UỶ ban nhân dân tỉnh quảng ninh cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc Số: 941/2009/QĐ-ubnd hạ Long, ngày 3 tháng 4 năm 2009 quyếT ĐỊNH



tải về 24.95 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích24.95 Kb.


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 941/2009/QĐ-UBND

Hạ Long, ngày 3 tháng 4 năm 2009




QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 515/2007/QĐ-UBND

và Quyết định số 516/2007/QĐ-UBND ngày 08/02/2007

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh



UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trư­ởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;

Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ ý kiến kết luận của Thường trực Tỉnh uỷ tại văn bản số 931- TB/TU ngày 02/02/2009 “về việc sắp xếp tổ dân, khu phố theo báo cáo đề nghị của Ban thường vụ Thành uỷ Hạ Long”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 341/TTr-SNV ngày 10/3/2009,

QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 515/2007/QĐ-UBND ngày 08/02/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh như sau:

1. Bổ sung vào điểm a, khoản 2, điều 4 về quy mô thôn, bản:

Ðối với các địa bàn vùng cao, biên giới, hải đảo, nếu khu dân cư có quy mô ít hơn quy định (khoảng 30 hộ dân) nhưng có vị trí địa lý và điều kiện kinh tế-xã hội đặc thù, Uỷ ban nhân dân cấp huyện báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định thành lập thôn (bản) theo quy trình hiện hành.

2. Thay thế điểm b, khoản 2, điều 4 về quy mô khu phố như sau:

- Quy mô khu phố có từ 70 đến 250 hộ dân:

+ Đối với khu phố có từ 70 hộ dân đến dưới 150 hộ dân được bố trí 1 trưởng khu và 1 phó khu.

+ Đối với khu phố có từ 150 hộ dân đến dưới 250 hộ dân được bố trí thêm 1 phó khu.

- Trường hợp đặc thù:

+ Nếu khu phố có dưới 70 hộ dân thì chỉ bố trí trưởng khu, không có phó khu.

+ Nếu khu phố có từ 250 hộ dân trở lên thì được bố trí thêm 1 phó khu nhưng tối đa không quá 3 phó khu.

+ Đối với các địa phương đã thực hiện sắp xếp theo Quyết định số 515/2007/QĐ-UBND ngày 08/02/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, nếu có quy mô lớn hơn quy mô theo quy định này nhưng hoạt động ổn định thì không cần thiết phải điều chỉnh.

2. Riêng đối với thành phố Hạ Long, thực hiện việc sắp xếp quy mô khu phố, tổ dân như sau:

- Những khu phố có quy mô trên 500 hộ dân, địa bàn rộng không tập trung sẽ xem xét tách khu phố theo địa hình phù hợp. Có lộ trình thực hiện theo từng địa bàn, không tiến hành đồng loạt, để tránh xáo trộn mất ổn định trong khu dân cư.

- Tiếp tục duy trì tổ dân trong khu phố. Những tổ dân có trên 70 hộ dân, địa bàn không tập trung sẽ xem xét tách ra làm 2 tổ dân. Kinh phí chi trả cho tổ trưởng tổ dân do Thành phố tự cân đối ngân sách và phải đảm bảo đúng theo luật ngân sách và các quy định của Bộ Tài chính.

3. Sửa đổi Điều 6. Hoạt động của thôn, bản, khu phố: Thực hiện theo quy định tại các Điều: 1, 2, 3, 4 và 5 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

4. Sửa đổi các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 của Điều 10 nay thực hiện theo quy định tại các điều: Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

5. Sửa đổi khoản 2 của Điều 11 về quy trình bãi nhiệm trưởng, phó trưởng thôn, bản, khu phố: nay thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

Điều 2. Bổ sung quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với một số chức danh theo Quyết định số 516/2007/QĐ-UBND ngày 08/02/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức phụ cấp hằng tháng đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, khu phố theo mức lương tối thiểu chung như sau:

Cán bộ, công chức, cán bộ không chuyên trách cấp xã, bí thư chi bộ, trưởng, phó khu phố nếu kiêm nhiệm vụ của trưởng ban, phó ban, tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm tối đa không quá 35% mức phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.



Điều 3. Quyết định này sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản được quy định tại các Quyết định số 515/2007/QĐ-UBND, 516/2007/QĐ-UBND ngày 08/02/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, thủ tr­ưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Bộ Nội vụ; (để

- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh; b/c)

- CT; các PCT UBND tỉnh;

- Các Ban của Tỉnh uỷ;

- Các Ban của HĐND tỉnh;

- UBMTTQ và các Đoàn thể tỉnh;

- Như­ Điều 4 (thực hiện);


- Lưu: VT, TH1.

75 bản, QĐ 113



TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH

CHỦ TỊCH

Vũ Đức Đam







Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương