Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003



tải về 0.8 Mb.
trang1/8
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích0.8 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



















Số: 473/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 01 tháng 4 năm 2015


QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết

của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long



CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP, ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 20/TTr-SLĐTBXH, ngày 18/3/2015 và công văn số 164/STP-KSTTHC, ngày 13/3/2015 của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố mới 17 (mười bảy) và bãi bỏ 15 (mười lăm) thủ tục hành chính thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục 1, 2 kèm theo).

Điều 2. Giao Chủ tịch UBND cấp xã:

- Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở;

- Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.



Nơi nhận:

- Như Điều 3 (để thực hiện);

- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp (để báo cáo);

- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để báo cáo);

- CT, các PCT UBND tỉnh (để chỉ đạo);

- LĐVP UBND tỉnh (để theo dõi);

- Phòng TH, VHXH (để tổng hợp);

- Lưu: VT, 1.22.05.



KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký: Nguyễn Văn Thanh

PHỤ LỤC 1

PHẦN 1

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH

THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 473 /QĐ-UBND, ngày 01/4/2015

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

STT

Tên thủ tục hành chính

I. LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG

1

Thủ tục đổi hoặc cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”

2

Thủ tục giải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sĩ

3

Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ

4

Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với “Bà mẹ Việt Nam Anh Hùng” được phong tặng

5

Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với “Bà mẹ Việt Nam Anh Hùng” được truy tặng

6

Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến

7

Thủ tục xác nhận và giải quyết chế độ đối với bệnh binh thuộc trường hợp quy định tại Điểm h, Khoản 1, Điều 33 của Nghị định số 31/2013/NĐCP

8

Thủ tục xác nhận và giải quyết chế độ đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 29 Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH

9

Thủ tục xác nhận và giải quyết chế độ đối với Người họat động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày

10

Thủ tục trợ cấp một lần đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế

11

Thủ tục giải quyết chế độ đối với người có công giúp đỡ cách mạng

12

Thủ tục hưởng mai táng phí, trợ cấp một lần

13

Thủ tục giải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi người có công từ trần

14

Thủ tục mua bảo hiểm y tế

II. LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI

1

Thủ tục xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật

2

Thủ tục đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật trong các trường hợp:

+ Giấy xác nhận khuyết tật hư hỏng không sử dụng được

+ Trẻ khuyết tật từ đủ 6 tuổi trở lên

+ Mất Giấy xác nhận khuyết tật



3

Thủ tục xác định và cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật trong trường hợp thay đổi dạng tật hoặc mức độ khuyết tật

PHẦN 2

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT

CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

I. LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG

1. Thủ tục đổi hoặc cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ công chức ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.

* Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ kể từ ngày nhận được hồ sơ, công chức sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ kể từ ngày nhận được hồ sơ, công chức tiếp nhận sẽ gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại địa chỉ đã gửi hồ sơ ban đầu.

+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả;

+ Công chức trả kết quả, kiểm tra lại kết quả trước khi trao cho người nhận;

+ Người nhận kết quả, kiểm tra lại kết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc quan đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân xã nơi cư trú.

- Thành phần số lượng hồ sơ: (theo quy định tại Khoản 1, Điều 51 Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH).

a) Thành phần hồ sơ:

Thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ có đơn đề nghị (Mẫu TQ1).

b) Số lượng hồ sơ: 1 bộ (bản chính).

- Thời hạn giải quyết: 70 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Khoản 2, 3, 4, 5, Điều 51 Thông tư số 05/2013/TT-LĐTBXH, ngày 15/5/2014)

+ Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày có trách nhiệm xác nhận vào đơn đề nghị, tổng hợp và lập danh sách gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

+ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận các giấy tờ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH có trách nhiệm lập và gửi danh sách đổi hoặc cấp lại Bằng đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

+ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn 30 ngày từ ngày nhận danh sách, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ liệt sĩ, lập danh sách liệt sĩ có đầy đủ thông tin (Mẫu TQ2) gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Người có công) kèm công văn đề nghị.

+ Trong thời hạn 30 ngày từ ngày nhận công văn và danh sách, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội in Bằng, gửi Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ.

+ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tiếp nhận Bằng “Tổ quốc ghi công” từ Cục Người có công để chuyển đến gia đình liệt sĩ.



- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Thủ tướng Chính phủ.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân cấp xã.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bằng Tổ quốc ghi công.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” theo mẫu TQ1 (ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-LĐTBXH).



- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Việc cấp lại “Bằng tổ quốc ghi công” chỉ thực hiện đối với các trường hợp bằng “Tổ quốc ghi công” bị hư hỏng, rách nát, mối mọt ăn hoặc thất lạc. Việc lập tờ khai xin cấp lại bằng chỉ thực hiện cho những người trực tiếp thờ cúng liệt sĩ hoặc thân nhân chủ yếu của liệt sĩ mới được xin cấp lại bằng Tổ quốc ghi công.



- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH, ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ trục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi Người có công với cách mạng.



Mẫu TQ1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI BẰNG “TỔ QUỐC GHI CÔNG”

Kính gửi: ………………………….…………(1)…………………………………………

Họ và tên: ……………………………………………………………………………….…

Sinh ngày ... tháng ... năm …………… Nam/Nữ: ………………………………...……..

Nguyên quán: …………………………………………………………………..………….

Trú quán: ………………………………………………………………………………..…

Mối quan hệ với liệt sĩ: …………………….…………….. (2) …………………..………

Đề nghị cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với liệt sĩ.

Họ và tên liệt sĩ: …………………………………………………………...………………

Sinh ngày…... tháng …... năm …………… Nam/Nữ: ……………………….………….

Nguyên quán: ……………………………………………………………………...………

Hy sinh ngày ...... tháng …... năm ……..

Cấp bậc/Chức vụ khi hy sinh: ……………………………….……………………………

Bằng Tổ quốc ghi công số: …………… theo Quyết định: ………......... ngày ……. tháng …… năm …… của …………………………………………………………………..……

Lý do đề nghị cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”: ….……………………………………..

……ngày…... tháng..... năm….

Xác nhận của xã, phường …………
Ông (bà) ………………………hiện cư trú tại …………………………..

TM. UBND
Quyền hạn, chức vụ người ký
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên


…… ngày …... tháng …... năm ...


Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)



2. Thủ tục giải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sĩ

- Trình tư thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

* Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ công chức ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.

* Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ kể từ ngày nhận được hồ sơ, công chức sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ kể từ ngày nhận được hồ sơ, công chức tiếp nhận sẽ gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại địa chỉ đã gửi hồ sơ ban đầu.

+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả;

+ Công chức trả kết quả, kiểm tra lại kết quả trước khi trao cho người nhận;

+ Người nhận kết quả, kiểm tra lại kết quả, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân xã nơi cư trú.

- Thành phần số lượng hồ sơ: (theo quy định tại Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 05/2013/TT-LĐTBXH, ngày 15/5/2014)

a) Thành phần hồ sơ:

Đại diện thân nhân liệt sĩ có trách nhiệm lập bản khai tình hình thân nhân (Mẫu LS4) kèm biên bản ủy quyền và bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Bằng “Tổ quốc ghi công” gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.

+ Trường hợp thân nhân là người có công nuôi liệt sĩ phải có đề nghị bằng văn bản của gia đình, họ tộc liệt sĩ, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

+ Trường hợp thân nhân là con dưới 18 tuổi phải có thêm bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy khai sinh.

+ Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải có thêm giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học; nếu đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học thì phải có thêm bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời điểm kết thúc học.

+ Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật và biên bản của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh.

+ Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hàng tháng hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và giấy xác nhận thu nhập (Mẫu TN) của Ủy ban nhân dân cấp xã và biên bản của Hội đồng y khoa cấp tỉnh.

+ Trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng thì người thờ cúng lập bản khai tình hình thân nhân kèm biên bản ủy quyền và bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Bằng “Tổ quốc ghi công” gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.



b) Số lượng hồ sơ: 1 bộ (bản chính).

- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 Thông tư số 05/2013/TT-LĐTBXH)

+ Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được bản khai, có trách nhiệm chứng nhận bản khai tình hình thân nhân liệt sĩ (bao gồm cả trường hợp thân nhân hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng), Gửi các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 05/2013/TT-LĐTBXH đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

+ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được giấy tờ, có trách nhiệm tổng hợp, lập danh sách, gửi các giấy tờ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 05/2013/TT-LĐTBXH đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

+ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm ra quyết định cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp hàng tháng hoặc quyết định trợ cấp một lần.

+ Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ hoặc bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hàng tháng hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giới thiệu giám định tại Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh và căn cứ vào kết luận giám định để ra quyết định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân cấp xã.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Phòng LĐTBXH cấp huyện.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp hàng tháng hoặc quyết định trợ cấp một lần.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Bản khai tình hình thân nhân liệt sĩ (Mẫu LS4) ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-LĐTBXH.



- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

- Căn cứ pháp lý:

Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH, ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ trục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi Người có công với cách mạng.



Mẫu LS4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

BẢN KHAI TÌNH HÌNH THÂN NHÂN LIỆT SĨ

Họ và tên: ………………………

Sinh ngày. ... tháng .... năm ….………………Nam/Nữ:

Nguyên quán:

Trú quán:

Mối quan hệ với liệt sĩ:

Họ và tên liệt sĩ: ……………………………… hy sinh ngày ... tháng ... năm ….

Nguyên quán:

Bằng Tổ quốc ghi công số ………………………………………………. theo Quyết định số ……… ngày …… tháng .... năm .... .của Thủ tướng Chính phủ.

Liệt sĩ có những thân nhân sau:



TT

Họ và tên

Năm sinh

Mối quan hệ với liệt sĩ

Nghề nghiệp

Chỗ ở hiện nay (Nếu chết ghi rõ thời gian)

Hoàn cảnh hiện tại (*)

1



















2



















3



















...


















  1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương