ý kiến với Bộ Tư pháp đối với danh mục 3 (Mẫu số 3)

Bước 4

Xây dựng các Quyết định công bố TTHC trình Chủ tịch UBND Thành phố công bố

4.1

Gửi các dự thảo Quyết định công bố TTHC (Tờ trình, Quyết định, Danh mục TTHC, các TTHC cụ thể) về Phòng KSTTHC vào ngày 15/8/2015.

4.2

Phòng KSTTHC có ý kiến về dự thảo Quyết định công bố TTHC gửi về các phòng chuyên môn vào ngày 10/9/2015

4.3

Gửi dự thảo Quyết định công bố TTHC đã hoàn chỉnh về Phòng KSTTHC để tham mưu Giám đốc Sở trình Chủ tịch UBND Thành phố ban hành (dự thảo có ký tên của lãnh đạo phòng, đơn vị trên từng trang) vào ngày 15/9/2015.

Bước 5

Công khai các TTHC thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tư pháp đã được cấp có thẩm quyền công bố

5.1

Phòng KSTTHC nhập dữ liệu các TTHC thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tư pháp đã được Chủ tịch UBND Thành phố công bố vào trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp công khai vào ngày 30/11/2015. Đồng thời triển khai cho các UBND quận-huyện, UBND phường-xã, thị trấn niêm yết các TTHC theo thẩm quyền giải quyết.

5.2

Các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở phối hợp với Văn phòng Sở niêm yết công khai các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp đã được Chủ tịch UBND Thành phố công bố tại nơi tiếp nhận và trả kết quả (niêm yết trên bảng, niêm yết điện tử (nếu có), Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp, Trang thông tin điện tử của các đơn vị trực thuộc (nếu có) vào ngày 31/12/2015.

5.3

Báo Pháp luật Thành phố đưa tin và mở các mục, nội dung tuyên truyền về tiến độ thực hiện, giới thiệu các TTHC thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tư pháp, UBND Thành phố trên báo giấy, báo điện tử trong cả quá trình triển khai thực hiện các kế hoạch.

B. Rà soát, đơn giản hóa TTHC

I. Phân công trách nhiệm thực hiện và thời hạn hoàn thành công tác rà soát, đơn giản hóa TTHC

1

Phòng Tổ chức

Phòng BTTP, Phòng KSTTHC

1. Chuyển đổi loại hình Văn phòng Công chứng

Danh mục theo Mẫu số 5, số 6

Ngày 15/8/2015 trình Chủ tịch UBND Thành phố quyết định (tiến độ cụ thể theo Mục B II)

2. Đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng

3. Thành lập Văn phòng Giám định Tư pháp

4. Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng Giám định Tư pháp

5. Chuyển đổi loại hình Văn phòng Giám định Tư pháp

6. Thành lập Văn phòng Thừa Phát lại

7. Đề nghị chuyển đổi loại hình Văn phòng Thừa Phát lại

Trung tâm TGPLNN TP, Phòng KSTTHC

8. Bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý

9. Miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý

2

Phòng Lý lịch Tư pháp

Phòng KSTTHC

Yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch Tư pháp số 2

Danh mục theo Mẫu số 5, số 6

II. Trình tự thực hiện và tiến độ cụ thể của công tác rà soát, đơn giản hóa TTHC

Nghiệp vụ rà soát, đơn giản hóa theo hướng dẫn tại Chương III Thông tư 07/2014/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn đánh giá tác động thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và các biểu mẫu đính kèm;

Bước 1

Các Phòng chuyên môn thực hiện

1.1

Thống kê TTHC: lập danh mục thống kê đầy đủ, chính xác số lượng và các bộ phận cấu thành của TTHC đối với các TTHC chưa được công bố. Đối với các TTHC đã được công bố, cần kiểm tra lại các nội dung đã được công bố với quy định tại văn bản pháp luật. Nếu phát hiện có sự khác biệt với văn bản pháp luật thì điều chỉnh lại theo quy định tại văn bản pháp luật.

1.2

Sơ đồ hóa từng TTHC theo phân công

1.3

Đề xuất đơn giản hóa từng TTHC.

Ví dụ: cách thức thực hiện (nộp hồ sơ và nhận kết quả qua đường bưu điện; theo hình thức ủy quyền theo quy định; cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp độ 3, cấp độ 4...); thành phần, số lượng hồ sơ (giảm bớt: đa dạng hóa hồ sơ như: bản sao có chứng thực hoặc nộp bản photo kèm bản chính đối chiếu; thời hạn giải quyết (rút ngắn thời hạn giải quyết hồ sơ...)



Bước 2

Chuyển danh mục, sơ đồ hóa, nội dung đề xuất đơn giản hóa từng TTHC về Phòng KSTTHC vào ngày 15/6/2015, để Phòng KSTTHC cho ý kiến.

Bước 3

Phòng KSTTHC xem xét, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và phương án đơn giản hóa TTHC và chuyển về các phòng chuyên môn để hoàn thành vào ngày 15/7/2015.

Bước 4

Phòng chuyên môn phối hợp với Phòng KSTTHC hoàn thiện và trình phương án đơn giản hóa TTHC, sáng kiến cải cách TTHC vào ngày 15/8/2015.





















ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


SỞ TƯ PHÁP





CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





Phụ lục 2

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TRUNG ƯƠNG, UBND TP

QUY ĐỊNH CÁC TTHC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP

(Đính kèm Kế hoạch số 2016 /KH-STP-KSTT ngày 22 tháng 4 năm 2015

của Giám đốc Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh)


STT

Tên các VBQPPL (ghi đầy đủ số; ký hiệu; ngày, tháng, năm, ban hành; trích yếu nội dung của văn bản)

Ghi chú5

I

Lĩnh vực...




1






2






II

Lĩnh vực...




1






2






Người lập bảng TRƯỞNG PHÒNG

(Ký tên) (Ký tên)


ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


SỞ TƯ PHÁP





CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐẶC THÙ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH

STT

TÊN TTHC

CĂN CỨ PHÁP LÝ

CƠ QUAN THỰC HIỆN

GHI CHÚ

A. LĨNH VỰC…

1













2

....










B. LĨNH VỰC…















  1. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP HUYỆN

    STT

    TÊN TTHC

    CĂN CỨ PHÁP LÝ

    CƠ QUAN THỰC HIỆN

    GHI CHÚ

    A. LĨNH VỰC…

    1













    2













    B. LĨNH VỰC…















  2. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP XÃ

STT

TÊN TTHC

CĂN CỨ PHÁP LÝ

CƠ QUAN THỰC HIỆN

GHI CHÚ

A. LĨNH VỰC…

1













2













B. LĨNH VỰC…















Ghi chú: bao gồm các TTHC được UBND Thành phố quy định theo phân cấp/ủy quyền; các trường hợp chia nhỏ thủ tục khi công bố TTHC

Mẫu số 02

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


SỞ TƯ PHÁP





CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





DANH MỤC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN LIÊN THÔNG/KẾT HỢP
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH

STT

NHÓM TTHC

CĂN CỨ PHÁP LÝ

CƠ QUAN THỰC HIỆN

GHI CHÚ

CƠ QUAN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KQ

CƠ QUAN PHỐI HỢP

A

LĨNH VỰC













1
















2
















B

LĨNH VỰC















































  1. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP HUYỆN

STT

NHÓM TTHC

CĂN CỨ PHÁP LÝ

CƠ QUAN THỰC HIỆN

GHI CHÚ

CƠ QUAN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KQ

CƠ QUAN PHỐI HỢP

A

LĨNH VỰC













1
















2
















B

LĨNH VỰC















































III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP XÃ

STT

NHÓM TTHC

CĂN CỨ PHÁP LÝ

CƠ QUAN THỰC HIỆN

GHI CHÚ

CƠ QUAN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KQ

CƠ QUAN PHỐI HỢP

A

LĨNH VỰC













1
















2
















B

LĨNH VỰC
















































Ghi chú: danh mục này bao gồm:

+ Nhóm TTHC thực hiện liên thông, kết hợp theo quy định của UBND Thành phố (tức là UBND Thành phố có ban hành văn bản QPPL quy định về việc liên thông/kết hợp)

+ Nhóm TTHC đang được đơn vị thực hiện kết hợp, liên thông nhưng chưa trình UBND Thành phố ban hành văn bản quy định.

+ Nhóm TTHC thực hiện liên thông, kết hợp theo quy định của Trung ương.

Mẫu số 03

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


SỞ TƯ PHÁP





CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ, NGÀNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH

STT

TÊN TTHC

CĂN CỨ PHÁP LÝ

CƠ QUAN THỰC HIỆN

GHI CHÚ

A. LĨNH VỰC…

1













2













B. LĨNH VỰC…















  1. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP HUYỆN

    STT

    TÊN TTHC

    CĂN CỨ PHÁP LÝ

    CƠ QUAN THỰC HIỆN

    GHI CHÚ

    A. LĨNH VỰC…

    1













    2













    B. LĨNH VỰC…















  2. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP XÃ

STT

TÊN TTHC

CĂN CỨ PHÁP LÝ

CƠ QUAN THỰC HIỆN

GHI CHÚ

A. LĨNH VỰC…

1













2













B. LĨNH VỰC…
















Ghi chú: Danh mục này tổng hợp các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, trừ các TTHC thuộc danh mục 1, 2

Mẫu số 05
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN

THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ……………..

Nhóm TTHC: …………………..…………………………
I. TẬP HỢP VĂN BẢN PHÁP LUẬT

STT

Tên văn bản pháp luật

(Ghi rõ tên loại, số ký hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản)

Tên TTHC

(Ghi rõ tên TTHC thuộc vấn đề, nội dung đơn giản hóa và nêu rõ điều, khoản, điểm quy định)

Ghi chú

1





















II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

(Ví dụ: Đối với nhóm TTHC khám, chữa bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi)

STT

Tên TTHC

Cơ quan trực tiếp thực hiện

Thứ tự trong nhóm TTHC

Căn cứ xác định thứ tự TTHC

Ghi chú

1

Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

Các cơ sở y tế

Thực hiện sau TTHC:

- Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với trẻ dưới 6 tuổi.




Theo quy định tại Khoản 2, Điều 13, Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC.




2

Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với trẻ dưới 6 tuổi.

UBND cấp xã

Thực hiện sau TTHC:

- Thủ tục đăng ký khai sinh;

- Thủ tục cấp giấy chứng sinh;

Thực hiện trước TTHC:

- Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.


Theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 17 Luật bảo hiểm y tế.




Mẫu số 06


DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ SƠ ĐỒ TỔNG THỂ

Nhóm TTHC ……………………………
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

(Ví dụ: Đối với nhóm TTHC khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi)



STT

Tên TTHC

Cơ quan trực tiếp thực hiện

Thứ tự trong nhóm TTHC

Căn cứ xác định thứ tự TTHC

Ghi chú

01

Thủ tục cấp giấy chứng sinh.

Bệnh viện, nhà hộ sinh, Trạm y tế xã

TTHC đầu tiên của nhóm.

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 17/2012/TT-BYT




02

Thủ tục đăng ký khai sinh.

UBND cấp xã

Thực hiện sau TTHC:

- Thủ tục cấp giấy chứng sinh.



Theo quy định tại Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.




03

Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với trẻ dưới 6 tuổi.

UBND cấp xã

Thực hiện sau TTHC:

- Thủ tục đăng ký khai sinh;

- Thủ tục cấp giấy chứng sinh.


Theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 17 Luật bảo hiểm y tế.




04

Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

Các cơ sở y tế

Thực hiện sau TTHC:

- Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với trẻ dưới 6 tuổi;

- Thủ tục đăng ký khai sinh;

- Thủ tục cấp giấy chứng sinh.



Theo quy định tại Khoản 2, Điều 13, Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC.




II. SƠ ĐỒ TỔNG THỂ

(Ví dụ: Sơ đồ tổng thể đối với nhóm TTHC khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi)




1 Lưu ý các nội dung được hướng dẫn trực tiếp tại Mẫu số 1, số 2, số 3.

2 Khi cần thiết lấy ý kiến của các Phòng Tư pháp quận-huyện về lĩnh vực HCTP, BTTP; VPĐKQSDĐ về hoạt động ĐKGDBĐ, đề nghị Phòng BTTP phải thông báo về Phòng KSTTHC để phòng điều phối, phân công cho phù hợp với kế hoạch chung của Thành phố.

3 Giao Phòng Bổ trợ Tư pháp chủ trì, phân công và tổng hợp các TTHC liên quan hoạt động công chứng, chứng thực cho 07 Phòng Công chứng thực hiện.

4 Khi cần thiết lấy ý kiến của các Phòng Tư pháp quận-huyện về lĩnh vực HCTP, đề nghị Phòng Hộ tịch-Quốc tịch phải thông báo về Phòng KSTTHC để phòng điều phối, phân công cho phù hợp với kế hoạch chung của Thành phố.

5 Ghi chú các VBQPPL đã được ban hành nhưng chưa có hiệu lực thi hành.



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương