Phụ LỤc I mẫu và HƯỚng dẫn ghi sổ ghi chép ban đẦu về DÂn số


Ví dụ: Bảng kê địa bàn của phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội. BẢNG KÊ ĐỊA BÀN SỐ: ……105…



tải về 0.66 Mb.
trang6/30
Chuyển đổi dữ liệu05.01.2023
Kích0.66 Mb.
#54108
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   30
6671706-221Phu luc bao cao thong ke dan so (CTV, xa, csyt)

Ví dụ: Bảng kê địa bàn của phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội.
BẢNG KÊ ĐỊA BÀN SỐ: ……105…..

TT

Phố

Ngõ

Ngách

Hẻm

Ghi số hộ/
Từ hộ số đến hộ số


(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Phố Kim Mã










10 hộ từ hộ số 1 –10

2

Phố Kim Mã

Ngõ 371







20 hộ từ hộ số 11-30

3

Phố Kim Mã

Ngõ 371

Ngách 2




32 hộ từ hộ số 31-62

4

Phố Kim Mã

Ngõ 371

Ngách 2

Hẻm 10

23 hô từ hộ số 63-85

5

Phố Kim Mã

Ngõ 371

Ngách 2

Hẻm 15

3 hộ từ hộ số 86-88

2.2. Đối với khu vực có địa chỉ kiểu nông thôn
Khu vực có địa chỉ kiểu nông thôn là khu vực nhà ở chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp số nhà và đặt tên phố, tên ngõ/ngách/hẻm, CTV ghi lần lượt tên thôn, các xóm vào Bảng kê địa chỉ theo thứ tự từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông theo nguyên tắc :
- Ghi theo trình tự: tên thôn, tên các xóm hoặc tương đương (dưới cấp thôn), tên cấp nhỏ hơn xóm (nếu có).
- Ghi xong xóm này mới chuyển sang xóm khác, tên cấp nhỏ hơn xóm này mới chuyển sang tên khác hoặc ghi theo đường đi, lối đi vào khu dân cư.
- Mỗi dòng chỉ có tên một xóm và phải ghi vào đúng cột: cột 3 cho tên xóm hoặc tương đương (dưới cấp thôn); cột 4 và cột 5 được ghi tên cấp nhỏ hơn xóm hoặc lối đi vào khu dân cư; cột 6 dùng để ghi số hộ và từ hộ số đến hộ số. Nếu đã ghi vào cột 3, 4, 5 thì phải ghi vào những cột đứng trước trên cùng dòng.
Ví dụ: Bảng kê địa bàn của xã Nguyên Hoà, huyện Phù Cừ, Hưng Yên
BẢNG KÊ ĐỊA BÀN SỐ : ……101……

TT

Thôn

Xóm

.....

.....

Ghi số hộ/
Từ hộ số đến hộ số


(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Thôn La tiến













2

Thôn La tiến

Xóm 1







50 hộ từ hộ số 1 đến hộ 50

3

Thôn La tiến

Xóm 2







76 hộ từ hộ số 51 đến hộ 120

2.3. Lưu ý
- Một khu vực nhà ở của một phường chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp số nhà thì đây là khu vực có địa chỉ kiểu nông thôn.
- Một thôn của một xã có tên các ngõ/ngách tuy chưa được cơ quan có thẩm quyền đặt tên thì đây là khu vực có địa chỉ kiểu thành thị.
3. Các bảng mã và bảng hỗ trợ
3.1. Bảng đối chiếu năm âm lịch và dương lịch: giúp chuyển độ tuổi âm lịch sang dương lịch để tính tuổi của người dân trong trường hợp họ không nhớ rõ năm dương lịch mà chỉ nhớ con giáp như Canh Tý (Chuột); Giáp Tuất (Chó)...
3.2. Bảng mã Biện pháp tránh thai: là các ký hiệu để ghi tình trạng sử dụng biện pháp tránh thai của phụ nữ từ 15 đến 49 tuổi, để CTV ghi, theo dõi trong Sổ A0.
3.3. Bảng mã Sự kiện thai sản: là các ký hiệu để ghi tình trạng mang thai, phá thai/sảy thai, sinh con của phụ nữ từ 15 đến 49 tuổi để CTV ghi và theo dõi trong Sổ A0.
3.4. Bảng danh mục các dân tộc Việt Nam: giúp CTV có thể nhận biết tên dân tộc và các tên gọi khác tại các địa phương, khi đối tượng trả lời phỏng vấn không biết hoặc không nhớ nhóm dân tộc của họ.
3.5. Bảng chuyển đổi trình độ giáo dục phổ thông: giúp CTV có thể nhận biết trình độ giáo dục phổ thông hiện tại, khi đối tượng chỉ nhớ trình độ giáo dục phổ thông tại thời điểm kết thúc.
4. Cách ghi trang chính Sổ A0 (Phiếu hộ dân cư, phiếu A0/CTV)
4.1. Phương pháp ghi Phiếu hộ dân cư
Mỗi hộ dân cư được ghi đầy đủ các thông tin để theo dõi dân số. Để các thông tin kết nối với nhau và thuận tiện cho CTV theo dõi, chiết suất thông tin từ Phiếu hộ dân cư của Sổ A0 sang Phiếu thu tin thì mỗi hộ dân cư được ghi trong một hoặc nhiều trang Phiếu hộ dân cư cụ thể như sau:
- Hộ có một cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ và có dưới 7 người thì ghi vào trong một trang, nếu có nhiều hơn 7 người thì ghi sang trang tiếp theo.
- Hộ có hai cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ thì cặp vợ chồng thứ hai và con của họ được ghi sang trang thứ hai tiếp theo.
- Hộ có ba cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ trở lên thì cặp vợ chồng thứ hai, thứ ba, thứ tư trở lên và con của họ được ghi trang thứ hai, thứ ba, thứ tư… tiếp theo.
- Hộ tập thể nếu có phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và con của họ thì ghi vào một trang riêng.
- Hộ tập thể có nhiều hơn 7 người là nam hoặc là nữ chưa có gia đình riêng thì ghi trang tiếp theo.
4.2. Hộ số:... (phía trên bên trái biểu) ghi số hộ đã hướng dẫn ở trên. Đối với hộ được ghi trên 2 trang Phiếu hộ dân cư trở lên thì CTV ghi số là XXX.X.
Ví dụ: hộ số 100 có 2 cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (tuổi của người vợ trong khoảng từ 15 đến 49 tuổi) thì cặp vợ chồng thứ nhất ghi 100 trên trang thứ nhất; cặp vợ chồng thứ 2 và con của họ ghi 100.1 trên trang tiếp theo.
4.3. Địa chỉ hộ (phía trên bên phải biểu) ghi địa chỉ nơi ở của hộ.
- Đối với khu vực có địa chỉ kiểu thành thị thì ghi số nhà.
- Đối với khu vực có địa chỉ kiểu nông thôn thì ghi tên chủ hộ.
- Hoặc kết hợp cả hai trường hợp nêu trên. Ghi tên chủ hộ và ghi số nhà.

tải về 0.66 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   30




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương