Ban tổ chức số 12 hd/btctw đẢng cộng sản việt nam



tải về 2.01 Mb.
trang4/15
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích2.01 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

3. Cán bộ làm nghiệp vụ công tác đảng viên

3.1- Chức trách, nhiệm vụ

- Cán bộ làm nghiệp vụ công tác đảng viên ở các cấp có nhiệm vụ giúp ban tổ chức của cấp uỷ hướng dẫn, kiểm tra tổ chức đảng và cán bộ trực thuộc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về: kết nạp đảng viên; nâng cao chất lượng đảng viên; quản lý đảng viên; phát thẻ đảng viên; quản lý hồ sơ đảng viên; giới thiệu sinh hoạt đảng; tặng Huy hiệu Đảng; khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên; đề xuất trả lời về khiếu nại đảng tịch; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu đảng viên; phân công công tác cho đảng viên; tổng hợp chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trong việc thống kê, tổng hợp, phân tích tình hình đảng viên và tổ chức đảng báo cáo lên cấp uỷ cấp trên theo quy định của Trung ương và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

3.2- Tiêu chuẩn cán bộ

Phải là đảng viên có phẩm chất chính

trị tốt; có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, cẩn thận; từ chức danh chuyên viên trở lên (đối với cán bộ ở cấp uỷ tỉnh, thành…); từ chức danh cán sự trở lên (đối với cán bộ ở cấp uỷ huyện, thị…); nắm vững nghiệp vụ công tác đảng viên; có kiến thức tin học văn phòng (riêng cán bộ thực hiện nhiệm vụ xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu đảng viên phải có trình độ kỹ thuật viên tin học trở lên).

3.3- Bồi dưỡng nghiệp vụ

- Ban Tổ chức Trung ương xây dựng đề cương bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đảng viên đối với cán bộ làm nghiệp vụ công tác đảng viên ở tỉnh uỷ, huyện uỷ và tương đương.

- Ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương giúp cấp uỷ tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ làm nghiệp vụ công tác đảng viên ở huyện uỷ và tương đương theo đề cương bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đảng viên của Ban Tổ chức Trung ương; đồng thời căn cứ bồi dưỡng nêu trên, biên tập những nội dung thuộc trách nhiệm thực hiện của tổ chức cơ sở đảng để huyện uỷ và tương đương bồi dưỡng cho cấp uỷ cơ sở, chi uỷ chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở và đảng viên.

Ban tổ chức của cấp uỷ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đảng viên, báo cáo cấp uỷ chỉ đạo trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện và tương đương đưa vào kế hoạch bồi dưỡng của trường và trung tâm.



3.4- Các ban tổ chức của cấp uỷ thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, tạo điều kiện cho cán bộ làm nghiệp vụ công tác đảng viên thực hiện nhiệm vụ và báo cáo cấp uỷ về kết quả hoạt động của đội ngũ cán bộ nêu trên. Định kỳ hằng năm, ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương báo cáo Ban Tổ chức Trung ương danh sách cán bộ theo mẫu “Danh sách cán bộ làm nghiệp vụ công tác đảng viên”.


Phần thứ hai

BIỂU THỐNG KÊ CƠ BẢN

TRONG HỆ THỐNG TỔ CHỨC ĐẢNG


I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1. Mục đích

Thực hiện biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng nhằm tổng hợp số lượng, cơ cấu, chất lượng của hệ thống tổ chức đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên, cung cấp kịp thời cho cấp uỷ, cơ quan tổ chức các cấp của Đảng, làm cơ sở đánh giá, nhận xét, đề ra chủ trương, biện pháp phát huy mặt tốt, khắc phục mặt chưa tốt trong việc xây dựng hệ thống tổ chức và đội ngũ cán bộ, đảng viên của Đảng, đáp ứng yêu cầu, nội dung công tác xây dựng Đảng trong giai đoạn hiện nay.



2. Yêu cầu

- Bảo đảm thống nhất về nội dung báo cáo trong các biểu thống kê đã quy định.

- Số liệu thống kê phải được tổng hợp từ cơ sở lên và chính xác, đầy đủ, kịp thời.

3. Chế độ báo cáo

a) Thời điểm tổng hợp thống kê

-Thời điểm tổng hợp số liệu thống kê về tổ chức đảng, đảng viên và cán bộ chủ chốt của Đảng:

+ Báo cáo 6 tháng tính đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm báo cáo.

+ Báo cáo năm tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo. Riêng biểu số 7A, 7B-TCTW thì tính đến thời điểm 31- 01 của năm kế tiếp.

- Thời điểm tổng hợp số liệu bầu cử cấp uỷ, được tính ngay sau khi có kết quả bầu cử và phân công cấp uỷ.

b) Thời gian gửi báo cáo thống kê

- Thời gian gửi báo cáo thống kê về tổ chức đảng, đảng viên và cán bộ chủ chốt của Đảng sau khi kết thúc kỳ báo cáo như sau:

+ Cấp uỷ cơ sở báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếp: Sau 10 ngày.

+ Ban Tổ chức huyện uỷ (và tương đương) báo cáo ban tổ chức tỉnh uỷ (và tương đương): sau 20 ngày.

+ Ban Tổ chức tỉnh uỷ (và tương đương) báo cáo ban tổ chức Trung ương: sau 30 ngày.

- Thời gian gửi báo cáo thống kê về bầu cử cấp uỷ như sau:

+ Huyện uỷ (và tương đương) báo cáo tỉnh uỷ (và tương đương): sau 10 ngày.

+ Tỉnh uỷ (và tương đương) báo cáo Trung ương (qua Ban Tổ chức Trung ương): sau 20 ngày.

c) Phạm vi và trách nhiệm thực hiện biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng

- Phạm vi tổng hợp số liệu thống kê: Tất cả đảng viên, tổ chức đảng, cán bộ chủ chốt, số lượng cấp uỷ…có trong một đảng bộ do một cấp uỷ trực tiếp chỉ đạo thì cơ quan tổ chức của cấp uỷ đó lập các biểu thống kê theo quy định, bảo đảm mỗi đảng viên, tổ chức đảng…nêu trên chỉ thống kê một lần và chỉ một nơi thống kê và báo cáo theo biểu mẫu quy định.

- Cấp uỷ cơ sở:

+ Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các tài liệu: Danh sách đảng viên, phiếu đảng viên, phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên, các phiếu báo đảng viên được công nhận chính thức, đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng, đảng viên từ trần.

+ Định kỳ (6 tháng, 1 năm) đối khớp danh sách đảng viên giữa tổ chức đảng cấp dưới với tổ chức đảng cấp trên trực tiếp.

+ Đáp ứng yêu cầu theo chỉ đạo của cấp uỷ cấp trên về việc báo cáo các số liệu thống kê có liên quan.

- Cấp uỷ cấp trên trực tiếp của cấp uỷ cơ sở:

+ Hướng dẫn, kiểm tra cấp uỷ cơ sở và chỉ đạo cơ quan tổ chức thực hiện các biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng theo quy định.

+ Cơ quan tổ chức của cấp uỷ trước khi lập và ký duyệt biểu thống kê phải kiểm tra, so sánh, đối chiếu với số liệu kỳ trước và liên hệ với tình hình thực tế để phát hiện những chỉ tiêu tăng, giảm không hợp lý, nhằm đảm báo tính chính xác, trung thực của các chỉ tiêu thống kê.

- Tỉnh uỷ (và tương đương):

+ Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra cấp uỷ cấp dưới và cơ quan tổ chức thực hiện biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng theo quy định.

+ Hằng năm tổ chức sơ kết công tác thống kê trong hệ thống tổ chức đảng của đảng bộ để rút kinh nghiệm và báo cáo Trung ương (qua Ban Tổ chức Trung ương).



II. HƯỚNG DẪN LẬP CÁC BIỂU THỐNG KÊ

1. Báo cáo đảng viên và tổ chức đảng

Gồm 12 biểu, từ biểu số 1-TCTW đến biểu 11-TCTW (biểu số 7 có hai biểu 7a và 7b).

Biểu số 1-TCTW: BÁO CÁO TĂNG GIẢM ĐẢNG VIÊN

Làm báo cáo 6 tháng đầu năm ghi: “6 tháng đầu năm” vào dòng (…) và ghi năm báo cáo vào dòng (năm 20…)

Làm báo cáo Năm ghi năm vào dòng (năm…), dòng (…) phía trên, bỏ trống.

Nội dung các cột trong biểu:



Cột 1: Thứ tự các chỉ tiêu cần thống kê và tổng hợp.

Cột 2: Thống kê số đảng viên tăng, giảm xảy ra trong kỳ báo cáo.

Cột 3: Lấy theo số liệu báo cáo cùng kỳ năm trước chuyển sang.

Cột 4: Chia tỷ lệ (%) cột 2 cho cột 3, theo từng chỉ tiêu, chú ý lấy 2 số thập phân.

Cách ghi các mục trong biểu:

Mục A: Đảng viên trong danh sách có đến đầu kỳ báo cáo

- Đảng viên trong danh sách là tổng số đảng viên đã thống kê được theo danh sách đảng viên và các tài liệu khác có liên quan do tổ chức cơ sở đảng quản lý.

- Đảng viên trong danh sách có đến đầu kỳ báo cáo: là số đảng viên có trong danh sách đến cuối kỳ báo cáo (kỳ trước liền kề) chuyển sang.

Mục B: Đảng viên tăng trong kỳ.

1. Kết nạp: Là số đảng viên mới được kết nạp trong kỳ báo cáo.

2. Chuyển đến: Là số đảng viên ở các đảng bộ khác đã giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức chuyển đến đảng bộ, cụ thể:

a) Tỉnh uỷ (và tương đương) khác chuyển đến: Thống kê số đảng viên được chuyển đến từ các đảng bộ tỉnh (và tương đương) khác.

b) Huyện uỷ (và tương đương) khác trong tỉnh chuyển đến: Là số đảng viên được chuyển đến từ các đảng bộ nói trên trong phạm vi đảng bộ tỉnh (và tương đương).

3. Phục hồi đảng tịch (nếu có): Là số đảng viên trước đây đã bị tổ chức đảng khai trừ, xoá tên, nay được cấp uỷ có thẩm quyền công nhận quyền đảng viên trong kỳ báo cáo.

Mục C: Đảng viên giảm trong kỳ

1. Từ trần: là số đảng viên từ trần trong kỳ báo cáo.

2. Khai trừ: Là số đảng viên bị kỷ luật khai trừ ra khỏi Đảng trong kỳ báo cáo (theo Điều 35-Điều lệ Đảng).

3. Xoá tên: Là số đảng viên dự bị, bị xoá tên khỏi danh sách đảng viên (theo Điều 5-Điều lệ Đảng) và số đảng viên chính thức bị xoá tên (theo Điều 8- Điều lệ Đảng) trong kỳ báo cáo.

4. Xin ra khỏi Đảng: là số đảng viên tự nguyện làm đơn xin ra khỏi Đảng đã được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định cho ra khỏi Đảng (theo Điều 8 - Điều lệ Đảng)

5. Chuyển đi: Là số đảng viên được đảng bộ giới thiệu sinh hoạt Đảng chính thức chuyển đi đảng bộ khác trong kỳ báo cáo, cụ thể:

a) Đi tỉnh uỷ (và tương đương) khác: Là số đảng viên chuyển đi các đảng bộ tỉnh (và tương đương) khác.

b) Đi huyện uỷ (và tương đương) khác trong tỉnh: Là số đảng viên chuyển đi các đảng bộ huyện (và tương đương) khác, trong cùng đảng bộ tỉnh (và tương đương).

Mục D: Đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo

Là số đảng viên của đảng bộ có đến cuối kỳ báo cáo (31/12 năm báo cáo):

Được tính theo công thức: D = A + B – C

Trong đó:

D là số đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo.

A là số đảng viên trong danh sách có đầu kỳ báo cáo.

B là số đảng viên tăng lên trong kỳ báo cáo.

C là số đảng viên giảm đi trong kỳ báo cáo.



Ở huyện uỷ và tương đương:

Tính số đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo: D = A + B – C



Trong đó: Mục B (đảng viên tăng trong kỳ) = 1 + 2 (a + b) + 3

Mục C (đảng viên giảm trong kỳ) = 1 + 2 + 3 + 4 + 5 (a + b)

Mục E và G: Ban tổ chức huyện uỷ (và tương đương) không phải tổng hợp.

Ở tỉnh uỷ và tương đương:

Tính số đảng viên trong danh sách có đến đầu kỳ báo cáo cũng thực hiện theo công thức : D = A + B – C

Trong đó, mục A: Đảng viên trong danh sách có đến đầu kỳ báo cáo: Là tổng số mục A trong báo cáo của tất cả các đảng bộ huyện và tương đương trực thuộc đảng bộ. Đây cũng chính là số đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo (mục D- báo cáo kỳ trước liền kề) chuyển sang.

Mục B: Đảng viên tăng trong kỳ

1. Kết nạp: Là số đảng viên mới kết nạp của tất cả các đảng bộ trực thuộc đảng bộ tỉnh (và tương đương).

2. Chuyển đến: Ở tỉnh uỷ (và tương đương) mọi trường hợp chuyển đến xảy ra trong phạm vị một đảng bộ tỉnh (và tương đương) thì chỉ tiêu 2(b): đảng viên từ đảng bộ huyện (và tương đương) khác trong tỉnh chuyển đến đều không làm ảnh hưởng tới tổng số đảng viên trong danh sách của toàn đảng bộ. Do vậy khi tỉnh uỷ (và tương đương) tổng hợp chỉ tiêu chuyển đến, chỉ cần xem xét đến chỉ tiêu 2a (đảng viên từ đảng bộ tỉnh và tương đương khác chuyển đến đảng bộ).

Riêng chỉ tiêu 2b (đảng viên từ đảng bộ huyện và tương đương khác trong tỉnh chuyển đến - do huyện uỷ và tương đương báo cáo lên) sẽ dùng làm căn cứ để tính mục G (đảng viên có mặt cuối kỳ báo cáo).



3. Phục hồi đảng tịch: Là tổng số đảng viên được phục hồi đảng tịch của tất cả các huyện uỷ (và tương đương ) báo cáo lên.

Mục C: Đảng viên giảm trong kỳ

1. Các chỉ tiêu: từ trần, khai trừ, xoá tên, xin ra khỏi Đảng: Nội dung như đã hướng dẫn trong biểu tổng hợp tại huyện uỷ (và tương đương). Ở tỉnh uỷ (và tương đương) tiến hành tổng hợp chung theo báo cáo của các huyện uỷ (và tương đương) trực thuộc báo lên. Chú ý đảng viên bị khai trừ cần liên hệ với uỷ ban kiểm tra các cấp uỷ để thống nhất số liệu.

2. Chuyển đi: Ở cấp uỷ tỉnh (và tương đương) tiến hành tổng hợp biểu số 1 –TCTW, thì chỉ tiêu: đảng viên chuyển đi đảng bộ huyện (và tương đương) khác trong tỉnh (chỉ tiêu 5b) không ảnh hưởng đến tổng số đảng viên trong danh sách của đảng bộ. Do vậy, khi tính mục D (đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo) chỉ xét đến chỉ tiêu 5a (đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo) chỉ xét đến chỉ tiêu 5a (đảng viên chuyển đi các đảng bộ tỉnh và tương đương khác trực thuộc Trung ương).

Riêng chỉ tiêu 5b (đảng viên chuyển đi đảng bộ huyện và tương đương khác trong đảng bộ trực thuộc Trung ương (do các huyện uỷ (và tương đương ) báo cáo lên sẽ được tổng hợp chung toàn đảng bộ trực thuộc Trung ương và lấy làm căn cứ để tính mục G (đảng viên có mặt cuối kỳ báo cáo.



Mục D: Đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo

Ở cấp uỷ trực thuộc Trung ương, chỉ tiêu “D” được tính:

“D” sẽ bằng “∑” chỉ tiêu “D” của các đảng bộ huyện (và tương đương ) trực thuộc tỉnh (và tương đương ) .

Mục E: Tính theo công thức: E = 5b – 2b

Cụ thể:


- 5b là số đảng viên chuyển đi các đảng bộ huyện (và tương đương ) khác trong nội bộ đảng bộ trực thuộc Trung ương.

- 2b là số đảng viên chuyển đến các đảng bộ huyện (và tương đương) khác trong nội bộ đảng bộ trực thuộc Trung ương.

Mục E phản ánh số đảng viên đang trên đường làm thủ tục di chuyển từ nơi cũ đến nơi mới trong phạm vi một đảng bộ trực thuộc Trung ương quản lý, tại thời điểm làm báo cáo.

Mục G: Đảng viên có mặt đến cuối kỳ báo cáo

Ở cấp uỷ trực thuộc Trung ương, mục G được tính theo công thức:

G = D + E

Trong đó: D và E đã được xác định như trên:

Ở cấp Trung ương:

Mục A: Đảng viên trong danh sách có đến đầu kỳ báo cáo

Là tổng số mục A trong báo cáo của cấp uỷ trực thuộc Trung ương. Đó cũng là tổng số đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo (mục D) của báo cáo kỳ trước liền kề chuyển sang.



Mục B: Đảng viên tăng trong kỳ

+ Kết nạp và phục hồi đảng tịch: Tổng hợp 2 chỉ tiêu này của các cấp uỷ trực thuộc Trung ương sẽ phản ánh số đảng viên tăng trong kỳ báo cáo.

+ Chuyển đến: Ở góc độ tổng hợp chung toàn Đảng thì mọi biến động chuyển đến theo 2 chỉ tiêu (a,b) ghi trong biểu đều không làm ảnh hưởng đến tổng số đảng viên trong danh sách của toàn Đảng. Do vậy, mục B (đảng viên tăng trong kỳ báo cáo) ở cấp Trung ương được tổng hợp:

B = 1 + 3 (không có chỉ tiêu 2- chuyển đến)

Mục C: Đảng viên giảm trong kỳ

+ Từ trần, khai trừ, xoá tên, xin ra khỏi Đảng: Tổng hợp các chỉ tiêu này trong các báo cáo của cấp uỷ trực thuộc Trung ương sẽ phản ánh số đảng viên giảm trong kỳ báo cáo.

+ Chuyển đi: Tất cả mọi trường hợp chuyển đi (theo 2 chỉ tiêu a, b ghi trong biểu) đều không làm ảnh hưởng đến tổng số đảng viên trong danh sách của toàn Đảng. Mục C ở cấp Trung ương sẽ được xác định theo cách tính:

C = 1 + 2 + 3 + 4 (không có chỉ tiêu 5 chuyển đi)



Mục D: Đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo

Ở Trung ương mục này được tính: “D” sẽ bằng “∑” mục “D” của các đảng bộ trực thuộc Trung ương .



Mục E = 5a - 2a (đảng viên chuyển đi đảng uỷ trực thuộc Trung ương khác (5a) trừ đi đảng viên từ đảng uỷ trực thuộc Trung ương khác chuyển đến (2a).

Mục E phản ánh số đảng viên tại thời điểm làm báo cáo, đang làm thủ tục đi chuyển từ nơi cũ sang nơi mới trong phạm vi các đảng bộ trực thuộc Trung ương.



Mục G: Đảng viên có mặt đến cuối kỳ báo cáo

G = D + E

Trong đó D và E đã được xác định như trên.

Cần chú ý:

Khi tổng hợp biểu số 1, những chỉ tiêu có liên quan tới các ban, ngành… khác, cần được đối chiếu, bàn bạc và thống nhất về số liệu trước khi đưa vào biểu tổng hợp chung của toàn đảng bộ từ cấp huyện, thị uỷ trở lên.


Biểu số 2-TCTW: BÁO CÁO ĐẢNG VIÊN MỚI KẾT NẠP

…………………….



Năm 20…

Báo cáo gồm 2 trang.

Trang 1: Phân tích số đảng viên mới kết nạp theo cơ cấu, độ tuổi, trình độ học vấn phổ thông, chuyên môn nghiệp vụ và số đơn vị cơ sở có đến cuối kỳ báo cáo.

Trang 2: Phân tích đảng viên mới kết nạp chia theo dân tộc và trong các tôn giáo.

Làm báo cáo 6 tháng đầu năm ghi: “6 tháng đầu” vào dòng (…) và ghi năm làm báo cáo vào dòng (năm 20…)

Làm báo cáo cả năm, ghi năm báo cáo vào dòng (năm 20…). Dòng (…) phía trên, để trống.

Cách ghi các mục trong biểu:



Trang 1:

I. Đảng viên mới kết nạp

Thống kê toàn bộ số đảng viên mới kết nạp trong kỳ báo cáo. Số liệu này phải thống nhất với số liệu kết nạp tại điểm 1, mục B - biểu số 1-TCTW, cùng kỳ báo.

Sau khi có tổng số đảng viên mới kết nạp, tiến hành phân tích tổng số theo một số chỉ tiêu: Đảng viên được kết nạp lại; phụ nữ; dân tộc thiểu số; tôn giáo; là đoàn viên TNCS HCM; cán bộ, công chức nhà nước; viên chức hoạt động sự nghiệp; viên chức; công nhân lao động trong các thành phần kinh tế; nông dân; sĩ quan, chiến sĩ quân đội, công an; sinh viên, học sinh.

Trường hợp đảng viên mới kết nạp, có tên dân tộc thiểu số hoặc tôn giáo không thích hợp với tên dân tộc và tôn giáo đã ghi trong biểu, thống kê vào dòng: Dân tộc khác và tôn giáo khác. Sau đó ghi chú cụ thể tên dân tộc, tôn giáo của đảng viên mới kết nạp đó xuống cuối biểu.



II. Phân tích đảng viên mới kết nạp

1. Tuổi đời: Đảng viên mới được kết nạp, phân tích theo 4 nhóm tuổi khác nhau như đã ghi trong biểu, sau đó tính tuổi bình quân. Cách tính tuổi bình quân như sau:

- Tính trị số giữa cho từng nhóm tuổi, theo cách tính: Lấy (tuổi đầu nhóm + tuổi cuối nhóm) chia cho 2, cụ thể:

+ Nhóm tuổi đầu (18 đến 30 tuổi).

Trị số giữa của nhóm tuổi này sẽ là:

(18 + 30)

= 24

2

Theo cách tính trên, trị số giữa của nhóm tuổi: 31 - 40 là 35,5 tuổi; 41 - 50 là 45,5 tuổi.



+ Nhóm cuối, 51 tuổi trở lên: quy ước tuổi cuối nhóm là 60, trị số giữa sẽ là 55,5 tuổi.

- Tuổi bình quân: Ký hiệu là (X) được tính theo công thức:

∑ x’f

X =

∑ f


Trong đó: x’ là trị số giữa của mỗi nhóm tuổi.

f là số đảng viên mới được kết nạp của mỗi nhóm tuổi.

Ví dụ: số đảng viên được kết nạp trong kỳ là 105 đồng chí.

Trong đó:

+ Độ tuổi từ 18-30, có 61 đồng chí

+ Độ tuổi từ 31-40, có 35 đồng chí

+ Độ tuổi từ 41-50, có 8 đồng chí

+ Độ tuổi từ 51 tuổi trở lên, có 1 đồng chí.

Áp dụng công thức:

∑ x’f


X =

∑ f


Tuổi bình quân sẽ là:
(24x61) + (35,5x35) + (45,5x8) + (55,5x1)

X =

3126


= = 29,77 tuổi

105
2. Trình độ học vấn phổ thông, gồm:

- Biết đọc, biết viết chức quốc ngữ.

- Tiểu học: Là số đảng viên đã học xong, hoặc còn đang học chương trình tiểu học, Tiểu học tính từ lớp 1 đến lớp 5 (hệ 12 năm); từ lớp 1 đến lớp 4 (hệ 10 năm).

- Trung học cơ sở: Là số đảng viên đã học xong hoặc còn đang học chương trình trung học cơ sở. Trung học cơ sở tính từ lớp 6 đến lớp 8 (hệ 12 năm); từ lớp 5 đến lớp 7 (hệ 10 năm)

Chú ý: Tổng công các trình độ học vấn phổ thông nêu trên phải bằng tổng số đảng viên mới kết nạp.



3. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, gồm:

- Công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ: Là số đảng viên đã có bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận đã tốt nghiệp các trường lớp dạy nghề hoặc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ dưới trình độ trung học chuyên nghiệp.

- Trung học chuyên nghiệp: Là số đảng viên đã có bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp.

- Trình độ cao đẳng: Là số đảng viên đã có bằng tốt nghiệp các trường đào tạo bậc cao đẳng.

- Trình độ đại học: Là số đảng viên đã có bằng tốt nghiệp đào tạo bậc đại học.

- Trình độ thạc sĩ: Là số đảng viên có bằng thạc sĩ.

- Trình độ tiến sĩ: Là số đảng viên đã có bằng tiến sĩ.

- Trình độ tiến sĩ khoa học: Là số đảng viên đã có bằng tiến sĩ khoa học.

Tổng số đảng viên được phân tích theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ nêu trên sẽ bằng hoặc nhỏ hơn tổng số đảng viên mới được kết nạp.



Chú ý: Những đảng viên có nhiều bằng cấp (ví dụ vừa có bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, vừa có bằng tốt nghiệp đại học), để khỏ thống kê trùng, chỉ thống kê bằng cấp cao nhất (ở ví dụ trên là “đại học”).

III. Số đơn vị cơ sở có đến cuối kỳ báo cáo

Được phân tích thành 2 phần: Số đơn vị chưa có TCCSĐ và số đơn vị đã có TCCSĐ, nhằm theo dõi việc thực hiện Điều 10 Điều lệ Đảng “Hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước”.

Chú ý: Trong tổng số đơn vị cơ sở đã có TCCSĐ ghi cụ thể số đơn vị có tổ chức cơ sở đảng mà 100% cán bộ công chức đều là đảng viên (không có quân chúng) và số tổ chức cơ sở đảng có kết nạp đảng viên trong kỳ báo cáo.

Trang 2:


Đưa danh mục 54 dân tộc và dân tộc khác; 6 tôn giáo và tôn giáo khác vào biểu, để việc tổng hợp các dân tộc và tôn giáo trên máy tính được thống nhất.

Như vậy, toàn bộ đảng viên mới kết nạp, được phân tích theo 54 dân tộc và dân tộc khác, nên “đảng viên chia theo dân tộc” mục I trang 2 cũng là số “đảng viên mới kết nạp” (ghi ở mục I, cột 2 trang 1 biểu số 2-TCTW) chuyển sang.



Biểu số 3- TCTW: BÁO CÁO ĐỘI NGŨ ĐẢNG VIÊN

Có đến 31-12 – 20….

Đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo: Là tổng số đảng viên của mục D trong biểu số 1-TCTW (kỳ báo cáo cả năm) của huyện uỷ và tương đương; tỉnh uỷ và tương đương.

Tổng số đảng viên trên được phân tích theo một số chỉ tiêu: Đảng viên dự bị; phụ nữ; dân tộc thiểu số; tôn giáo; đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh; quân nhân xuất ngũ; được miễn công tác, sinh hoạt đảng. Thống kê số đảng viên được miễn công tác, sinh hoạt đảng theo đúng quy định tại Điều 7- Điều lệ Đảng.



Phân tích đội ngũ đảng viên:

1. Tuổi đời: Là số đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo, được phân tích theo 5 nhóm tuổi như đã ghi trong biểu. Khi tổng hợp, các cấp uỷ phải căn cứ vào hồ sơ đảng viên và danh sách đảng viên để tính tuổi cho từng đảng viên. Tuổi bình quân cũng được tính như hướng dẫn tại biểu số 2-TCTW.

Chú ý: Nhóm tuổi từ 61 tuổi trở lên: Quy ước lấy độ tuổi cuối nhóm là 80. Trị số giữa của nhóm tuổi này sẽ là: (61+80):2=70,7 tuổi.



2. Thời gian kết nạp vào Đảng: Được phân tích thành 4 khoảng thời gian, mỗi khoảng thời gian phản ảnh một giai đoạn lịch sử nhất định của Đảng.

Khi thống kê, phải căn cứ vài ngày kết nạp của đảng viên ghi trong lý lịch đảng viên.



3. Đảng viên có đủ: 30, 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng: Thống kê số đảng viên có đủ 30 năm hặc 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng. Tuổi đảng của đảng viên được công nhận là đảng viên chính thức tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp (trừ thời gian không tham gia sinh hoạt Đảng theo Quy định tại điểm 11.2 (Quy định 45-QĐ/TW).

4. Trình độ học vấn phổ thông: (xem giải thích ở biểu số 2-TCTW)
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương