Bài Ôn thi Kinh Trường a hàm



tải về 172.77 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.08.2016
Kích172.77 Kb.
Bài Ôn thi Kinh Trường A Hàm

(trắc nghiệm) – Cuối học kỳ 2


Phật thuyết Trường A hàm kinh được dịch sang tiếng Hán bởi :

a. Tăng Triệu.

b. Tăng già đề bà.

c. Phật đà da xá.

d. Cưu ma la thập

Bản hàn dịch Phật thuyết Trường a hàm kinh ra đời vào ;

a. 412-413 AD.

b. Đầu thế kỷ thứ 6 sau công nguyên.

c. Thế kỷ 2 AD.

d. Thời Ngài Huyền tráng.

Người nhuận văn cho Phật thuyết Trường a hàm kinh là :

a. Trúc pháp niệm. b Đạo hàm.

c. Tăng triệu.

d. Khuy cơ.

Bút thọ cho Phật thuyết Trường a hàm kinh là :

a. Trúc pháp niệm và Đạo hàm.

b.Tăng triệu và Cưu ma la thập.

c.Tăng triệu.

d. Tăng già đề bà và Khuy cơ

Phật đà da xá đã gặp và dạy kinh luật cho La thập ở :

a. Kế tân

b. nước Sa lặc

c. nước Nhục chi

d. Quy tư

Phật đà da xá sinh ở :

a. Kế tân

b. Quy tư

c. Cô tang

d. Kiều tát la

Phật đà da xá là dịch giả của :

a. Trường a hàm và Tứ phần luật

b. Ngũ phần luật và Trung a hàm

c. Trường a hàm và Trung a hàm;

d. Trường a hàm và Đại Tì bà sa luận.

Theo Phật tổ thống ký của sa môn Chí bàn, vào năm Nghĩa hy thứ 8 đời Tống, Phật đà da xá đã đến ở :

a. Sa lặc

b. Lô sơn

c. Hàng châu

d. Kế tân

So với Dīgha nikāya, bản Hán dịch Trường a hàm kinh không có các kinh sau :

a. Mahāli, Jāliya;

b. Mahāsudassana

c. Mahāsatipaṭṭhhāna, Ātānātiya, Lakkhana

d. Mahāsudassana, Mahāsatipatthana, Mahāli, Jāliya, Subha. Ātānātiya, Lakkhana.

Những kinh có trong Phật thuyết trường a hàm kinh nhưng không có trong Dīgha Nikāya là :

a. Du hành

b. Tiểu duyên

c. Tam tụ kinh

d. Tăng nhất kinh. Tam tụ kinh, Thế ký kinh.

Những kinh trong Trường a hàm có thể làm cơ sở cho việc hình thành các kinh như Vạn phật danh, Tam thiên Phật danh sau này là :

a. Kinh Đại bản

b. Kinh Du hành

c. Kinh A ma trú

d. Kinh Đại bản, Kinh tự hoan hỉ

Những kinh trong Trường a hàm có dạng thức kết tập kinh điển đầu tiên :

a. Phạn võng

b. Kinh Chúng tập, kinh Thập thượng

c. Kinh Du hành; Kinh Đại hội

d. Kinh Chúng tập; Kinh Thập thượng, Kinh Tăng nhất, Kinh Tam tụ

Những kinh trong Trường a hàm đề cập đến việc cúng tế là:

a. Kinh Cứu la đàn đầu, Kinh Thiện sanh

b. Kinh A nậu di.

c. Kinh Bố la bà trâu, Kinh Tam minh

d. Kinh Tiểu duyên ; Kinh Chúng đức.

Bản kinh trong Trường a hàm mang dấu ấn mật giáo là :

a. Kinh Đại hội

b. Kinh A xáng chi

c. Kinh Thanh tịnh

d. Kinh Bố tra bà lâu .

Bản kinh trong Trường a hàm đề cập đến việc Phật thị hiện thần thông là ::

a. Kinh Tiểu duyên

b. Kinh Chuyển luân vương tu hành

c. Kinh Đại duyên

d. Knh Kiên có; Kinh A nậu di

Mạt già lê cù xá lị (Makkhali Gosāla)l chủ trương :

a. Vô nhân luận,

b. Ngụy biện luận

c. Đoạn diệt luận

d. Luân hồi tịnh hóa

A kì đá sí xá Khâm bà la (Ajita Kesakambali) chủ trương :

a. Đoạn diệt luận;

b. vô nhân luận;

c. Tất định luận;

d.Ngụy biện luận; .

Bà Phù đà già chiên na (Pakudha Kaccayāna) chủ trương :

a. Đoạn diệt luận;

b. luân hồi tịnh hóa;

c. Nguyên tử luận.

d. Khổ hạnh

21. Tán nhã di Tì la lê phất (Sanjaya Belatthiputta) chủ trương :

a. Ngụy biện luận (Amarāvikkhepavādo);

b. tất định luận;

c. Luân hồi tịnh hóa;

d. Vô nhân luận

Ni kiền tử (Nigantha Nātaputta) chủ trương :

a. Vô tác luận,

b. Đoạn diệt luận;

c. Khổ hạnh;

d. Ngụy biện luận.

Kinh Phạm động trong Trường a hàm còn được dịch là Phạn võng vì :

a. Phạm động đồng nghĩa với Phạn võng;

b. Phiên âm khác nhau của một từ Pali;

c. Hán dịch đọc Brāhmacala thay vì Brāhamajala.

d. Cùng được dịch từ chữ Brāmajala.

Kinh Phạm động trong Trường a hàm được đức Phật thuyết ở :

a. Tịnh xá kỳ hoàn.

b. Linh thứu.

c. Tì xá li.

d. Nhà nghỉ của vua ở Trúc lâm – Ma kiệt đà

Trong kinh Phạn võng, các loại giới mà phàm phu dùng để tán thán Như lai được đức Phật liệt kê như sau :

a. giới cụ túc và bồ tát giới.

b. Biệt giới và thông giới.

c. luật nghi giới và nhiếp thiện pháp giới.

d. giới đoạn trừ , giới sinh hoạt ác hành; và giới sinh hoạt tà mạng

Trong kinh Phạn võng, đức Phật dựa vào yếu tố gì để xếp 62 luận thuyết thành hai loại .:

a. thời gian;

b. không gian

c. chủng tộc.

d. giai cấp

Theo kinh Phạn võng, bán thường trú luận khởi lên do :

a. Ký ức về quá khứ của những chúng sanh trời Quang âm thiên bị đọa lạc ở thế gian;

b. ký ức về quá khứ của những chúng sanh trời Đam mê hỉ tiếu (kīḍḍapadosikā devā) bị đọa lạc ở thế gian;

c. ký ức về quá khứ của những chúng sanh trời Ý phẫn (Manopadosikā devā) bị đọa lạc ở thế gian;

d. năng lực quán sát của sa môn, bà la môn, và ký ức về quá khứ của ba loại chư thiên trên.

Theo kinh Phạn võng, Hữu biên luận khởi lên do :

a. tưởng tượng;

b. suy luận;

c. truyền thuyết;

d.có ấn tượng về biến tế khi nhập định của một số sa môn, bà la môn.

Theo kinh Phạn võng, vô biên luận khởi lên do :

a. tưởng tượng;

b. truyền thuyết ;

c. suy luận ;

d. ấn tượng về không biên tế khi nhập định của môt số sa môn, bà la môn.

Theo kinh Phạn võng, cho thế giới chẳng phải hữu biên, chẳng phải vô biên là chủ trương của:

a. những sa môn, bà la môn nhập định với tưởng thế giới chẳng phái hữu biên;

b. những sa môn bà la môn nhập định với tưởng thế giới chẳng phải vô biên;

c, những sa môn bà la môn nhập định với tưởng thế giới chẳng phải hữu biên chẳng phải vô biên.;

d. những người có trí tuệ quán sát nhạy bén và biện thuyết giỏi.

Ngụy biện luận (amarāvikkhepavādo) được đề cập đến trong kinh Phạn võng là :

a. chủ thuyết sai lầm.

b. luận lý sai lầm.

c. biện luận dựa trên căn cứ hư ngụy.

d. tránh né trả lời câu hỏi của đối phương bằng cách cho mình không nói một dạng nào trong tứ cú.

Dựa vào sắc và tưởng, kinh Phạn võng xếp loại những người chủ trương hữu tưởng luận thành :

a. 16 trường hợp

b. 8 trường hợp;

c. 6 trường hợp

d. 4 trường hợp

Dựa vào tưởng và biên (giới hạn), Phạn võng xếp loại những người chủ trương hữu tưởng luận thành :

a. 8. Trường hợp;

b. 6 trường hợp;

c. 16 trường hợp;

d. 4 trường hợp.

Dựa vào tưởng và thọ, trong kinh Phạn võng đức Phật xếp loại những người chủ trương hữu tưởng luận thành :

a. 4 trường hợp ;

b. 2 trường hợp ;

c. 8 trường hợp;

d. 6 trường hợp.

Trong kinh Phạn võng, đức Phật dựa vào yếu tố nào để xếp loại những người chủ trương phi tưởng phi phi tưởng luận thành 8 trường hợp :

a. sắc và thọ;

b.vô sắc và thọ;

c. sắc và biên;

d. thọ và biên.

Trong kinh Phạn võng, đoạn diệt luận có mấy trường hợp :

a. 4;


b; 8;

c. 2 ;


d. 7

Trong kinh Phạn võng, đức Phật cho thấy sai lầm chủ yếu của những người chủ trương 62 luận thuyết nằm ở chỗ :

a. Nhận thức sai lầm;

b. kinh nghiệm sai lầm;

c. lý luận sai lầm;

d. cho nhận thức mình là thực tại độc nhất, ngoài ra đều không phải.

Trong câu này của kinh Phạn võng : “Biết sự tập khởi của thọ; biết sự diệt tận, vị ngọt, sự tai hại và sự xuất yếu của thọ, bằng chính quán mà được vô dư giải thoát, vì vậy được gọi là Như lai.”, Vô dư giải thoát (anupadavimutto) có nghĩa :

Cởi bỏ không còn thừa gì lại ;

b. vô dư y niết bàn;

c. giải thoát nhờ không còn chấp thủ;

d. giải thoát ngay hiện tại.

Bản biệt dịch Hán văn “ Phật thuyết nhân bản dục sinh kinh” tương đương với “Đai duyên phương tiện kinh” trong Trường a hàm được dịch bởi :

a. An thế cao;

b. Tăng già đề bà.

c. Chân đế;

d. Cưu ma la thập]

Chữ duyên (nidāna) trong đề kinh Đại duyên phương tiện có nghĩa :

a. duyên khởi;

b. nhân tố;

c. sự gặp gỡ;

d. quan hệ

Chữ duyên (nidāna) trong đề kinh Đại duyên tương đương với :

a. tập khởi (samudaya),

b. nguyên nhân (hetu),

c. duyên tố (paccaya);

d. cả ba


Kinh Đại duyên phương tiện được Phật thuyết cho :

a. Các tỉ kheo ;

b. A nan ;

c. Xá lợi Phất;

d. Ca diếp

Kinh Đại duyên phương tiện được Phật thuyết tại ấp :

a. Na đề ;

b. Kiếp ma sa của người Câu lưu sa;

c. Hoa liên phất;

d. Câu thi na.

Hành trong 12 chi duyên khởi chỉ cho :

a. phước nghiệp;

b. phi phước nghiệp;

c. bất động nghiệp;

d. cả 3

Thức trong 12 chi duyên khởi chỉ cho :



a. sáu thức;

b. ý thức.

c. mạt na thức;

d. dạng thức do nghiệp lực chi phối dẫn đến biểu hiện đời sống thế này thế khác.

Yếu tố Ái chỉ cho :

a. dục ái;

b. sắc ái;

c. vô sắc ái;

d. cả 3

Thủ trong 12 chi duyên khởi có nghĩa :



a. sự chấp trước ;

b. sự thủ hộ;

c. sự rong ruổi tìm cầu khắp nơi để đạt được các đối tượng hưởng thụ.

d. sự cố thủ

Có bao nhiêu loại thủ ?

a. dục thủ và kiến thủ;

b. ngã luận thủ và dục thủ;

c. giới cấm thủ, dục thủ và kiến thủ;

d. dục thủ, kiến thủ, giới cấm thủ và ngã luận thủ.

Chi hữu (bhava) trong 12 chi duyên khởi chỉ cho :

a. Sự hiện hữu;

b. ba cõi;

c. các pháp

d. các loại nghiệp tích tập dẫn đến hậu hữu.

Sinh trong 12 chi duyên khởi có nghĩa :

a. dạng thức kết sinh trong tương lai.

b. sinh tử ;

c. phát sinh;

d. sinh mạng

cho “cái không cảm thọ là ngã của tôi” nghĩa là :

a. cho sắc là ngã của tôi;

b. cho thức là ngã của tôi;

c. cho hành là ngã của tôi;

d. cho danh là ngã của tôi.

chấp ngã theo sắc có mấy trường hợp :

a. 2;


b. 1;

c. 4;


d; 3

Thức trụ (viññānaṭṭhiti) là :

a. chỗ mà thức gá vào;

b. trụ xứ của 6 thức;

c. sự an trú của thức.

d. cảnh giới mà nghiệp thức thác sinh tùy theo thọ và tưởng mà ngủ uẩn chấp trước.

Theo kinh Đại duyên phương tiện, trự xứ của các chúng sanh có nhiều thân khác nhau và nhiều tưởng khác nhau là :

a. Dục gới;

b. trời dục giới;

c ba ác đạo;

d. sắc giới

Theo kinh Đại duyên phương tiện, cảnh giới mà ở đó chúng sanh có nhiều thân khác nhau nhưng chỉ có môt tưởng là :

a. biến tịnh thiên;

b. quang âm thiên;

c. dục gới;

d. phạm chúng thiên

Theo kinh Đại duyên phương tiện, cảnh giới ở đó chúng sanh có một thân nhưng nhiều tưởng là :

a. Quang âm thiên;

b. sắc cứu cánh;

c. phạm thiên;

d. vô phiền thiên.

Theo kinh Đại duyên phương tiện, cảnh giới ở đó chúng sanh một thân, một tưởng là :

a. quang âm thiên,

b. biến tịnh thiên;

c. vô tưởng thiên.

d. Vô nhiệt thiên

Bảy thức trụ và hai xứ mà đức Phật nêu lên trong kinh Đại duyên phương tiện là 9 tầng sinh thái của ba cõi được xếp loại theo :

a. thọ;


b.tưởng; ,

c. kiến thủ;

d. trình độ cảm thọ và thiền định của chúng sanh.

Người đạt được câu phần giải thoát là người :

a. có tuệ giải thoát và tâm giải thoát;

b. giải thoát mình và người;

c. giải thoát trong đời này và đời sau.

d. giải thoát cả thân và tâm.

Kinh sa môn quả của trường a hàm tương đương với:

a. Kinh tiểu duyên trong Trường a hàm;

b. Phật thuyết tịch chí quả kinh trong Tăng nhất a hàm.;

c. Kinh Thánh cầu của Trung bộ kinh;

d. Kinh a ma trú trong Trường a hàm

Khi Trúc đàm vô lan dịch sa môn là “tịch chí”, và Châu hoằng định nghĩa sa môn là “tức từ”, Hai ngài này đã hiểu sa môn là phiên âm của từ tiếng phạn :

a. Śrāmaṇa;

b. Śamana;

c. samāna;

d. śāmana

Đề kinh Sa môn quả trong Trường a hàm có nghĩa :

a. Kinh nói về kết quả đạt được trong tương lai của người sa môn;

b. bản kinh nói về kết quả thiết thực trong hiện tại mà người sa môn có thể đạt được.;

c. bản kinh nói về kết quả đã đạt được của một sa môn.

d. bản kinh nói về các quả vị của sa môn.

Sa môn là phiên âm hán của tiếng phạn :

a. Śrāmaṇa;

b. Śamana;

c. samāna;

d. śāmana

Sa môn nghĩa là :

a. Tên gọi khác của bà la môn;

b. du tăng.

c. người tu hạnh đầu đà;

d. người xuất gia nổ lực tu tập để được giải thoát.

Đức Phật thuyết kinh Sa môn quả tại :

a. Núi Linh thứu;

b. vường Trúc lâm;

c. Tịnh xá Kỳ hoàn;

d. Vườn xoài của Kì bà đồng tử (Jivakakomarabacca) ở Vương xá

Theo kinh Sa môn quả, vua A xà thế đến gặp Phật hỏi đạo theo đề nghị của :

a. Đại thần Vũ xá (vassakara);

b. Thái tử Ưu da bà đà;

c. Hoàng hậu;

d. Kì bà đồng tử

Hai loại thành tựu phòng hộ mà đức Phật nói đến trong kinh Sa môn quả là :

a. Phòng hộ thân nghiệp và khẩu nghiệp;

b. phòng hộ giới (sīlasamvarana) và phòng hộ căn môn. (indriyasamvarana)

c . phòng hộ thân và tâm;

d. phòng hộ giới và tuệ

Thế nào là phòng hộ con mắt (nhãn căn) :.

a. Mắt không nhìn sắc;

b. mắt nhìn sắc nhưng không thấy sắc;

c. giữ gìn mắt không bị bịnh.

d. khi thấy sắc, không nắm giữ các tướng, những nguyên nhân gì khiến nhãn căn không được chế ngự làm cho tham ái, ưu bi, các ác bất thiện pháp khởi lên, tì kheo chế ngự nguyên nhân ấy.

Theo kinh Sa môn quả, chánh niệm chánh trí (satisampajanna) là :

a. nhớ nghĩ chính xác;

b. nhớ nghĩ chính xác và hiểu biết chính xác.

c.nhận thức chân chính theo sự nhớ nghĩ chân chính.

d. xem xét thân thọ tâm pháp với ý thức nhớ nghĩ đến diệt trừ tham ưu, không nắm bắt bất cứ cái gì trên đời.

Theo kinh sa môn quả, tính tấn tĩnh giác (Jagariya) là :

a. ý thức mọi hành vi của mình ở bất cứ lúc nào và siên năng loại bỏ mọi chướng ngại khỏi nội tâm.

b. siêng năng cảnh giác.

c. siêng năng thức tỉnh;

d. siêng năng và bình tĩnh.

Năm triền cái là :

a. tham,sân, si, mạn, nghi;

b. tham, sân, thụy miên, trạo hối, nghi;

c. tham, sân, ngã kiến, giới cấm thủ, mạn;

d. tật, xan, đố, phóng dật, nghi.

Năm triền cái là năm yếu tố làm :

a. chướng ngại sanh lên sắc giới;

b. chướng ngại sanh lên vô sắc giới;

c. chúng sanh ràng buộc nơi cõi dục;

d. chướng ngại chỉ và quán khi hành thiền.

Nếu xếp loại theo 3 phạm trù giới-định-tuệ, các quả vi diệu của sa môn có thể được sắp xếp như sau :

a. giới gồm : giới phòng hộ, căn phòng hộ, tri túc; định gồm : tĩnh giác chánh niệm, trừ năm triền cái, tứ thiền; tuệ gồm : ý thần thông, thần túc thông, thiên nhãn thông, tha tâm trí, túc mạng trí, sanh tử trí, lậu tận trí.

b. giới gồm :giới phòng hộ; căn phòng hộ. định gồm tri túc, tĩnh giác chánh niệm, trừ 5 triền cái. Tuệ gồm : tứ thiền, ý thần thông, thần túc thông, thiên hãn thông, tha tâm trí, túc mạng trí, sanh tử trí, lậu tận trí.

c. giới gồm : giới phòng hộ, trí túc. Định gồm : căn phòng hộ,tĩnh giác chánh niệm, trừ năm triền cái, tứ thiền. tuệ gồm : ý thần thông, thần túc thông, thiên nhĩ thông, tha tâm trí, túc mạng trí, sanh tử trí, lậu tận trí.

d. giới gồm : giới phòng hộ, căn phòng hộ, tri túc, trừ năm triền cái. Định gồm tĩnh giác chánh niệm, tứ thiền. tuệ gồm : ý thần thông, thần túc thông, thiên nhĩ thông, tha tâm trí, túc mạng trí, sanh tử trí, lậu tận trí.

Lậu tận trí nghĩa là :

a.trí hiểu biết về sự diệt trừ các lậu hoặc,

b. trí hiểu biết về cách thức diệt trừ các lậu hoặc;

c. trí tuệ có được nhờ đoạn tận các lậu hoặc.

d. trí chứng nghiệm trạng thái giải thoát sau khi nội tâm đã doạn tận các lậu hoặc.

lậu hoặc (assava) là gì ?

a. dục lậu;

b. hữu lậu;

c. vô minh lậu;

d. cả ba


Nội dung kinh du hành trình bày :

a. hành trình du hóa cuối đời của đức Phật ở Câu thi na (Kusinara);

b. hành trình du hóa của Phật ở Tì xá li (Vesali).

c. Hành trình du hóa của đức Phật từ Ba la nại đến Xá vệ.

d. Hành trình du hóa cuối đòi của đức Phật trải dài từ đỉnh Linh sơn ở Vương xá đến rừng Sa la ở Câu thi na.

Tại đỉnh Linh sơn, đức Phật nói cho ai nghe về 7 phép bất thoái của dân Bạt kỳ (Vajji) :

a. Vua A xà thế;

b. Đại thần Vũ xá;

c. Tôn giả A nan;

d. Thầy thuốc Kỳ bà dồng (Jivaka)

Đức Phật đã dạy bảy pháp bất thoái cho dân Bạt kỳ ở đâu :

a. Điền thần Capala;

b. Miếu thần Cấp tật (Sàranda) thành Vesali,

c. Vesali;

d. rừng xoài của kỷ nữ Am ba bà lê.(ambapàlìganikà)

Tại Trúc viên (D. Ambalatthika), ba tăng thượng học đức Phật giảng cho các tỉ kheo là :

a. giới, định, tuệ.

b. Văn, tư, tu;

c. Ba tụ tịnh giới;

d. Ba thừa.

Theo kinh Du hành, từ Ba lăng Phất (Patali) đức Phậtcùng đại chúng tì kheo vượt sông Hằng qua thôn Câu lị (Kotigama) bằng :

a. thuyền;

b. bè.

c. phà;


d. thần thông của Phật.

Trong kinh Du hành,. Tấm gương pháp (dhammàdàsa) mà đức Phật giảng cho các tỉ kheo nghe ở thôn Na đà (Nadika) là bài kinh nói về :

a. bốn bất hoại tín,

b.Bốn pháp vi diệu.

c. bốn thánh đế;

d. bốn chánh cần.

Trụ xứ an cư cuối cùng của đức Phật ở tại :

a. Tì xá li;

b. Bạt kỳ;

c. Vương xá;

d. xóm Trúc phương (Beluvagàmaka) ở ngoại ô thành Vesali.

Theo kinh du hành, Trong lúc an cư ở xóm Trúc phương, đức Phật dùng định gì để chịu đựng cơn bịnh nặng và duy trì mạng sống :

a. vô tướng tâm định (animittam cetosamàdhim upasampajja);

b. vô tưởng định;

c. diệt thọ tưởng định;

d. vô sở hữu xứ.

Trong kinh Du hành, tại xóm Trúc phương, lời dạy “ hãy tự thắp sáng minh, thắp sang bởi pháp, chớ thắp sáng bởi cái khác. Hãy tự nương tựa mình, nương tựa nơi pháp , chớ nương tựa nơi khác.” Đức Phật dạy cho ai :

a. A nan,

b. Xá lợi Phật;

c. A nâu lâu đà;

d. La hầu la.

Trong kinh du hành, tại Belubgama, Phật dạy A nan, “hãy thắp sáng bởi pháp, hãy nương tựa nơi pháp”, pháp ấy là gì :

a. Giới-định- tuệ,

b. tứ chánh cần;

c. bảy giác chi;

d. tứ niệm xử.

bốn như ý túc hay bốn thần túc (cattàro iddhipàdà) là :

a. bồn sự đầy đủ như ý ;

b. bốn yếu tố phát khởi thiền định là dục, cần, tâm, quán.;

c. bốn yếu tố căn bản tạo nên các việc thần kỳ, đò là tập trung cao độ vào ước muốn (dục), nhớ nghĩ (tâm niệm), nỗ lực (cần), và suy xét (quán)

d. không trả lời nào đúng

chữ “đoạn hành” trong từ hán dịch “Dục tam ma địa đoạn hành thành tựu thần túc” là :

a. dịch từ pahànasankhara của Pàli;

b. đọc nhầm padhànasankhara thành pahànsankhara;

c. chổ khác dịch là “thắng hành”;

d. Cả ba đều đúng

Theo kinh Du hành, Điện thờ nơi Đức Phật nói cho Ma ba tuần nghe sau ba tháng nữa ngài sẽ diệt độ giữa hai cây trong rừng sa la, xứ Bản sinh (Upavattana Mallànam) thành Câu thi na kiệt (Kusinagara) là :

Giá bà la (Càpàla);

b. U đề na (Udena);

c. Cấp tật (Sàranda) ,

d. Cồ đàm (Gotamaka)

tại điện thờ Càpàla, đức Thế tôn đã xã :

Mạng hành (jìvitam);

b. thọ hành (àyusamkhàram);

c. cảm thọ;(vedanà)

d. cả 3


Xã thọ hành là xã bỏ :

a. tuổi thọ

b. mạng sống

c. nhân tố hữu chi (bhavasankhara)

d. cả ba

Theo kinh Du hành, Địa điểm Đức thế tôn công bố cho các tỉ kheo nghe quyết định sau ba tháng nữa ngài sẽ vào niết bàn là :

a. Hương tháp (kutagarasala) .

b. Điện thờ Giá bà la;

c.Điện thờ Udena;

d. thần miếu Cấp tập (Sàranda)

Bốn đại giáo pháp (Tứ đại giáo pháp) mà đức Phật dạy cho các tỉ kheo trong rừng Thi xá bà (simsàpa) phía bắc thôn Phù di (Bhoganagara) là :

a. Tứ đế;

b. tứ nhiếp pháp;

c. tứ như ý túc ;

d. tiêu chuẩn để xét đoán lời một người nói dựa vào bốn trường hợp là đúng với lời Phật dạy hay không

Người cúng dường bữa ăn cuối cùng cho Phật và các tì kheo ở nhà mình tại thành Ba bà (Pàvà) trước khi ngài nhập diệt là :

a. Am ba bà lê;

b. Thuần đà (Cunda);

c. Vũ xá (Vassakàra) ;

d. Phúc quý ( (Pukkusa)

Món ăn bị nhiễm độc mà đức Phật vẫn dùng để Thuần đà (Cunda) được phước, dầu Ngài biết nó cực độc là ::

a. Cơm khô;

b. Cơm khô trộn mật.

c. súp;


d. nấm chiên đàn (sùkara-maddava)

Theo Kinh du hành, Người cúng dường hai tấm y vàng cho Phật và A nan ở giữa đoạn đường từ Ba bà đên Câu thi na kiệt là :

a. Phú quý (pukkusa);

b.Tu bạt đà la (Subaddha);

c. một người dòng Mạt la;

d. đại thần Tu nị da (Sunìdha)

Giòng sông nời đức Phật lấy nước uống và tắm rửa lần cuối trước khi nhập diệt là :

a. Câu tôn (Kakutthà);

b. Hi liên thiền (Hirnnavatti);

c. Aciravati;

d. Ni liên thiền

Theo kinh Du hành, vị tỉ kheo ngồi cạnh Phật dưới một gốc cây cách sông Câu tôn một quãng đường, và xin ngài nhập diệt là :

a. Châu na (Cundaka);

b. La hầu la;

c. Tu bạt;

d. Kiều phạm ba đề

Khi đức Phật nằm nghĩ giữa hai cây sala trong rừng sa la ở Câu thi na kiệt, vị tỉ kheo đứng hầu quạt Phật làm cản trở chư thiên chiêm ngưỡng Ngài là :

a. Châu na (Cundadka);

b. A nan,

c. A nậu lâu đà;

d. Phạm ma na (Upavàna)

Theo kinh Du hành, đức Phật cho A nan biết, thành Câu thi na kiệt ngày xưa vốn là :

a. thành Câu xá ba đề (Kusavàti) của vua Đại thiện kiến (mahàsudassana);

b. Kinh đô của vua Cát lị vương;

c. Kinh thành của người Kuru;

d. Kinh thành của người Bạt kỳ.

Vị đệ tử xuất gia cuối cùng của đức Phật là :

a. Châu na;

b. Tu bạt đà la (subbhada);

c. Phạm ma na (Upavàna) ;

d. Thiện tú (Sunakkha)

Theo lờ đức Phật dạy cho Tu bạt đà la trong kinh Du hành, tiêu chuẩn để một giáo hội có bốn quả sa môn là :

a. Bát chánh đạo;

b. Tứ đế;

c. Thất giác chi;

d. Ba mươi bảy phẩm trợ đạo

Phép Phạm đàn (Brahmadanda) đức Phật dạy các tỉ kheo dùng để xử trị tỉ kheo Xiển nộ (Channa) nếu ông này phạm tội mà ngoan cố, sau khi Phật nhập diệt là :

a. Biệt trú;

b. tẩn xuất;

c. không nói chuyện, không cùng lui tới, không chỉ bảo giúp đỡ;

d. Phát lộ trước tăng.

Trong giờ phút cuối cùng, đức Phật dạy các tỉ kheo lấy gì làm chỗ nương tựa thay đức Phật sau khi ngài nhập diệt :

a. Tứ niệm xử;

b. Kinh và giới mà Ngài đã dạy từ khi thành đạo đến giớ phút ấy.

c. Tứ đế;

d. Lý duyên khởi.

Lời dạy cuối cùng của đức Phật cho các tỉ kheo trước khi Ngài nhập diệt là :

a. “hãy tự mình nương tựa mình, nương tựa pháp, không nương tựa vào đâu khác”

b.” Hãy tự mình thắp đuốc lên mà đi, thắp bằng pháp, không thắp bằng cái gì khác”

c. “ Các hành vô thường là pháp sanh diệt. sự lắng diệt chúng là an vui.

d. Này các tỉ kheo, các hành là vô thường, hãy tinh tấn chớ buông lung.”

Đức Phật xuất khỏi thiền định nào trước khi vào niết bàn :

a. diệt thọ tưởng định;

b. đệ tứ thiền;

c. không vô biên xứ; d. vô sở hữu xứ.

Sau khi làm lễ trà tì kim thân đức Phật xong, ai là người được cử phân xá lợi Phật làm tám phần để chia cho các chúng hiện diện lúc ấy :

a. A xà thế;

b. Tộc trưởng họ Mạt la;

c. Bà la môn Hương tính (Dona); d. Đại thần Vũ xá

Theo kinh Du hành, ngoài tám tháp thờ xá lợi Phật, còn có tháp thờ :

a. bình dùng chia xá lợi Phật.

b. tro còn lại sau khi chia xá lợi;

c. tóc Phật khi còn tại thế;

d. cả ba.

Theo kinh du hành, tám nước sau đây được chia xá lợi Phật để dựng tháp thờ :

a.Câu thi na (Kosinàra), Ba bà (Pàvà), Giá la (Allakappa), La-ma-già (Ràmagàma), Tì lưu đế, (Vetthadìpa) Ca duy la vệ (Kapilavatthu) Tì xá li (Vesali), Ma kiệt (Màgadha).

b. Câu thi na, Vương xá, Kiều tát la, Giá la, La ma giá, Ma kiệt đà, Ba la nại

c. Ba la nại, Câu thi na, Ba bà, Giá la, La ma già, Tì lưu đế, Ma kiệt đà, Ca tì la vệ

d. Ca duy la vệ, Ma kiệt đà, Ba bà, Giá la, La ma giá, Kiếu tát la, Tì lưu đế, Câu thi na.

Kinh Thiện sanh được ngài An thế cao dịch là :

a. Thiện sanh tử kinh

b. Thiện sanh kinh

c. Lục phương lễ bái kinh

c. Thi ca la việt lục phương lễ kinh

Kinh Thiện sanh được đức Phât thuyết ở :

a. Vương xá

b. Xá vệ

c. Kiều tất la

d. Tỳ xà li

Theo kinh Thiện sanh, Trước khi gặp đức Phật, Thiện sanh lễ sáu phương theo :

a. tín ngưỡng truyền thống của gia đình

b. Tín ngưỡng của Bà la môn

c. Lời dạy của Ni kiền tử

d. Niềm tin của chính mình

Trong kinh Thiện sanh, Lễ sáu phương theo thánh pháp mà đức Phật dạy cho Thiện sanh thực hành để có một đòi sống an vui, giàu có là :

a. Lễ bái chư vị thiện thần ở sáu phương

b. Lấy lòng chân thành mà lễ bái sáu phương hướng

c. Kính trọng tất cả chúng sanh trong sáu phương

d. Một, tôn trọng bản thân bằng cách tránh xa việc ác; hai, tôn trọng các mối quan hệ trong gia đình và xà hội bằng cách chu toàn trách nhiệm đối với các mối qua hệ ấy.

Bốn kết nghiệp đức Phật dạy Thiện sanh phải tránh là :

a. tham, sân, si, mạn.

b. sát sanh, trộm cắp, tà dâm, vọng ngữ

c. hôn trầm, thụy miên, trạo cử, nghi

d. thân kiến, giới cấm thủ, nghi, tà mạng

Theo kinh Thiện sanh, làm ác theo bốn trường hợp là :

a. làm ác vì tham dục, sân hận, sợ hãi, ngu si.

b. làm ác vì ích kỷ, vụ lợi, sân hận, sợ hãi

c. làm ác theo bạn xấu, tà kiến, ngu muội, sợ hãi

d. làm ác vì tham dục, cuồng tín, sợ hãi, ngu si

Theo kinh Thiện sanh của Trường a hàm, sáu trường hợp tổn tài là :

a. nghiện rượu, cờ bạc, phóng đãng, ca kỹ, kết bạn xấu, lười biếng.

b. nghiện rượu, cờ bạc, háo sắc, ăn chơi, lười biếng, kết bạn xấu

c. cờ bạc, ma túy, ăn chơi, lười biếng, phóng đãng

d. nghiện rượu, lười biếng, ăn chơi, ca kỹ, háo sác.

Kinh Thiện sanh của Trường a hàm liệt kê các hạng bạn giả dối gồm :

a. hạng úy phục, hạng mỹ ngôn, hạng kính thuận, hạng bạn ác,

b. hạng bạn ác, hạng lừa gạt, hãng nịnh hót, hạng xảo ngôn, hạng ngụy thiện

c. hạng úy phục, hạng mỹ ngôn, hạng bạn ác, hạng hiếu sát.

Theo kinh Thiện sanh, bốn hạng bạn chân thật là :

a. hạng đồng sự, hạng thương yêu, hạng lợi hành, hạng giúp đỡ

b. hạng ngăn quấy, hạng thương yêu, hạng giúp đỡ, hạng đồng sự

c. hạng nói thật, hạng giúp đỡ, hạng thương yêu, hạng đồng sự

d. hạng gúp đỡ, hạng đồng sự, hạng trung thành, hạng lợi hành, hạng thương yêu.

Theo kinh Thiện sanh, phương đông tiêu biểu cho :

a. cha mẹ

b. sư trưởng.

c. vợ chồng

d. thân thích

Theo kinh Thiện sanh, phương tây tiêu biểu cho :

a. vợ chồng,

b. cha me;

c. sư trưởng;

d. gia nhân

Theo kinh Thiện sanh, phương nam tiêu biểu cho :

a. Sư trưởng

b. cha mẹ

c. Sa môn

d. Thê thiếp

Theo kinh Thiện sanh, Phương bắc tiêu biểu cho:

a. Cha mẹ

b.Thân thích

c. vợ chồng

d. sa môn

Theo kinh Thiện sanh, phương, phương trên tiêu biểu cho :

a. Sa môn

b. Sư trưởng

c. Cha mẹ

d. Thân thích

Theo kinh Thiện sanh, phương dưới tiêu biểu cho :

a. Sư trưởng

b. thê thiếp

c. gia nhân

d. sa môn

Theo kinh Thiện sanh, 5 phận sự con cái phải có đối với cha mẹ là :

a. Cung phụng không để thiếu; làm gì phải thưa cha mẹ biết;không trái điều cha mẹ làm; không trái điều cha mẹ dạy ; không đoạn tuyệt chính nghiệp cha mẹ làm

b. Cung phụng không để thiếu; vấn an hôm sớm; chăm sóc khi bịnh khổ; không trái lời cha mẹ dạy; giữ gìn chính nghiệp

c. Vấn an hôm sớm; phụng sự đầy đủ; làm gì phải thưa cha mẹ biết; giữ gìn chính nghiệp; không trái lời cha mẹ dạy

d.Phát triển chính nghiệp của cha mẹ; chăm sóc dức khỏe cha mẹ; vấn an hôm sớm; cung phụng không để thiếu thốn. làm gì phải thưa cha mẹ

Theo kinh Thiện sanh, 5 phận sự cha mẹ đối với con cái là :

a. Thương yếu con cái; Lo cho con học hành. Dựng vợ gã chồng cho con cái; giúp con phát triển nghể nghiệp; hướng dẫn con làm lành

b. ngăn con không làm ác; chỉ bày điều lành; thương yêu hết mực; chọn hôn phối tốt đẹp; tùy thời cung cấp nhu yếu.

c. chỉ bảo điều lành; ngăn không làm ác; cho con học hành; chọn hôn phối tốt đẹp; hướng dẫn nghề nghiệp

d. Hướng dẫn học hành; thương yêu hết mực; tùy thời cung cấp nhu yếu; chọn hôi phối tốt đẹp; định ướng nghề nghiệp cho con

Theo kinh Thiện sanh, 5 nghĩa vụ chồng đối với vợ là :

a. Lấy lễ đối xử; nghiêm nhưng không nghiệt; tùy thời cung cấp y thực; tùy thời cho đồ trang sức; phó thác việc nhà.

b. Chung thủy với vợ; cung cấp y thực; cho đồ trang sức; yêu thương hết mực. lấy lễ đối xử

c. Hòa nhã với vợ; cung cấp y thực. cho đồ trang sức; dùng lễ đối xử; nghiêm mà không nghiệt

d. Cung cấp y thực, tùy thời cho đồ trang sức; dùng lễ đối xử; yêu thương hết mực; giao phó việc nhà

Theo kinh Thiện sanh, 5 nghĩa vụ vợ đối với chồng là :

a. chung thủy; thức khua dậy sớm. tùy thuận ý chồng; giữ gìn gia nghiệp của chồng; dùng lễ đối xử

b. dậy trước; ngồi sau; nói lời hòa nhã; kính nhường tùy thuận; đón trước ý chồng

c. thương yêu chồng hết mực; chung thủy; dậy trước, ngồi sau; nói lời hòa nhã



d. nói lời hòa nhã; chung thủy; dậy trước; ngồi sau; tùy thuận ý chồng.







Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương