Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-cp ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý vbqppl và Nghị định 16/2013/NĐ-cp ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa vbqppl



tải về 40.66 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.08.2016
Kích40.66 Kb.

UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH HÀ NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc







Số: 731 /QĐ-UBND

Hà Nam, ngày10 tháng 7 năm 2013


QUYẾT ĐỊNH
V/v Phê duyệt Đề án Xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu,

cộng tác viên phục vụ cho việc xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản

Quy phạm pháp luật giai đoạn 2013-2015




UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý VBQPPL và Nghị định 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa VBQPPL;

Căn cứ Thông tư 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 08 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu, cộng tác viên phục vụ cho việc xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản Quy phạm pháp luật (VBQPPL) giai đoạn 2013-2015 với các nội dung cơ bản sau đây:

I. Thực trạng hệ cơ sở dữ liệu, cộng tác viên phục vụ cho việc xây dựng, kiểm tra, rà soát VBQPPL

1. Về hệ cơ sở dữ liệu về VBQPPL

Hiện nay hệ thống VBQPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh được cập nhật, đăng tải thông qua 3 hình thức chính:

- Công báo tỉnh;

- Website của tỉnh;

- Các tập Hệ thống VBQPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh (21 tập văn bản giấy);

Các hình thức trên có chung hạn chế : Mới đăng tải nội dung của các văn bản chưa cập nhật được các thông tin về tình trạng pháp lý (thời điểm có hiệu lực; văn bản đó hiện nay còn hay đã hết hiệu lực, thời điểm hết hiệu lực..) và thuộc tính cơ bản của văn bản (Căn cứ ban hành, văn bản có liên quan) phục vụ công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL.



2. Về đội ngũ cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản

Hiện nay ở cấp tỉnh, cấp huyện chưa xây dựng được đội ngũ cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản theo yêu cầu của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý VBQPPL và Nghị định 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa VBQPPL.

Kiểm tra, rà soát VBQPPL chủ yếu do ngành Tư pháp đảm nhiệm Trong khi lực lượng cán bộ hạn chế về số lượng, chưa huy động sự tham gia chuyên sâu ở các ngành, lĩnh vực. Trong khi đó nhiệm vụ tự kiểm tra; kiểm tra, xử lý VBQPPL, văn bản có chứa quy phạm pháp luật, văn bản có thể thức và nội dung như VBQPPL; Rà soát, hệ thống hóa VBQPPL theo quy định có tính chất phức tạp cao, khối lượng công việc nhiều, phạm vị lĩnh vực rộng.

II. Cơ sở pháp lý

1. Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý VBQPPL

Tại Khoản 1 Điều 36 quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác kiểm tra, xử lý VBQPPL

- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản; tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản tại địa phương; tổ chức nghiên cứu khoa học về kiểm tra văn bản;

- Tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản;

Tại Khoản 1 Điều 42 quy định Hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm rà soát các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành để xây dựng Hệ cơ sở dữ liệu làm cơ sở pháp lý phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý văn bản.

2. Nghị định 16/2013/NĐ - CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa VBQPPL

- Tại khoản 3 Điều 30 quy định Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp: Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản; tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản tại địa phương.

- Tại Điều 35 quy định Cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm cập nhật các nội dung sau vào Hệ cơ sở dữ liệu làm cơ sở pháp lý phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý văn bản được quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý VBQPPL: Văn bản phục vụ rà soát, hệ thống hóa; Thông tin về tình trạng pháp lý của văn bản; Hồ sơ rà soát văn bản theo quy định tại Điều 18 Nghị định; Kết quả hệ thống hóa văn bản; Các tài liệu khác có liên quan.

+ Cơ sở dữ liệu được kết nối từ Hệ thống thông tin về VBQPPL thống nhất từ Trung ương tới các địa phương.

3. Thông tư 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý VBQPPL

 Tại Điều 14 quy định về Tổ chức và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện ban hành quy chế để tổ chức, quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản phù hợp với tình hình, điều kiện của địa phương mình.

- Người đứng đầu (Thủ trưởng) cơ quan kiểm tra văn bản của UBND cấp tỉnh ký hợp đồng cộng tác với cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật về hợp đồng.

- Chế độ đối với cộng tác viên kiểm tra văn bản được thực hiện theo quy định của Liên bộ Tài chính và Tư pháp.

4. Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 08 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL

Tại Điều 3 quy định Nội dung chi bảo đảm công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản:

- Chi tổ chức đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản: Chi hợp đồng có thời hạn với cộng tác viên kiểm tra văn bản; chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản theo hợp đồng khoán việc tính trên số lượng văn bản xin ý kiến; Chi thanh toán công tác phí cho cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.

- Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản: Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản; chi rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 62 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ; Chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí; Chi tổ chức mạng lưới thông tin phục vụ cho việc xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu; duy trì, bảo dưỡng và nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin (bao gồm cả việc chi mua sắm phần cứng, phần mềm, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, dịch vụ khác); chi ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin vào công việc chuyên môn (bao gồm cả việc tin học hóa hệ cơ sở dữ liệu); Các nội dung chi khác liên quan đến công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản.



III. Mục tiêu, yêu cầu

1. Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu về toàn bộ văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành để phục vụ cho việc kiểm tra, rà soát văn bản. Qua đó kịp thời đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ văn bản.

2. Tổ chức lựa chọn, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên có đầy đủ yêu cầu về năng lực để thực hiện việc kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện.

IV. Nội dung

1. Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra, rà soát văn bản

- Thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, sách, báo, tạp chí … phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL;

- Rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản;

- Cập nhật bổ sung các VBQPPL chưa được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh;

- Rà soát xác định các thông tin về tình trạng pháp lý của văn bản như: hiệu lực văn bản; Căn cứ ban hành văn bản, các văn bản có liên quan…;

- Sau khi rà soát tổ chức cập nhật, bổ sung các thông tin về văn bản trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để phục vụ xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện và cấp xã.



2. Xây dựng và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản

- Tổ chức lựa chọn ở mỗi sở, ngành từ 1 đến 2 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành, có kiến thức chuyên sâu về pháp lý hoặc một số lĩnh vực quản lý nhà nước, có kinh nghiệm về xây dựng và kiểm tra VBQPPL, đã công tác trong ngành ít nhất 3 năm, có tư cách đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm trong quá trình thực hiện công việc được giao để công nhận và ký kết hợp đồng cộng tác viên thực hiện việc kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện;

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL cho đội ngũ cộng tác viên.

3. Kinh phí thực hiện đề án ở tỉnh:

Do ngân sách bảo đảm theo quy định của Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP .



V. Tổ chức thực hiện

1. Thời gian thực hiện

- Việc thu thập, cập nhật bổ sung các VBQPPL chưa được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Rà soát xác định các thông tin về văn bản; tổ chức cập nhật các thông tin về văn bản trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh được thực hiện xuyên, liên tục: Bắt đầu từ khi quyết định này có hiệu lực;

- Tổ chức lực lượng, ký kết hợp đồng cộng tác viên kiểm tra văn bản: Hoàn thành trong tháng 8/2013.

2. Trách nhiệm của các Sở, ngành

- Sở Tư pháp: Chủ trì phối hợp các Sở, Ban, Ngành liên quan thực hiện nội dung Đề án. Thu thập, rà soát xây dựng hệ cơ sở dữ liệu các thông tin về văn bản. Tổ chức xây dựng, chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của lực lượng cộng tác viên kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn, chỉ đạo UBND các huyện, thành phố thực hiện xây dựng, quản lý hệ cơ sở dữ liệu văn bản và cộng tác viên xây dựng, kiểm tra, rà soát VBQPPL. Hàng năm lập dự toán cùng với dự toán chi hoạt động thường xuyên gửi Sở Tài chính thẩm định.

- Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Phối hợp sở Tư pháp thu thập các VBQPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; đăng tải kết quả rà soát văn bản do Sở Tư pháp cung cấp;

- Sở Tài chính: Thẩm định dự toán, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện Đề án theo quy định.

- Các Sở, ngành: Phối hợp Sở Tư pháp trong thực hiện đề án đối với lĩnh vực Ngành phụ trách, cử cán bộ đủ tiêu chuẩn tham gia cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản QPPL.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu, đội ngũ cộng tác viên xây dựng, kiểm tra, rà soát VBQPPL của địa phương. Hoàn thành trong tháng 11/2013 (Báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Tư pháp).



Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- TTHĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; 

- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;

- Website tỉnh;

- Như Điều 3;



- Lưu: VT,NC.


TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

đã ký


Trần Hồng Nga








Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương