Hạ Long, ngày 27 tháng 01 năm 2011



tải về 147.89 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu13.08.2016
Kích147.89 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH QUẢNG NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc







Số: 322/2011/QĐ-UBND

Hạ Long, ngày 27 tháng 01 năm 2011



QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh mức thu phí chợ quy định tại Quyết định số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 và Quyết định số 132/2010/QĐ-UBND ngày 14/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Quy định tỷ lệ (%) trích để lại đối với chợ Đồng Văn - huyện Bình Liêu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 10 về việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể một số loại phí;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 228/TC-QLG ngày 20/01/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí chợ đối với các điểm bán hàng cố định với một số chợ trên địa bàn thị xã Uông Bí, thành phố Móng Cái, huyện Yên Hưng, Vân Đồn, Tiên Yên, Ba Chẽ, Bình Liêu và thành phố Hạ Long như sau:

1. Điều chỉnh mức thu phí chợ đối với chợ Trung tâm - thị xã Uông Bí tại điểm 3.1 mục 3 Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 của UBND tỉnh như Phụ lục số 1 kèm theo.

2. Điều chỉnh mức thu phí chợ đối với chợ Móng Cái - Thành phố Móng Cái tại điểm 4.1 mục 4 Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 của UBND tỉnh như Phụ lục số 2 kèm theo.

3. Điều chỉnh mức thu phí chợ đối với chợ Rừng - huyện Yên Hưng tại điểm 6.1 mục 6 Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 và mục 6 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 132/2010/QĐ-UBND ngày 14/01/2010 của UBND tỉnh như Phụ lục số 3 kèm theo.

4. Điều chỉnh mức thu phí chợ đối với chợ Cái Rồng - huyện Vân Đồn tại điểm 8.1 mục 8 Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 của UBND tỉnh, mức thu phí là 20.000 đồng/m2/tháng.

5. Điều chỉnh mức thu phí chợ đối với chợ Trung tâm huyện - huyện Tiên Yên tại điểm 9.1 mục 9 Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 của UBND tỉnh như Phụ lục số 4 kèm theo.

6. Điều chỉnh mức thu phí chợ đối với chợ Trung tâm huyện - huyện Ba Chẽ tại điểm 10.1 mục 10 Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 của UBND tỉnh như Phụ lục số 5 kèm theo.

7. Điều chỉnh mức thu phí chợ đối với chợ Trung tâm thị trấn, chợ Cửa khẩu Hoành Mô, chợ Đồng Văn - huyện Bình Liêu tại Quyết định số 132/2010/QĐ-UBND ngày 14/01/2010 của UBND tỉnh như sau:

- Chợ Trung tâm thị trấn: 15.000 đồng/m2/tháng.

- Chợ Cửa khẩu Hoành Mô: 15.000 đồng/m2/tháng.

- Chợ Đồng Văn: 12.000 đồng/m2/tháng.

8. Điều chỉnh mức thu phí chợ đối với Trung tâm thương mại Bãi Cháy (chợ Vườn Đào) - thành phố Hạ Long tại điểm 1.13 mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 132/2010/QĐ-UBND ngày 14/01/2010 của UBND tỉnh như Phụ lục số 6 kèm theo.



Điều 2. Quy định tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu phí tại chợ Đồng Văn - huyện Bình Liêu là 100%.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các mức thu phí chợ quy định tại điểm 3.1 mục 3; điểm 4.1 mục 4; điểm 6.1 mục 6; điểm 8.1 mục 8; điểm 9.1 mục 9; điểm 10.1 mục 10 - Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 của UBND tỉnh và tại mục 6; tại điểm 11.1; 11.2; 11.3 mục 11; điểm 1.13 mục 1 - Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 132/2010/QĐ-UBND ngày 14/01/2010 của UBND tỉnh.

Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định điều chỉnh này vẫn được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/20008 và Quyết định số 132/QĐ-UBND ngày 14/01/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh.



Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.





TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
Nhữ Thị Hồng Liên



PHỤ LỤC SỐ 1:

MỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI CÁC ĐIỂM BÁN HÀNG CỐ ĐỊNH

TẠI CHỢ TRUNG TÂM - THỊ XÃ UÔNG BÍ

(Kèm theo Quyết định số 322 /2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011

của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)


TT

Nội dung

Mức thu phí chợ (đồng/m2/tháng)

1

Nhà chợ mái tôn (Chợ chính)

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

45.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

35.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

30.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

25.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5

20.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi còn lại

15.000

2

Khu ki ốt phía Tây và Đông Bắc

40.000

3

Khu vị trí đấu giá

25.000

4

Nhà chợ mái Prôximăng




4.1

Khu vực thực phẩm tươi sống




 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

40.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

35.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

30.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

22.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi còn lại

17.000

4.2

Khu vực còn lại




 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

30.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

25.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

22.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

20.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5

15.000




Vị trí kinh doanh thuận lợi còn lại

12.000

5

Khu chợ phụ có mái che

25.000



PHỤ LỤC SỐ 2:

MỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI CÁC ĐIỂM BÁN HÀNG CỐ ĐỊNH

TẠI CHỢ MÓNG CÁI - THÀNH PHỐ MÓNG CÁI

(Kèm theo Quyết định số 322/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011

của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)


TT

Nội dung

Mức thu phí chợ (đồng/m2/tháng)

I

Khu vực chợ Móng Cái




1

Chợ Trung tâm Móng Cái

Giữ nguyên mức thu tại QĐ 311/2008

2

Khu vực sân chợ trung tâm

 



Các điểm kinh doanh cơm hộp

100.000

 -

Các điểm kinh doanh giải khát, hoa quả

60.000

II

Khu vực chợ số 2




1

Khu vực trong chợ:




 

- Quầy ống

80.000

 

- Quầy góc

90.000




- Quầy xép

80.000

2

Khu vực cửa sắt:




 

- Quầy ống

80.000

 

- Quầy góc

90.000

3

Khu vực xép

80.000

4

Khu mái tôn sân chợ:




 

- Quầy ống

80.000

 

- Quầy góc

90.000

5

Khu đổi tiền

80.000

III

Khu vực chợ số 3




1

Khu v­ực hàng thịt

50.000

2

Khu vực hàng thực phẩm

50.000

3

Khu vực hàng khô trong chợ







- Quầy ống

50.000




- Quầy góc

70.000

4

Khu vực cá sục sống

40.000

5

Khu vực mái tôn ngoài, mái che ngoài




 

- Khu mặt đ­ường nội bộ. (không kể khu đối diện rau lòng đư­ờng)

50.000

 

- Khu còn lại

(các lô bên trong; đối diện rau lòng đường)






 

+ Quầy góc

50.000

 

+ Quầy ống

40.000

6

Khu vực Ki ốt




 

- Ki ốt góc

70.000

 

- Ki ốt ống

40.000

 

- Khu 15 ki ốt đấu giá cũ




 

+ Ki ốt góc

180.000

 

+ Ki ốt ống

125.000

7

Khu vực hàng cam

35.000

8

Khu vực hàng sò, hàng cá

45.000

9

Khu vực rau lòng đ­ường

40.000

10

Khu vực hàng ăn

45.000

PHỤ LỤC SỐ 3:

MỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI CÁC ĐIỂM BÁN HÀNG CỐ ĐỊNH

TẠI CHỢ RỪNG - HUYỆN YÊN HƯNG

(Kèm theo Quyết định số 322 /2011/QĐ-UBND ngày 27 /01/2011

của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)


TT

Nội dung

Mức thu phí chợ

(đ/m2/tháng)



1

Nhà chợ chính tầng 1:

 

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

60.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

45.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

40.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

35.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5

30.000

 

Vị trí kinh doanh còn lại

25.000

2

Nhà chợ chính tầng 2:




 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

35.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

30.000

 

Vị trí kinh doanh còn lại

25.000

3

Nhà chợ chính tầng 3:




 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

25.000

 

Vị trí kinh doanh còn lại

20.000

4

Nhà chợ phụ




 

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

35.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

30.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

25.000




Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

20.000

 

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5

15.000

 

Vị trí kinh doanh còn lại

10.000


PHỤ LỤC SỐ 4:

MỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI CÁC ĐIỂM BÁN HÀNG CỐ ĐỊNH

TẠI CHỢ TRUNG TÂM - HUYỆN TIÊN YÊN

(Kèm theo Quyết định số 322/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011

của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)


TT

Nội dung

Mức thu phí chợ

(đ/m2/tháng)



1

Nhà chợ chính 2 tầng

 

1.1

Tầng 1

 

-

Vị trí thuận lợi thứ nhất

40.000

-

Vị trí thuận lợi còn lại

35.000

1.2

Tầng 2




-

Vị trí thuận lợi thứ nhất

30.000

-

Vị trí thuận lợi còn lại

25.000

2

Nhà chợ phụ:




-

Vị trí thuận lợi thứ nhất

40.000

-

Vị trí thuận lợi còn lại

35.000


PHỤ LỤC SỐ 5:

MỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI CÁC ĐIỂM BÁN HÀNG CỐ ĐỊNH

TẠI CHỢ TRUNG TÂM - HUYỆN BA CHẼ

(Kèm theo Quyết định số 322/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011

của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)


TT

Nội dung

Mức thu phí chợ

(đ/m2/tháng)



1

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

13.000

2

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

11.000

3

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

9.000

4

Vị trí kinh còn lại

7.000


PHỤ LỤC SỐ 6:

MỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI CÁC ĐIỂM BÁN HÀNG CỐ ĐỊNH

TẠI TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VƯỜN ĐÀO (CHỢ VƯỜN ĐÀO)

- THÀNH PHỐ HẠ LONG

(Kèm theo Quyết định số 322/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011

của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)


STT

Nội dung

Mức thu phí chợ

(đ/m2/tháng)



1

Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất

160.000

2

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2

140.000

3

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3

110.000

4

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4

100.000

5

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5

80.000

6

Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 6

75.000

7

Vị trí kinh doanh còn lại

70.000








Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương