Sau 10 năm thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001-2010, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tỉnh Hà Nam đã đạt được những thành quả đáng khích lệ



tải về 124.71 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu28.07.2016
Kích124.71 Kb.

UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH HÀ NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc







Số: 1486/CTr-UBND

Hà Nam, ngày 24 tháng 10 năm 2011


CHƯƠNG TRÌNH

Hành động vì trẻ em giai đoạn 2011 - 2020

Sau 10 năm thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001-2010, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tỉnh Hà Nam đã đạt được những thành quả đáng khích lệ. Mục tiêu giáo dục cho trẻ em đã có những chuyển biến tích cực, Hà Nam là tỉnh đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung hoc cơ sở, đứng tốp 10 của cả nước về tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông, về thi học sinh giỏi quốc gia và về tỷ lệ thi đỗ vào các trường cao đẳng, đại học. Công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em ngày càng được cải thiện, mạng lưới y tế cơ sở được củng cố và nâng cấp, trẻ em nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi được khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở y tế công lập, các chỉ tiêu về tỷ lệ suy dinh dưỡng, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi, dưới 5 tuổi, tử vong bà mẹ cơ bản đạt mục tiêu của Chương trình. Mục tiêu chăm sóc vui chơi giải trí cho trẻ em được quan tâm, bước đầu tạo ra nhiều sân chơi lành mạnh, bổ ích dành cho các em. Công tác bảo vệ trẻ em đã chuyển hướng theo cách tiếp cận dựa trên nhu cầu và đáp ứng các quyền cơ bản của trẻ em, từng bước đảm bảo cho trẻ em có cuộc sống an toàn, lành mạnh, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em được triển khai toàn diện ở các cấp, các ngành và các địa phương. Nhận thức của gia đình, cộng đồng và trẻ em từng bước được nâng cao, các em được cung cấp những kiến thức, thông tin cần thiết để có thể bày tỏ ý kiến và tham gia các hoạt động của cộng đồng dưới nhiều hình thức và các cấp độ khác nhau.

Tuy nhiên, việc thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001-2010 còn một số hạn chế. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em d­ưới 5 tuổi giảm nhưng chưa ổn định, chỉ tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em d­ưới 5 tuổi thể thấp còi chưa đạt, xuất hiện tình trạng trẻ em thừa cân, béo phì nhất là trẻ em sống ở khu vực thành thị. Tỷ lệ dân cư­ đ­ược sử dụng nư­ớc sạch tăng, song chất lượng n­ước ch­ưa tốt, một số địa phương nguồn nước ngầm bị nhiễm Asen cao, hệ thống lọc chưa đảm bảo. Điểm vui chơi dành cho trẻ em một số nơi chư­a được đầu tư,­ quy hoạch, quản lý. Việc quản lý các cơ sở hoạt động kinh doanh game online còn lỏng lẻo, mức hưởng thụ văn hoá tinh thần cho trẻ em giữa vùng nông thôn và thành thị còn nhiều chênh lệch, đặc biệt là trẻ em trong các hộ nghèo, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em lao động sớm, trẻ em bị xâm hại, bạo lực, sao nhãng trẻ em, trẻ em vi phạm pháp luật và trẻ em bị tai nạn thương tích có diễn biến phức tạp chưa có những giải pháp tích cực để giải quyết. Sự tham gia của trẻ em vào các hoạt động xã hội và thực hiện quyền tham gia của trẻ em còn mang tính hình thức.

Phát huy kết quả đạt được của Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001-2010, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam xây dựng Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2011-2020 với nội dung sau:



I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em và thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền cơ bản của trẻ em. Bảo đảm cho mọi trẻ em đều được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục thông qua việc thúc đẩy mạnh mẽ phong trào toàn dân tham gia bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Tạo sự chuyển biến tích cực về cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em đồng thời mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ và phúc lợi xã hội dành cho trẻ em, từng bước giảm thiểu sự bất bình đẳng về cơ hội phát triển giữa các nhóm trẻ.



2. Mục tiêu cụ thể

a) Chăm sóc sức khoẻ, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em:

Tạo cơ hội cho mọi trẻ em được tiếp cận với các dịch vụ y tế cơ bản và từng bước tiếp cận với dịch vụ y tế chất lượng cao một cách bình đẳng, đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ và an toàn cho trẻ, giảm thiểu tình trạng trẻ em suy dinh dưỡng dưới 05 tuổi, nhất là trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi. Nâng cao tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch và hố xí hợp vệ sinh.

b) Giáo dục cho trẻ em:

Tạo cơ hội cho mọi trẻ em được tiếp cận với các loại hình giáo dục phù hợp và bình đẳng, tăng số trẻ em đi học mẫu giáo, tiểu học đúng độ tuổi, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học; từng bước nâng cao chất lượng giáo dục ở khu vực nông thôn; tăng tỷ lệ các trường đạt chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh giáo dục hòa nhập, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em nói chung, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói riêng.

c) Chăm sóc vui chơi, giải trí và tham gia của trẻ em:

Tạo điều kiện cho trẻ em được tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, thể thao lành mạnh và bổ ích phù hợp với lứa tuổi, giới tính. Tăng cường giáo dục trẻ em về bản sắc văn hóa, lối sống truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đặc biệt coi trọng các trò chơi dân gian mang tính giáo dục và tiết kiệm chi phí. Hạn chế tình trạng trẻ em tiếp xúc với các loại hình văn hóa, ấn phẩm,… mang tính bạo lực, độc hại. Tạo điều kiện cho các em tiếp cận với thông tin lành mạnh và bổ ích, được tham gia vào các hoạt động xã hội, được bày tỏ ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em thông qua các diễn đàn trẻ em và các cuộc giao lưu đối thoại giữa trẻ em với các cơ quan quản lý, các nhà lập pháp.

d) Bảo vệ trẻ em:



Từng bước nâng cao tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được chăm sóc. Ngăn ngừa và giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. Bảo vệ trẻ em tránh khỏi các hình thức bị ngược đãi, xâm hại, bạo lực và sao nhãng. Giảm số trẻ em bị tai nạn thương tích nói chung và giảm đến mức thấp nhất trẻ em bị tai nạn thương tích do đuối nước và tai nạn giao thông nói riêng. Xử lý, giải quyết các vụ việc vi phạm quyền trẻ em theo đúng quy định của pháp luật, trẻ em làm trái pháp luật được quản lý giáo dục tại cộng đồng. Đẩy nhanh việc thực hiện xây dựng cộng đồng an toàn, trường học an toàn và ngôi nhà an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em, xây dựng xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em.

3. Các chỉ tiêu của Chương trình đến năm 2015 và 2020:

STT

Chỉ tiêu

2015

2020

I

Chăm sóc sức khỏe, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

1

Tỷ lệ tiêm chủng mở rộng (chia theo từng loại bệnh được tiêm) (%)

>99

100

2

Tỷ lệ tử vong sơ sinh (‰)

2

1.5

3

Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi (‰)

<3,7

<3,5

4

Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi (‰)

<8,2

<8,0

5

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi) (%)

<15

<10

6

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng (chiều cao/tuổi) (%)

<23

<20

7

Tỷ lệ tỷ vong bà mẹ trên 100.000 trẻ sinh ra sống (%)

18

18

8

Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh (%)

90

100

9

Tỷ lệ dân số thành thị được sử dụng nước hợp vệ sinh (%)

98

100

10

Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng hố xí hợp vệ sinh (%)

75

80

11

Tỷ lệ dân số thành thị sử dụng hố xí hợp vệ sinh (%)

85

100

II

Giáo dục

1

Tỷ lệ trẻ em từ 3-5 tuổi đi học mẫu giáo (%)

98

99

2

Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo (%)

99,95

99,98

3

Tỷ lệ học sinh đi học tiểu học đúng tuổi (%)

99,5

99,8

4

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học (%)

99,95

99,95

5

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông cơ sở (%)

75,0

78,0

6

Tăng tỷ lệ học sinh khuyết tật được giáo dục hòa nhập (%)

10

15

7

Tăng tỷ lệ học sinh khuyết tật được giáo dục chuyên biệt (%)

10

15

III

Chăm sóc vui chơi, giải trí và tham gia của trẻ em

1

Tỷ lệ huyện, thành phố có nhà văn hóa, điểm vui chơi cho trẻ em (%)

100

100

2

Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa, điểm vui chơi cho trẻ em (%)

73

77,5

3

Tỷ lệ huyện, thành phố có thư viện hoặc phòng đọc cho trẻ em (%)

100

100

4

Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có thư viện hoặc phòng đọc cho trẻ em (%)

12,9

17,2

5

Tổng số đầu sách từ cấp tỉnh đến cơ sở dành cho trẻ em (cuốn)

33.540

33.800

6

Số giờ phát thanh dành cho trẻ em (giờ)

150

150

7

Số giờ truyền hình dành cho trẻ em (giờ)

250

250

8

Nhóm trẻ em nòng cốt hoạt động cấp tỉnh (nhóm)

1

1

9

Nhóm trẻ em nòng cốt hoạt động cấp huyện (nhóm)

3

4

10

Diễn đàn trẻ em cấp tỉnh được tổ chức hàng năm (số lần)

1

1

IV

Bảo vệ trẻ em

1

Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt so với tổng số trẻ em (%)

4

<4

2

Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc (%)

80-90

90-95

3

Giảm tỷ lệ trẻ em bị tai nạn thương tích (%)

8

12

4

Trẻ em làm trái pháp luật tính trên 10.000 trẻ

5

4

5

Giảm tỷ lệ TE lang thang, TE lao động sớm, lao động nặng nhọc (%)

70-75

75- 80

6

Đăng ký khai sinh cho trẻ em dưới 5 tuổi (%)

99,8

99,9

7

Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn xã phường phù hợp với trẻ em (%)

85-90

95

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI

1. Đối tượng:

Trẻ em dưới 16 tuổi, mở rộng đến dưới 18 tuổi đối với nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.



2. Phạm vi:

Chương trình hành động vì trẻ em được triển khai thực hiện trên toàn tỉnh.

3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2011 đến năm 2020.

III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

1. Truyền thông vận động, giáo dục và thay đổi hành vi thực hiện quyền trẻ em và các mục tiêu vì trẻ em

- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc tăng cường đầu tư cho công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; bảo vệ, chăm sóc trẻ em theo hướng tích cực phòng ngừa, loại bỏ sớm các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em.

- Thúc đẩy phong trào toàn dân tham gia bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức kinh tế, xã hội, của gia đình, cộng đồng, nhà trường và trách nhiệm của chính trẻ em trong việc thúc đẩy thực hiện các quyền của trẻ em.

- Hình thành các chuẩn mực đạo đức xã hội về tôn trọng và thực hiện các quyền của trẻ em; loại bỏ các hành vi ứng xử với trẻ em không còn phù hợp, xây dựng môi trường an toàn thân thiện với trẻ em.



2. Thực hiện các quy định pháp luật, chính sách phúc lợi xã hội dành cho trẻ em

Tiếp tục thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và các quy định pháp luật liên quan, các chính sách phúc lợi xã hội dành cho trẻ em nhất là nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em sống trong gia đình nghèo, gia đình có thu nhập thấp. Cụ thể:

a) Về dinh dưỡng và sức khỏe:

Thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi ở các cơ sở y tế nhà nước, từng bước mở rộng mua và thuê các dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế ngoài nhà nước.

Khuyến khích đầu tư y tế cung cấp các dịch vụ chỉnh hình phục hồi chức năng cho trẻ em bị khuyết tật. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân cung cấp thuốc, dụng cụ chỉnh hình...

Thực hiện chính sách trợ giúp y tế cho trẻ em: Trẻ em sống trong các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thu nhập thấp, đặc biệt là những trẻ em bị bệnh hiểm nghèo.

b) Về nước sạch và vệ sinh môi trường:

Có các chính sách, chương trình khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng và duy trì hệ thống nước sạch, hướng đầu tư vào khu vực nông thôn để tạo cơ hội cho trẻ em ở khu vực nông thôn được tiếp cận với nước sạch có chất lượng tốt hơn.

c) Về giáo dục:

Xây dựng môi trường “Trường học thân thiện - học sinh tích cực”, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, xóa bỏ bệnh hình thức trong giáo dục, gian lận trong thi cử. Khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học nhất là khu vực nông thôn.

Thực hiện các giải pháp hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tiếp cận với giáo dục nhất là trẻ em khuyết tật, trẻ em bị nhiễm HIV và trẻ em rối nhiễu tâm lý. Thực hiện chính sách ưu đãi cho giáo viên, người tham gia giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

d) Về bảo vệ trẻ em:

Thực hiện cơ chế, chính sách trợ cấp, trợ giúp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đảm bảo sự công bằng trong việc tiếp cận với các dịch vụ phúc lợi xã hội dành cho trẻ em. Thực hiện các chính sánh hỗ trợ cho trẻ em mồ côi, trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em vi phạm pháp luật; tạo điều kiện để hộ nghèo và cận nghèo tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi phát triển kinh tế nhằm đảm bảo trẻ em sống trong các gia đình này có điều kiện để đến trường. Có chính sách trợ giúp các gia đình nhận con nuôi, nhận chăm sóc thay thế tạm thời đối với nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại cộng đồng.

Xây dựng, thực hiện các quy trình, quy chuẩn về việc can thiệp trợ giúp trẻ em bị ngược đãi, xâm hại, bạo lực và nhóm trẻ em có nguy cơ cao bị rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. Hướng đến xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo 3 cấp độ: Phòng ngừa, can thiệp và trợ giúp tái hòa nhập cộng đồng.

e) Về vui chơi giải trí:

Quy hoạch quỹ đất, khuyến khích đầu tư xây dựng các cơ sở văn hóa, vui chơi, giải trí. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất cung cấp trang thiết bị học tập, vui chơi giải trí dành cho trẻ em.

Chính sách khuyến khích sáng tác văn học, nghệ thuật, phát triển thông tin, phát thanh, truyền hình, xuất bản, báo chí cho trẻ em. Xây dựng và phát triển các câu lạc bộ dành cho trẻ em.

g) Về sự tham gia của trẻ em:

Tạo cơ chế tăng cường sự tham gia của trẻ em trong một số hoạt động phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em; tăng cường sự tham gia của trẻ em vào các hoạt động xây dựng và thực hiện chính sách, chương trình có liên quan đến trẻ em.

Xây dựng quy trình tiếp nhận, xử lý, phản hồi, giải quyết ý kiến, nguyện vọng, tố cáo của trẻ em.

Khuyến khích các mô hình hoạt động của các tổ chức của trẻ em, các nhóm trẻ, câu lạc bộ; các sự kiện, các diễn đàn, hội thi, liên hoan ở các quy mô khác nhau để trẻ em thực hiện quyền tham gia phù hợp với lứa tuổi, môi trường văn hóa và điều kiện kinh tế xã hội.

3. Xây dựng và thực hiện các chương trình, mô hình về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch hành động từng giai đoạn và từng năm như:

- Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em; chương trình tiêm chủng mở rộng.

- Tiếp tục thực hiện chương trình phổ cập giáo dục tiểu học; phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phát triển chương trình giáo dục mầm non, mẫu giáo.

- Xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình bảo vệ trẻ em của tỉnh giai đoạn 2011-2015; chương trình phòng chống tai nạn thương tích trẻ em; chương trình phòng chống HIV/AIDS cho trẻ em; đề án sữa học đường cho trẻ em độ tuổi mầm non, tiểu học; đề án hỗ trợ phẫu thuật tim bẩm sinh cho trẻ em.

- Xây dựng xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em, tạo môi trường lành mạnh loại bỏ tình trạng trẻ em lang thang, lao động sớm, xâm hại và ngược đãi đối với trẻ em.

- Thực hiện Chương trình phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em thông qua mô hình “Ngôi nhà an toàn, cộng đồng an toàn và trường học an toàn” dành cho trẻ em. Mô hình Câu lạc bộ, nhóm trẻ nòng cốt hoạt động tuyên truyền về phòng tránh tai nạn thương tích trẻ em, thực hiện quyền trẻ em.

- Xây dựng và triển khai thực hiện mô hình chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng, mô hình tư vấn, trợ giúp, chăm sóc trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, mô hình phòng ngừa, trợ giúp người chưa thành niên vi phạm pháp luật.



4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em

Tiếp tục nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ các cấp, các ngành có liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, thực hiện các quyền trẻ em (gồm cán bộ Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Tòa án, Viện Kiểm sát, Đoàn Thanh niên và các tổ chức đoàn thể xã hội khác...

Định kỳ tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ thường xuyên làm công tác trẻ em của các cấp, các ngành. Kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách, các cộng tác viên, tình nguyện viên cơ sở có kỹ năng truyền thông, theo dõi, giám sát, phát hiện những vấn đề trẻ em nảy sinh từ cộng đồng.

IV. GIẢI PHÁP

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Ban hành các nghị quyết, chỉ thị, chương trình, kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; đưa mục tiêu bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em vào chương trình phát triển kinh tế- xã hội hàng năm và từng giai đoạn của các sở, ngành và các địa phương. Tăng cường kiểm tra, đánh giá, giám sát kết quả thực hiện các mục tiêu, nội dung của Chương trình. Báo cáo, thông tin thường xuyên với lãnh đạo các cấp về tình hình trẻ em, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tiến độ thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em.

2. Đẩy mạnh công tác truyền thông vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, các đoàn thể, gia đình và toàn xã hội về vai trò, vị trí quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, từng bước chuyển đổi hành vi về bảo vệ trẻ em. Phát huy vai trò và tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em tham gia công tác truyền thông, vận động xã hội về bảo vệ trẻ em, đa dạng hóa các hình thức, biện pháp, phương pháp truyền thông, vận động về bảo vệ trẻ em. Xây dựng nội dung, thông điệp truyền thông, giáo dục tư vấn về bảo vệ trẻ em phù hợp với từng đối tượng và theo từng giai đoạn.

3. Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia có liên quan đến trẻ em như: Chương trình tiêm chủng mở rộng; Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng; Chương trình phòng chống tội phạm, phòng chống HIV/ADIS; Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường; Chương trình bảo vệ trẻ em...; chú trọng các hoạt động lồng ghép giữa các chương trình để đảm bảo tốt các mục tiêu vì trẻ em được giải quyết đồng bộ.

4. Tiếp tục đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em nhằm nâng cao trình độ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Phát triển đội ngũ cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cơ sở.

5. Giải pháp về tài chính: Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu của Chương trình. Tích cực huy động các nguồn lực của ngân sách Nhà nước, các tập thể và cá nhân trong và ngoài nước đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

6. Thực hiện xã hội hoá công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em: Các cấp, các ngành từ tỉnh tới cơ sở tăng cường phối hợp chặt chẽ trong việc tổ chức thực hiện các mục tiêu của Chương trình hành động vì trẻ em. Thúc đẩy việc toàn dân tham gia xây dựng môi trường an toàn thân thiện với trẻ em. Từng bước nâng cao nhận thức, giáo dục kiến thức, kỹ năng cho gia đình, cộng đồng và nhà trường về bảo vệ trẻ em trên cơ sở tôn trọng và thực hiện đầy đủ các quyền của trẻ em. Phát huy vai trò và tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em tham gia một cách chủ động vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát phối hợp liên ngành trong thực hiện các mục tiêu của Chương trình hành động vì trẻ em. Hình thành cơ chế thông tin, báo cáo thường xuyên theo định kỳ, theo giai đoạn về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên cơ sở xây dựng, cập nhật bộ chỉ số, cơ sở dữ liệu về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2011-2020 được thực hiện như sau:

- Được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh có liên quan đến việc thực hiện các mục tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em;

- Được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;

- Hàng năm Sở Tài chính phân bổ kinh phí để Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và các Chương trình, Đề án về Bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt của tỉnh theo giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn 2016-2020.

- Ngoài nguồn ngân sách Nhà nước, các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tham gia vận động kinh phí từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ cho Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp và cho công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của các Ban, Ngành.



VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì:

- Phối hợp với Sở, ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em của tỉnh, hàng năm và định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em.

- Tổ chức thực hiện Chương trình Bảo vệ trẻ em tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2020, xây dựng kế hoạch thực hiện từng giai đoạn.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính xây dựng kế hoạch ngân sách cho Chương trình theo kế hoạch 5 năm và hàng năm đảm bảo nguồn lực về tài chính để thực hiện Chương trình.

- Phối hợp với các Sở, Ngành liên quan định kỳ kiểm tra, giám sát việc thực hiện các mục tiêu của Chương trình. Hướng dẫn kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí dành cho trẻ em theo mục tiêu, kế hoạch của các Sở, Ngành và các địa phương đã được phê duyệt.

- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Y tế, Công an tỉnh và các Sở, ban, Ngành, Đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các cấp triển khai các biện pháp phòng ngừa, phát hiện và hỗ trợ trẻ em bị lạm dụng, bị xâm hại, bị bạo lực, bị bóc lột và bị sao nhãng.

- Tổ chức và triển khai hệ thống bảo vệ trẻ em nhằm đảm bảo cho mọi trẻ em, đặc biệt là nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, nhóm trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được tiếp cận các dịch vụ bảo vệ chăm sóc trẻ em phù hợp và hiệu quả.

2. Sở Tư pháp

Tổ chức và điều phối công tác trợ giúp pháp lý đối với trẻ em nói chung và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói riêng. Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc đăng ký khai sinh, đăng ký hộ tịch cho trẻ em theo quy định của pháp luật. Tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác nuôi con nuôi và các chính sách đối với trẻ em có yếu tố liên quan đến hôn nhân với người nước ngoài.



3. Công an tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm quyền và lợi ích của trẻ em, đặc biệt là các hành vi bạo lực, bóc lột và xâm hại trẻ em. Xây dựng tiêu chí người công an nhân dân thân thiện với trẻ em, xây dựng mô hình điều tra thân thiện với trẻ em. Bố trí cán bộ làm việc với trẻ em vi phạm pháp luật ở các cấp và có kế hoạch đào tạo cán bộ làm việc với trẻ em theo hướng thân thiện. Chỉ đạo việc thực hiện đăng ký, quản lý hộ khẩu cho trẻ em tại địa phương, bảo đảm cho mọi trẻ em được đăng ký hộ khẩu kịp thời và đúng theo quy định.



4. Sở Y tế

Đưa các mục tiêu vì trẻ em vào các hoạt động thường xuyên của ngành. Xây dựng và thực hiện Chương trình Phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em, Chương trình Tiêm chủng mở rộng, Đề án củng cố và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho trẻ em, ưu tiên và miễn giảm viện phí trong việc khám, chữa bệnh cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Hướng dẫn cụ thể cho cán bộ y tế trong việc phát hiện và hỗ trợ trẻ em bị lạm dụng, xâm hại và bóc lột.



5. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Chỉ đạo thực hiện Chương trình nước sạch nông thôn, đảm bảo thực hiện các mục tiêu của Chương trình về lĩnh vực nước sạch, vệ sinh môi trường. Đưa các chỉ tiêu xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em vào Chương trình xây dựng nông thôn mới của địa phương.



6. Sở Giáo dục Đào tạo

Xây dựng và thực hiện Chương trình phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học, trung học giai đoạn 2011-2020, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu của Chương trình hành động vì trẻ em về lĩnh vực giáo dục. Thực hiện các chính sách miễn giảm học phí và các biện pháp hỗ trợ phù hợp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng thực hành quyền trẻ em, bảo vệ trẻ em, phát hiện và hỗ trợ trẻ em bị lạm dụng, xâm hại và bị bóc lột. Xây dựng các chương trình ngoại khóa giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em.



7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Quy hoạch mạng lưới trung tâm giải trí dành cho trẻ em. Hướng dẫn, tổ chức các cuộc thi văn học nghệ thuật, thể dục thể thao cho trẻ em trong đó có trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Tạo điều kiện cho trẻ em trong các gia đình nghèo, gia đình có thu nhập thấp, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được tham dự các hoạt động vui chơi giải trí. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa, dịch vụ vui chơi, giải trí dành cho trẻ em. Xây dựng các chương trình giáo dục, hỗ trợ các thành viên trong gia đình kỹ năng bảo vệ trẻ em, xây dựng mô hình gia đình văn hóa, bảo vệ chăm sóc trẻ em.



8. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tăng cường hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ và chăm sóc trẻ em; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản, thông tin trên internet dành cho trẻ em và liên quan đến trẻ em; xử lý nghiêm những hành vi sản xuất, phát hành các ấn phẩm, sản phẩm thông tin dành cho trẻ em có nội dung đồi trụy, kích động bạo lực; các cơ quan thông tin đại chúng tăng thời lượng phát sóng, số lượng tin, bài và nâng cao chất lượng tuyên truyền về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.



9. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và các Sở, Ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ cho các chương trình, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội hằng năm của ngành, của địa phương; hướng dẫn việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của ngành, địa phương. Phối hợp với các ngành liên quan xây dựng hệ thống chỉ tiêu và cơ sở dữ liệu về trẻ em; đưa số liệu bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.



10. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư phân bổ ngân sách hàng năm cho các Sở, Ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố để thực hiện mục tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong Chương trình hành động vì trẻ em của tỉnh. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình.



11. Các Sở, Ngành, Đoàn thể có liên quan

Đưa các mục tiêu, nội dung của Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2011-2020 vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của đơn vị.



12. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, Ngành chức năng; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động hàng năm về bảo vệ, chăm sóc trẻ em phù hợp với Chương trình này và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ; lồng ghép việc thực hiện các chương trình có liên quan trên địa bàn với Chương trinh hành động vì trẻ em; đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em; tiếp tục xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực để thực hiện Chương trình; thường xuyên kiểm tra, giám sát và thực hiện chế độ báo cáo hàng năm việc thực hiện Chương trình trên địa bàn theo quy định hiện hành.



13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức xã hội phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Chương trình. Tổ chức chỉ đạo điểm, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm để duy trì các hoạt động của phong trào. Tuyên truyền vận động giáo dục đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tham gia chấp hành pháp luật về trẻ em, tích cực vận động gia đình, cộng đồng và xã hội thực hiện tốt việc xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh và thân thiện đối với trẻ em. Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý nhà nước, giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.



Yêu cầu các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2011-2020./.




KT. CHỦ TỊCH




PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Hồng Nga







: vi-vn -> sldtbxh -> TaiLieu -> Nam%202014 -> Thang%208
vi-vn -> UỶ ban nhân dân tỉnh hà nam
vi-vn -> CHÍnh phủ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vi-vn -> Quy định quản lý chất thải rắn và nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Nam%202014 -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Nam đến năm 2020”
Thang%208 -> Căn cứ Quyết định số 1241/QĐ-ttg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011- 2015
Thang%208 -> Chuyển từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở dạy nghề sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương