Quyết định số 12/2010/QĐ-ubnd ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam V/v ban hành Quy định quản lý nhà nước về công nghệ, thiết bị trên địa bàn tỉnh Hà Nam



tải về 34.7 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích34.7 Kb.
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam V/v ban hành Quy định quản lý nhà nước về công nghệ, thiết bị trên địa bàn tỉnh Hà Nam
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư; Thông tư số 200/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Hợp đồng chuyển giao công nghệ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại tờ trình số 123/TTr-SKHCN ngày 19 tháng 5 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định quản lý nhà nước về công nghệ, thiết bị trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1414/2005/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành “Quy định về thẩm định công nghệ và quản lý chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.




TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Tân


QUY ĐỊNH

Quản lý nhà nước về công nghệ, thiết bị trên địa bàn tỉnh Hà Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND

ngày 25 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Nam)




Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định quản lý nhà nước về công nghệ, thiết bị trên địa bàn tỉnh Hà Nam.



Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng với các tổ chức, cá nhân liên quan trong hoạt động đầu tư công nghệ, chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Nam.


Chương II

THẨM TRA CÔNG NGHỆ

VÀ QUẢN LÝ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Điều 3. Đối tượng thẩm tra công nghệ

1. Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh.

2. Các dự án không thuộc khoản 1 Điều này khi các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

Điều 4. Nội dung, trình tự, thủ tục, phí thẩm tra công nghệ

Nội dung, trình tự, thủ tục thẩm tra công nghệ được thực hiện theo Thông tư 10/2009/TT-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư.



Điều 5. Quy định về công nghệ được chuyển giao

1. Khuyến khích ứng dụng công nghệ đạt trình độ tiên tiến, đối với một số trường hợp có thể ứng dụng công nghệ phù hợp với trình độ sản xuất và điều kiện của địa phương, nhưng cần giải trình rõ những ưu điểm khi áp dụng công nghệ này và lý giải được tính phù hợp của công nghệ được áp dụng.

2. Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao; Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; Danh mục công nghệ cấm chuyển giao được quy định theo Điều 9, Điều 10, Điều 11 Luật Chuyển giao công nghệ và Điều 5 Nghị định 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.

Điều 6. Đăng ký, đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ không bắt buộc phải đăng ký, nhưng các bên tham gia giao kết hợp đồng có quyền đăng ký nếu có nhu cầu. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ là cơ sở để được hưởng các ưu đãi theo quy định của Nghị định 133/2008/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký, nếu các bên có thỏa thuận bổ sung, sửa đổi nội dung hợp đồng, thì phải gửi hợp đồng đến Sở Khoa học và Công nghệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng.



Điều 7. Chuyển giao công nghệ có sử dụng vốn nhà nước

Trường hợp sử dụng vốn nhà nước để nhận chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư hoặc sử dụng nhiều nguồn vốn để nhận chuyển giao công nghệ, trong đó nguồn vốn nhà nước chiếm tỷ lệ từ 51% trở lên, bên nhận công nghệ phải lập phương án nhận chuyển giao công nghệ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định.



Điều 8. Kiểm tra sau đầu tư công nghệ

Kịểm tra việc tiếp nhận công nghệ, thiết bị của các đơn vị có dự án đầu tư, phát hiện kịp thời và xử lý những hành vi đầu tư công nghệ, thiết bị sai khác so với hồ sơ đã được thẩm tra, làm ảnh hưởng xấu tới chất lượng sản phẩm và môi trường. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối tổ chức kiểm tra sau đầu tư công nghệ.



Điều 9. Giám định công nghệ

1. Để kiểm tra, xác định các chỉ tiêu của công nghệ đã được chuyển giao, Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về chuyển giao công nghệ có quyền trưng cầu giám định công nghệ.

2. Các tổ chức, cá nhân khác có quyền, lợi ích liên quan đến chuyển giao công nghệ, tranh chấp, vi phạm, khiếu nại, tố cáo về chuyển giao công nghệ có quyền yêu cầu giám định công nghệ.

Điều 10. Báo cáo, thống kê hoạt động chuyển giao công nghệ

1. Hàng năm trước ngày 15 tháng 01, các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam có trách nhiệm báo cáo tình hình đầu tư công nghệ, chuyển giao công nghệ năm trước của đơn vị gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 11. Phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ

Phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ thực hiện theo Thông tư số 200/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Hợp đồng chuyển giao công nghệ.



Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm

1. Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý công nghệ.

2. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về công nghệ. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ về thẩm tra công nghệ, chuyển giao công nghệ cho các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh.

3. Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ, bao gồm: chuyển giao công nghệ và đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ; thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý khu công nghiệp và các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu; tham gia Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án trên địa bàn tỉnh.

4. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ; Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh chấp thuận đầu tư.

5. Tổ chức kiểm tra công nghệ sau đầu tư.

6. Hàng năm, đôn đốc các tổ chức, cá nhân đã đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ lập báo cáo và tổng hợp báo cáo theo Điều 10 Quy định này; Thống kê tình hình đổi mới, chuyển giao công nghệ của năm trước, tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ.

7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về hoạt động thẩm tra công nghệ, đánh giá, giám định công nghệ, hoạt động cung ứng và sử dụng các dịch vụ tư vấn về chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật. Trưng cầu hoặc yêu cầu giám định công nghệ trong trường hợp cần thiết.



Điều 13. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Các cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý khu công nghiệp xin chấp thuận đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ tới Sở Khoa học và Công nghệ để thẩm tra công nghệ.

2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan chức năng khác trong việc kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ, thẩm tra và giám định công nghệ, hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ tư vấn về chuyển giao công nghệ thuộc thẩm quyền được phân cấp thuộc lĩnh vực đơn vị phụ trách.

3. Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền quản lý đẩy mạnh hoạt động áp dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, đổi mới công nghệ bằng vốn từ kinh phí sự nghiệp khoa học hoặc từ các nguồn vốn khác.



Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đầu tư

1. Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam có trách nhiệm gửi báo cáo đầu tư công nghệ về Sở Khoa học và Công nghệ theo Điều 10 Quy định này.

2. Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam đã đăng ký chuyển giao công nghệ:

a) Trong vòng 12 tháng sau khi được cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ, các bên phải thực hiện việc chuyển giao công nghệ.

b) Trong quá trình chuyển giao công nghệ phải báo cáo tiến độ thực hiện theo yêu cầu và chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan.

c) Khi hợp đồng chuyển giao công nghệ hết hiệu lực thì bên giao và bên nhận phải lập biên bản đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ. Bên nhận phải gửi biên bản đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ cho Sở Khoa học và Công nghệ trong vòng 30 ngày kể từ ngày 2 bên ký kết biên bản.



Điều 15. Điều khoản thi hành

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./.






TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Tân







: vi-vn -> stp -> TaiLieu -> Q%C4%90
Q%C4%90 -> UỶ ban nhân dân tỉnh hà nam
Q%C4%90 -> Quy định quản lý chất thải rắn và nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Q%C4%90 -> UỶ ban nhân dân tỉnh hà nam
Q%C4%90 -> Quyết định số 02/2010/QĐ-ubnd ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam Về việc giao thẩm quyền công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Q%C4%90 -> UỶ ban nhân dân tỉnh hà nam
Q%C4%90 -> Quyết định số 956/QĐ-ubnd ngày 08 tháng 08 năm 2008 của ubnd tỉnh Hà Nam V/v quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Công Thương tỉnh Hà Nam
Q%C4%90 -> Quyết định số 08/2010/QĐ-ubnd ngày 09 tháng 4 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam V/v ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Hà Nam
Q%C4%90 -> Quyết định số 1085/2005/QĐ-ubnd ngày 08 tháng 07 năm 2005 của ubnd tỉnh Hà Nam Về việc uỷ quyền cho các huyện, thị xã quản lý, đăng ký phương tiện thuỷ nội địa
Q%C4%90 -> Quyết định số 11/2010/QĐ-ubnd ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam Về việc quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam
Q%C4%90 -> Quyết định số 29/2010/QĐ-ubnd ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương