Ban tổ chức số 12 hd/btctw đẢng cộng sản việt nam



tải về 2.01 Mb.
trang3/15
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích2.01 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẢNG VIÊN

1. Đảng viên xin miễn công tác và sinh hoạt đảng

1.1. Đảng viên xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt đảng theo quy định tại Điểu 7, Điều lệ Đảng.

Thực hiện theo quy định tại điểm 14 Quy định 45-QĐ/TW cụ thể như sau:

a) Đảng viên tuổi cao, sức yếu không thể tham gia sinh hoạt được , tự làm đơn hoặc trực tiếp báo cáo với chi bộ xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt đảng.

b) Chi bộ xét, ra nghị quyết cho đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng (ghi sổ nghị quyết của chi bộ) Chi uỷ hoặc Bí thư chi bộ báo cáo với cấp uỷ cấp trên trực tiếp biết.

c) Khi đảng viên muốn trở lại công tác và sinh hoạt đảng, tự làm đơn hoặc trực tiếp báo cáo với chi bộ xét, quyết định.

1.2. Đảng viên xin miễn công tác và sinh hoạt đảng không vì lý do tuổi cao, sức yếu như ở điểm 1 (1.1) nêu trên.

a) Được vận dụng Điều 7, Điều lệ Đảng xét cho đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng trong các trường hợp sau đây:

- Do phải đi điều trị bệnh dài ngày hoặc điều trị ở xa nơi cư trú

- Đi thăm người thân ở ngoài nước.

- Đi làm việc lưu động ở các địa phương, đơn vị trong nước thời gian dưới 1 năm, việc làm không ổn định, hoặc ở những nơi chưa có tổ chức đảng, không có điều kiện trở về tham gia sinh hoạt chi bộ theo quy định.

- Đảng viên là cán bộ, công chức nghỉ trước tuổi chờ đến tuổi nghỉ hưu theo chế độ quy định của Nhà nước có nguyện vọng được miễn sinh hoạt đảng.

b) Đảng viên phải làm đơn nêu rõ lý do và thời gian xin miễn công tác và sinh hoạt đảng, báo cáo chi bộ.

c) Chi bộ xét, ra nghị quyết đề nghị cấp uỷ cơ sở xét, quyết định.



2 . Phân công công tác cho đảng viên.

Thực hiện theo nội dung tại điểm 2 (2.3), Hướng dẫn số 01-HD/TW cụ thể như sau:



2.1 - Yêu cầu

a) Bảo đảm để mỗi đảng viên trong chi bộ (kẻ cả đảng viên sinh hoạt đảng tạm thời) đều được phân công nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với khả năng, điều kiện, hoàn cảnh và sức khoẻ

b) Việc phân công công tác cho đảng viên được tiến hành ở chi bộ hằng năm và được bổ sung, điều chỉnh theo yêu cầu nhiệm vụ của chi bộ trong năm; kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công là cơ sở để xem xét đánh giá chất lượng đảng viên hằng năm.

2.2 . Nội dung phân công

Trên cơ sở thực hiện Điều lệ Đảng; chức năng, nhiệm vụ của chi bộ và nhiệm vụ được cấp uỷ cấp trên giao, chi bộ tiến hánh phân công công tác cho đảng viên như sau:

a) Đối với đảng viên đang công tác trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp…

- Thực hiện nhiệm vụ đảng viên theo quy định tài Điều 2, Điều lệ Đảng.

- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ chuyên môn do chính quyền, cơ quan, đơn vị giao.

- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ do tổ chức đảng, đoàn thể phân công

- Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể về xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh, cơ quan, đơn vị và các đoàn thể vững mạnh.

- Thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú theo Quy định 76-QQD/TW ngày 15.6.2000 của Bộ Chính trị (khoá VIII).

b) Đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn

- Đảng viên là công chức cơ sở:

Thực hiện các nội dung tương tự tại điểm (a) nêu trên và một số nhiệm vụ của đảng viên không phải là công chức cơ sở nêu dưới đây.

- Đảng viên không phải là công chức cơ sở:

+ Thực hiện nhiệm vụ đảng viên theo quy định tại Điều 2, Điều lệ Đảng.

+ Thực hiện hoặc tham gia thực hiện một số chuyên đề như: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; làm kinh tế hộ gia đình; xây dựng thôn, xóm, tổ dân phố sạch đẹp văn minh và xây dựng gia đình văn hoá ; phòng chống các tệ nạn xã hội; bảo đảm trật tự, an toàn, đoàn kết khu dân cư; giúp đỡ hộ gia đình xoá đói giảm nghèo.



+ Theo dõi, giúp đỡ quần chúng ưu tú phấn đấu vào Đảng; giúp đỡ các tổ chức quần chúng hoạt động và tuyên truyền, giáo dục đoàn viên, hội viên phấn đấu vào Đảng.

- Đối với đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng thực hiện nhiệm vụ đảng viên theo quy định tại Điều 2, Điều lệ Đảng phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và sức khoẻ của đảng viên; giáo dục gia đình, con cháu chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương và xây dựng gia đình văn hoá.



2.3. Phương pháp tiến hành.

a) Đối với chi bộ (kể cà chi bộ cơ sở):

- Hằng năm (vào dịp đầu năm) chi uỷ (hoặc bí thư chi bộ) rà soát, điều chỉnh việc phân công công tác trong năm cho từng đảng viên, báo cáo chi bộ.

- Chi bộ thảo luận, ra nghị quyết về việc phân công công tác cho từng đảng viên; phân công chi uỷ viên theo dõi, kiểm tra và báo cáo chi bộ kết quả thực hiện công tác của đảng viên, nơi chưa có chi uỷ thì đồng chí bí thư chi bộ thực hiện.

- Căn cứ nhiệm vụ được phân công, đảng viên xây dựng kế hoạch thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện trong các kỳ sinh hoạt chi bộ.

- Cuối năm, đảng viên tự kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công và tự đánh giá chất lượng đảng viên trước chi bộ để chi bộ xem xét, đánh giá chất lượng đảng viên theo Hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

b) Đảng uỷ cơ sở:

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các chi bộ trực thuộc tổ chức thực hiện các nội dung tại điểm (a) nêu trên.

- Chỉ đạo các tổ chức chính quyền, đoàn thể quần chúng trực thuộc kịp thời thông báo cho chi bộ về nhiệm vụ chuyên môn đã giao cho cán bộ, công chức và nhiệm vụ được đoàn thể quần chúng phân công cho đoàn viên, hội viên là đảng viên của chi bộ.

- Hằng năm tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm và báo cáo kết quả thực hiện việc phân công công tác cho đảng viên lên cấp uỷ cấp trên.

c) Các cấp uỷ cấp trên cơ sở:

Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra các cấp uỷ trực thuộc thực hiện việc phân công công tác cho đảng viên; kịp thời biểu dương khen thưởng tổ chức đảng thực hiện tốt, nhắc nhở tổ chức đảng thực hiện chưa tốt.

3. Khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên

Hình thức, thẩm quyền khen thưởng; tiêu chuẩn, đối tượng khen thưởng trong Đảng thực hiện theo 48 quy định 45-QĐ/TW và 16 Hướng dẫn số 01-HD/TW. Cụ thể như sau:



3.1. Tặng Huy hiệu Đảng:

3.1.1- Quy trình xét tặng Huy hiệu Đảng

a) Đảng viên:

Đảng viên có đủ 30, 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng làm tờ khai đề nghị chi bộ; đảng viên mất Huy hiệu Đảng làm bản tường trình nói rõ lý do bị mất Huy hiệu Đảng đề nghị chi bộ; đối với đngr viên đã, từ trần thì người thân trong gia đình làm tờ khai đề nghị chi bộ xem xét.



b) Chi bộ:

Xét, nếu có đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm 48.3a quy định 45-QĐ/TW và 16 Hướng dẫn số 01-HD/TW thì đề nghị cấp uỷ cấp trên xem xét tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng bị mất hoặc truy tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên đã , từ trần.



c) Đảng uỷ cơ sở:

- Xét, và báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếp danh sách đảng viên đề nghị tặng Huy hiệu…năm tuổi đảng”, “Danh sách đảng viên đề nghị cấp lại Huy hiệu Đảng…. hoặc đề nghị xin cấp lại Huy hiệu Đảng, truy tặng Huy hiệu Đảng” cho đảng viên.

- Tổ chức lễ trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên. Việc trao tặng Huy hiệu Đảng cho đngr viên đã từ trần được trao cho đại diện gia đình tại buổi lễ hoặc tổ chức tại gia đình đảng viên.

d) huyện uỷ và tương đương

- Xét, đề nghị Ban Thường vụ tỉnh uỷ (và tương đương) tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng và truy tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên.

- Phân công cấp uỷ dự và trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên.
đ) Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và tương đương:

Trên cơ sở đề nghị của Ban Tổ chức cấp uỷ:

- Xét, ra quyết định tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng hoặc truy tặng Huy hiệu Đảng” (quyết định chung và quyết định đối với cá nhân đảng viên).

- Sau khi có quyết định, Ban Tổ chức của cấp uỷ ghi số Huy hiệu Đảng vào danh sách đảng viên, ghi giấy chứng nhận, vào sổ tặng Huy hiệu Đảng của đảng bộ, giao Huy hiệu Đảng cùng quyết định và giấy chứng nhận tặng Huy hiệu Đảng cho cấp uỷ cơ sở để tổ chức lễ trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên.

- Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương sau mỗi đợt xét tặng Huy hiệu Đảng (3/2, 19/5, 2/9, 7/11 hằng năm) tổng hợp danh sách đảng viên được tặng Huy Hiệu Đảng để quản lý.



e) Xét tặng Huy hiệu Đảng theo kết luận của Ban Bí thư trong Thông báo số luận của Ban Bí thư trong thông báo số 69-TB/TW ngày 06.01.2012 như sau:

- Tính đến ngày 01.11.2011 (ngày ban hành Quy định 45-QĐ/TW):

+ Đảng viên có đủ 55 năm tuổi đảng đến dưới 60 năm tuổi đảng (tính theo tháng) được xét tặng Huy hiệu 55 năm tuổi đảng.

+ Đảng viên có đủ 65 năm tuổi đảng đến dưới 70 năm tuổi đảng (tính theo tháng) được xét tặng Huy hiệu 65 năm tuổi đảng.

+ Đảng viên có đủ 75 năm tuổi đảng đến dưới 80 năm tuổi đảng (tính theo tháng) được xét tặng Huy hiệu 75 năm tuổi đảng.

+ Đảng viên đã từ trần trước ngày ban hành Hướng dẫn số 01-HD/TW (05.01.2012) mà lúc còn sống đã có đủ tuổi đảng (tính theo tháng) theo quy định tại điểm 48.1b Quy định 45-QĐ/TW thì được xét truy tặng Huy hiệu Đảng.

+ Không đặt vấn đề tặng, truy tặng Huy hiệu Đảng đối với những đảng viên đã nhận Huy hiệu Đảng có số năm tuổi đảng cao hơn hoặc truy lĩnh bổ sung giá trị tặng phẩm chưa nhận đủ theo mức quy định.

Ví dụ 1: Đảng viên đã được tặng hoặc truy tặng Huy hiệu 60 năm tuổi đảng thì không thuộc diện xét tặng hoặc truy tặng Huy hiệu 55 năm tuổi

đảng, đảng viên đã được tặng hoặc truy tặng Huy hiệu 70 năm tuổi đảng thì không thuộc diện xét tặng hoặc truy tặng Huy hiệu 65 năm, 55 năm tuổi đảng…



Ví dụ 2: Đảng viên A, ngày ghi trong quyết định kết nạp là 01.11.1956, đến 01.11.2011 có đủ 55 năm tuổi đảng, được xét tặng Huy hiệu 55 năm tuổi đảng (vào đợt 3.2.2012 hoặc 19.5.2012…).

Ví dụ 3: Đảng viên B, ngày ghi trong quyết định kết nạp là 01.12.1951, đến 01.11.2011 có tuổi đảng là 59 năm 11 tháng được xét tặng Huy hiệu 55 tuổi đảng (vào đợt 3.2.2012 hoặc 19.5.2012…).

f) Xét tặng Huy hiệu Đảng thường xuyên

- Đảng viên có đủ 30, 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng sau ngày 01.11.2011 được xét tặng Huy hiệu 30, 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng vào các đợt 3/2, 19/5, 2/9 và 7/11 hằng năm.



Ví dụ 4: Đảng viên B, ngày ghi trong quyết định kết nạp là 01.12.1951, đợt 3.2.2012 đã được xét tặng Huy hiệu 55 năm tuổi đảng (nêu ở ví dụ 3). Đến 19.5.2012, đảng viên này có tuổi đảng là 60 năm 5 tháng nên tiếp tục được xét tặng Huy hiệu Đảng 60 năm. Nếu đợt 3-2-2012 tổ chức đảng chưa xét tặng thì đến đợt 19-5-2012, đảng viên B sẽ được xét tặng Huy hiệu 55 năm và 60 năm tuổi đảng.

- Đảng viên từ trần sau ngày 05.01.2012 mà lúc còn sống đã có đủ 30 hoặc 40, …, hoặc 55…năm tuổi đảng (tính theo tháng) theo quy định tại điểm 48.1b Quy định 45-QĐ/TW thì được xét truy tặng Huy hiệu Đảng 30 hoặc 40, …, hoặc 55…năm vào các đợt 3/2, 19/5, 2/9, 7/11 hằng năm.



3.1.2. Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng (do đảng bộ cơ sở thực hiện).

- Hình thức trang trí buổi lễ: Như buổi lễ kết nạp đảng viên nêu tại điểm 3.8 Hướng dẫn 01-HD/TW, với tiêu đề “Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng”

- Nội dung chương trình buổi lễ trao tặng Huy hiệu Đảng gồm: Chào cờ tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu đến dự; đồng chí đại diện đảng uỷ cơ sở đọc quyết định tặng Huy hiệu Đảng; đồng chí thay mặt Ban Chấp hành đảng bộ cấp trên trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên, Phát biểu ý kiến; đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng phát biểu ý kiến và ký vào sổ tặng Huy hiệu Đảng của đảng bộ, chi bộ cơ sở; chào cờ, bế mạc.

- Thành phần dự lễ trao tặng Huy hiệu Đảng là toàn thể đảng viên của đảng bộ; nếu đảng bộ có đông đảng viên thì mời các đảng viên của chi bộ;

Nếu đảng bộ cơ sở có đông đảng viên thi mời các đảng viên của chi bộ có đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng và đại diện của các chi bộ khác.

3.1.3. Phát hành Huy hiệu Đảng và cho số Huy hiệu Đảng:

Mẫu, chất liệu Huy hiệu Đảng thực hiện theo quy định tại Thông báo số 57-TB/TW ngày 27.4.1985 của Ban Bí thư) và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

- Mỗi đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng mang một số Huy hiệu Đảng trong từng loại Huy hiệu Đảng 30, 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm. Số huy Đảng gồm ký hiệu của đảng bộ trực thuộc Trung ương (nêu trong Quy định số 01-QĐ/TCTW ngày 26.02.2002 của Ban Tổ chức Trung ương) và chữ số nằm trong cụm số theo từng loại Huy hiệu Đảng như sau:

+ Huy hiệu Đảng 30 năm: Từ 0000001 đến 9999999 (7 chữ số)

+ Huy hiệu Đảng 40 năm: Từ 000001 đến 999999 (6 chữ số)

+ Huy hiệu Đảng 50 năm: Từ 00001 đến 99999 (5 chữ số)

+ Huy hiệu Đảng 55 năm: Từ D 00001 đến 99999 (5 chữ số có chữ D đầu dãy số).

+ Huy hiệu Đảng 60 năm: Từ 0001 đến 9999 (4 chữ số)

+ Huy hiệu Đảng 65 năm: Từ C 0001 đến 9999 (4 chữ số có chữ C đầu dãy số).

+ Huy hiệu Đảng 70 năm: Từ 001 đến 999 (3 chữ số)

+ Huy hiệu Đảng 75 năm: Từ B 001 đến 999 (3 chữ số có chữ B đầu dãy số).

+ Huy hiệu Đảng 80 năm: Từ 01 đến 99 (2 chữ số)

+ Huy hiệu Đảng 85 năm: Từ A 01 đến A 99 (2 chữ số có chữ A đầu dãy số).

+ Huy hiệu Đảng 90 năm: Từ 01 đến 99 (2 chữ số)

Ví dụ, Đảng bộ thành phố Hà Nội có ký hiệu HN, số Huy hiệu Đảng từng loại là:

Huy hiệu Đảng 30 năm: Từ HN 0000001 đến HN 9999999

Huy hiệu Đảng 50 năm: Từ HN 00001 đến HN 99999

Huy hiệu Đảng 55 năm: Từ HN D 00001 đến HN D 99999

Huy hiệu Đảng 65 năm: Từ HN C 0001 đến HN C 9999 v.v…

- Ban Tổ chức tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương cho số Huy hiệu Đảng trong danh sách tặng Huy hiệu Đảng (từng loại) của các huyện uỷ và tương đương, theo nguyên tắc: Theo từng loại Huy hiệu Đảng (30, 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm),

liên tục từ nhỏ đến lớn theo trình tự thời gian xét tặng Huy hiệu (không chia cụm số Huy hiệu Đảng theo các huyện uỷ và tương đương).

3.1.4. Một số nội dung liên quan đến tặng Huy hiệu Đảng:

a) Mức tặng phẩm kèm theo Huy hiệu Đảng theo Quy định của Ban Bí thư và hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.

b). Kinh phí sản xuất Huy hiệu Đảng của đảng bộ trực thuộc Trung ương được tính trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan đảng.

c) Đảng viên sinh hoạt đảng tạm thời khi có đủ 30, 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi Đảng, làm tờ khai đề nghị tặng Huy hiệu Đảng, báo cáo chi bộ nơi sinh hoạt đảng tạm thời ghi ý kiến nhận xét vào bản khai, sau đó đảng viên báo cáo với Chi bộ nơi sinh hoạt đảng tạm thời ghi ý kiến nhận xét vào bản khai, sau đó đảng viên báo cáo với chi bộ nơi sinh hoạt chính thức xét tặng Huy hiệu Đảng.

d) Đảng viên có đủ tiêu chuẩn xét tặng Huy hiệu Đảng nhưng chuyển sinh hoạt đảng chính thức đến đảng bộ khác, thì tổ chức đảng nơi đảng viên chuyển đi xét tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên trước khi làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng

3.2. Quy trình xét khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên.

3.2.1. Xét tặng giấy khen, bằng khen cho chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở theo định kỳ:

a) Chi bộ tự nhận xét đánh giá, thấy có đủ tiêu chuẩn, làm bản thành tích đề nghị đảng uỷ cơ sở tặng giấy khen, hoặc đề nghị Ban thường vụ huyện uỷ và tương đương tặng giấy khen hoặc đề nghị Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen.

b) Đảng uỷ cơ sở thẩm định thành tích (thông qua các chi uỷ chi bộ; lãnh đạo cơ quan chính quyền, đoàn thể trực thuộc) để quyết định tặng giấy khen hoặc đề nghị Ban thường vụ huyện uỷ và tương đương tặng giấy khen hoặc đề nghị Ban Thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen cho chi bộ.

c) Ban Tổ chức huyện uỷ và tương đương chủ trì phối hợp với các ban tham mưu của cấp uỷ thẩm định thành tích, báo cáo Ban thường vụ cấp uỷ xét, quyết định tặng giấy khen, hoặc đề nghị Ban Thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen cho chi bộ.

d) Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương chủ trì phối hợp với các ban tham mưu của cấp uỷ thẩm định thành tích, báo cáo Ban Thường vụ cấp uỷ xét, quyết định tặng bằng khen cho chi bộ.

Sau khi có quyết định, Ban Tổ chức của cấp uỷ vào sổ khen thưởng và tham mưu cho cấp uỷ trao tặng giấy khen, bằng khen cho chi bộ.



3.2.2. Xét tặng giấy khen, bằng khen, tặng cờ cho tổ chức cơ sở đảng theo định kỳ:

a) Tổ chức cơ sở đảng tự nhận xét đánh giá, thấy có đủ tiêu chuẩn, làm bản thành tích đề nghị Ban Thường vụ huyện uỷ và tương đương tặng giấy khen hoặc đề nghị Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen, hoặc tặng cờ.

b) Ban tổ chức huyện uỷ và tương đương chủ trì phối hợp với các ban tham mưu của cấp uỷ và lãnh đạo cơ quan chính quyền, đoàn thể quần chúng… cùng cấp thẩm định thành tích, báo cáo Ban Thường vụ cấp uỷ xét, quyết định tặng giấy khen, hoặc đề nghị Ban Thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen, hoặc tặng cờ cho tổ chức cơ sở đảng.

c) Ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương chủ trì phối hợp với các ban tham mưu của cấp uỷ và lãnh đạo cơ quan chính quyền, đoàn thể quần chúng… cùng cấp thẩm định thành tích, báo cáo Ban Thường vụ cấp uỷ xét, quyết định tặng bằng khen, hoặc tặng cờ cho tổ chức cơ sở đảng.

Sau khi có quyết định, ban tổ chức của cấp uỷ vảo sổ khen thưởng và tham mưu cho cấp uỷ trao tặng giấy khen, bằng khen, tặng cờ cho tổ chức cơ sở đảng.

3.2.3. Xét tặng bằng khen, tặng cờ cho đảng bộ huyện và tương đương theo nhiệm kỳ đại hội của đảng bộ:

a) Kết thúc nhiệm kỳ đại hội, Ban Thường vụ huyện uỷ và tương đương tự nhận xét đánh giá, thấy có đủ tiêu chuẩn, làm bản thành tích đề nghị Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương xét tặng bằng khen, hoặc tặng cờ.

b) Thường trực tỉnh và tương đương chỉ đạo báo Ban thường vụ cấp uỷ phối hợp với các ban đảng , cán cán sự đảng, đảng đoàn thẩm định thành tích báo cáo ban thường vụ xét, quyết định tặng bằng khen hoặc tặng cờ cho đảng bộ huyện và tương đương.

Sau khi có quyết định, ban tổ chức của cấp uỷ vào sổ khen thưởng và tham mưu cho cấp uỷ trao tặng bằng khen, tặng cờ cho những đảng bộ được khen thưởng.



3.2.4. Xét tặng giấy khen, bằng khen cho đảng viên theo định kỳ:

a) Đảng viên tự đánh giá, thấy có đủ tiêu chuẩn, làm bản thành tích báo cáo chi bộ xét, đề nghị chi bộ cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở tặng giấy khen hoặc huyện uỷ và tương đương tặng giấy khen hoặc đề nghị Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen.

b) Chi bộ xét, đề nghị đảng uỷ cơ sở xét tặng giấy khen hoặc đề nghị Ban thường vụ huyện uỷ và tương đương tặng giấy khen hoặc đề nghị Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen cho đảng viên của chi bộ.

c) Ban tổ chức huyện uỷ và tương đương chủ trì phối hợp với các ban tham mưu của cấp uỷ thẩm định thành tích, báo cáo Ban thường vụ cấp uỷ xét, quyết định tặng giấy khen, hoặc đề nghị ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen cho đảng viên

d) Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương chủ trì phối hợp với các ban tham mưu của cấp uỷ thẩm định thành tích, báo cáo Ban thường vụ cấp uỷ xét,

quyết định tặng bằng khen cho đảng viên.

Sau khi có quyết định, Ban tổ chức của cấp uỷ vào sổ khen thưởng và tham mưu cho cấp uỷ trao tặng giấy khen, bằng khen cho đảng viên.

5.2.5. Xét khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên không theo định kỳ:

a) Việc xét khen thưởng tổ chức đảng không theo định kỳ thực hiện theo nội dung tại điểm 17.1 đ Hướng dẫn 01-HD/TW. Tồ chức đảng làm bản thành tích báo cáo cấp uỷ cấp trên theo trình tự từ cấp uỷ cấp trên trực tiếp đến cấp uỷ ra quyết định khen thưởng.

b) Việc xét khen thưởng đảng viên không theo định kỳ thực hiện như nội dung tại điểm 17.2b Hướng dẫn số 01-HD/TW . Đảng viên làm bản thành tích báo cáo chi bộ xét theo trình tự từ chi bộ đến cấp uỷ ra quyết định khen thưởng.

* Sử dụng các mẫu tài liệu về xoá tên đảng viên và đảng viên xin ra khỏi Đảng, khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên (tại các mục V, VI, VII, phụ lục I kèm theo).

IV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, SỬ DỤNG TÀI LIỆU,

BỐ TRÍ CÁN BỘ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC ĐẢNG VIÊN

1. Chế độ báo cáo

1.1- Yêu cầu

a) Phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời, thống nhất về nội dung báo cáo và các biểu mẫu thống kê đã quy định.

b) Nội dung báo cáo phải được tổng hợp tình hình và số liệu từ cơ sở lên.

1.2- Nội dung báo cáo

a) Báo cáo thực hiện các mặt công tác: Kết nạp đảng viên, phát thẻ đảng viên, quản lý hồ sơ đảng viên, giới thiệu sinh hoạt đảng, khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên, sử dụng tài liệu và bố trí sử dụng cán bộ thực hiện các công tác nói trên.

Hằng năm ban tổ chức cấp uỷ trực thuộc Trung ương giúp cấp uỷ sơ kết rút kinh nghiệm từ cơ sở lên, tổng hợp báo cáo Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương) trước ngày 31-01 của năm kế tiếp; kết thúc nhiệm kỳ Đại hội toàn quốc của Đảng tiến hành tổng kết việc tổ chức thực hiện các nội dung trên.

Nội dung báo cáo được tập trung vào những điểm chính sau:

- Nội dung và biên pháp tổ chức thực hiện các văn bản quy định của Trung ương và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương về công tác đảng viên.

- Nêu rõ những mặt làm được, chưa làm được, nguyên nhân và biện pháp phát huy, khắc phục; đề ra phương hướng, nhiệm vụ thực hiện trong năm tới.

- Những khó khăn, vướng mắc khi tổ chức thực hiện các quy định, hướng dẫn của Trung ương và đề xuất, kiến nghị với Trung ương những vấn đề có liên quan.

b) Thực hiện nền nếp 11 biểu báo cáo thống kê định kỳ về đảng viên và tổ chức cơ sở đảng theo nội dung tại điểm 4(4.1), phần thứ hai của Hướng dẫn này.

c) Thực hiện một số báo cáo theo chuyên đề hoặc bất thường do Trung ương yêu cầu.



2. Tài liệu và phương tiện phục vụ nghiệp vụ công tác đảng viên

2.1- Tài liệu, vật dụng phục vụ nghiệp vụ công tác đảng viên gồm:

- Phương tiện lưu trữ hồ sơ đảng viên và tài liệu về đảng viên như: Nơi để, tủ đựng, cặp, túi hồ sơ để quản lý các tài liệu trên theo chế độ bảo mật từ cơ sở đến tỉnh.

- Các trang thiết bị kỹ thuật như: Máy vi tính, máy in, dấu kiểm tra kỹ thuật thẻ đảng viên, máy ép plastic, kìm cắt ảnh phục vụ việc làm thẻ đảng viên, tặng Huy hiệu Đảng, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu đảng viên từ huyện đến tỉnh.

- Hệ thống sổ sách phục vụ việc quản lý đảng viên là: Các sổ phát thẻ đảng viên, giao nhận thẻ đảng viên, tặng Huy hiệu Đảng, giao nhận Huy hiệu Đảng, danh sách đảng viên, đảng viên dự bị, đảng viên từ trần, đảng viên ra khỏi Đảng, giao nhận hồ sơ đảng viên, giới thiệu sinh hoạt đảng, theo dõi phiếu báo chuyển sinh hoạt đảng, theo dõi khen thưởng, theo dõi giới thiệu đảng viên về giữ mối liên hệ nơi cư trú và sổ ghi Nghị quyết của chi bộ, cấp uỷ.



2.2- Bảo đảm phương tiện phục vụ công tác đảng viên

a) Ban Tổ chức Trung ương thống nhất phát hành và cấp phát cho các tỉnh uỷ và tương đương thẻ đảng viên; giấy giới thiệu sinh hoạt đảng các loại.

Các tài liệu, vật dụng còn lại do Ban Tổ chức Trung ương quy định mẫu, ban tổ chức của cấp uỷ có trách nhiệm lập kế hoạch, dự trù kinh phí đề xuất với cấp uỷ đặt in tài liệu, mua sắm phục vụ thực hiện công tác đảng viên của đảng bộ.

Ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương có trách nhiệm quản lý chặt chẽ các tài liệu và phương tiện nêu trên theo chế độ bảo mật; sử dụng đúng mục đích; nếu để mất mát, hư hỏng phải lập biên bản, kiểm điểm, làm rõ nguyên nhân, quy định rõ trách nhiệm, xử lý kịp thời và báo cáo về Ban Tổ chức Trung ương. Định kỳ hàng quý, nắm chắc việc sử dụng các tài liệu từ cơ sở lên và cuối năm báo cáo tình hình sử dụng tài liệu với Ban Tổ chức Trung ương theo mẫu “Tình hình sử dụng tài liệu, phương tiện quản lý đảng viên” (Biểu số 11 – TCTW).



2.3- Tổ chức thanh lý các tài liệu không còn giá trị sử dụng

a) Tài liệu không còn giá trị sử dụng gồm: Thẻ đảng viên làm hỏng (kể cả thẻ đảng viên không có số) và thẻ đảng của đảng viên bị hỏng; giấy giới thiệu sinh hoạt đảng làm hỏng và cuống giấy giới thiệu sinh hoạt đảng.

b) Từ ngày ban hành Hướng dẫn này trở đi, các ban tổ chức huyện uỷ và tương đương quản lý và tổ chức thanh lý các tài liệu bị hỏng nêu trên; lập biên bản và báo cáo ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương. Ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương tổng hợp báo cáo Ban Tổ chức Trung ương vào cuối năm.

1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương