Ctcp vận tải hành khách Thanh Xuân BẢn công bố thông tin



tải về 0.78 Mb.
trang4/6
Chuyển đổi dữ liệu06.06.2018
Kích0.78 Mb.
1   2   3   4   5   6

Cơ cấu bộ máy quản lý


  • Đại Hội Đồng Cổ đông

Đại Hội Đồng Cổ đông là tổ chức quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Đại Hội Đồng Cổ đông có trách nhiệm đưa ra những chính sách dài hạn và ngắn hạn về việc phát triển của Công ty, bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát của Công ty.

  • Hội đồng Quản trị

Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi và hoạt động của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại Hội Đồng Cổ đông mà không được ủy quyền. Hội đồng Quản trị có trách nhiệm xây dựng các kế hoạch kinh doanh, đưa ra các biện pháp, các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu do Đại hội đồng cổ đông đề ra.

  • Ban Kiểm soát

Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại Hội Đồng cổ đông, do Đại hội Đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty.

  • Ban Giám đốc

Ban Giám đốc là cơ quan điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. Giám đốc Công ty là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Đại hội Đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, và pháp luật về toàn bộ việc tổ chức kinh doanh, thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của Công ty.

  • Các phòng ban chức năng

Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thực hiện các công việc chức năng nhằm đảm bảo cho việc quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động kinh doanh được hiệu quả.
  1. Danh sách các cổ đông lớn; Cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ; Cơ cấu cổ đông

    1. Danh sách các cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên tính đến hết ngày 30/06/2013


Bảng 1: Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên tổng số cổ phần đang lưu hành của Công ty tính đến hết ngày 30/06/2013

STT

Họ và tên

Địa chỉ

Số

cổ phần

Tỷ lệ

nắm giữ

1

Công ty cổ phần Đầu tư Vinamotor

35B Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội

408.003


54,968%




Đại diện (*):

  • Ông Hồ Quang Dũng – Tổng giám đốc Công ty Cổ Phần Đầu Tư Vinmotor

P308 B5 Tập thể Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội

111.103

14,968%




  • Ông Trần Đình Tùng – Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đầu Tư Vinamotor

Tổ 26 Phương Liên, Đống Đa, Hà Nội

74.225

10%




  • Ông Nguyễn Mạnh Cường – Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Đầu Tư Vinamotor

Số 26, Ngõ 126 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội

74.225

10%




  • Ông Vũ Hoàng Khánh – Chuyên viên Phòng Tài chính kế toán Công ty cổ phần Đầu Tư Vinamotor

Số 57 Ngọc Đại, Đại Mỗ, Từ Liêm, Hà Nội

74.225

10%




  • Ông Vũ Trần Dũng – Kế toán trưởng Công ty cổ phần Đầu Tư Vinamotor

Tổ 4, cụm 1, Tứ Liên, Tây Hồ, Hà Nội

74.225

10%

2

Trần Đình Tùng

Tổ 26 phường Phương Liệt, Quận Đống Đa, Hà Nội

89.093

12,112%

3

Công ty TNHH Dịch vụ Minh Việt

50 Hàng Chuối, phường Phạm Đình Hổ, Hai Bà Trưng, Hà Nội

81.419

10,969%




Đại diện:

Ông Đinh Tấn Cường – Phó phòng kế toán Công ty TNHH Dịch vụ Minh Việt

Đội 9, xã Hát Môn, huyện Phú Thọ, Hà Nội

81.419

10,969%

4

Vũ Thị Thu Hương

Số 14, tổ 1, phường Phương Liên, Đống Đa, Hà Nội

36.852

5%

5

Lê Anh Nhất

Thụy An, Ba Vì, Hà Nội

36.034

5%

Tổng số

651.401

87,76%

(Nguồn: Công ty cổ phần Vận tải hành khách Thanh Xuân )

(*): Theo Quyết định số 118/HĐQT/CIV của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đầu Tư Vinamotor về việc cử đại diện phần vốn tại Công ty cổ phần Vận tải hành khách Thanh Xuân”ngày 03/05/2008.

    1. Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ


Bảng 2: Danh sách cổ đông sáng lập tại thời điểm 30/12/1999 theo giấy đăng ký kinh doanh số 055133 của Công ty

STT

Họ và tên

Địa chỉ

Số cổ phần

(cổ phần)

Tỷ lệ

nắm giữ

1

CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH SỐ 14

57 đường Thái Thịnh, Quận Đống Đa, Hà Nội

312.400

39,05%




Đại diện: Đỗ Đình Lập

Số 7, tổ 15, phường Thanh Lương, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.







2

130 CỔ ĐÔNG KHÁC




487.600

60,95%




Tổng số (*)




800.000

100%

(Nguồn: Công ty cổ phần Vận tải hành khách Thanh Xuân )

Tính đến thời điểm 30/06/2013, Công ty đã hoạt động được 13 năm dưới mô hình Công ty cổ phần và cổ phần của cổ đông sáng lập đã không còn bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định trong Luật doanh nghiệp 2005.



(*): Số cổ phiếu trong giấy đăng ký kinh doanh là số cổ phiếu Công ty được phép chào bán khi thành lập doanh nghiệp theo giấy đăng ký kinh doanh 055133 cấp lần đầu ngày 30/12/1999, đăng ký thay đổi lần thứ 05 ngày 05/08/2008 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Số cổ phiếu thực tế đã phát hành của Công ty tính đến thời điểm 30/06/2013 là 742.242 cổ phiếu.
    1. Cơ cấu cổ đông tính đến ngày 30/06/2013


Bảng 3: Cơ cấu cổ đông Công ty cổ phần Vận tải hành khách Thanh Xuân tính đến ngày 30/06/2013

STT

Thành phần

Số cổ phần nắm giữ

(Cổ phần)

Tỷ lệ

nắm giữ

Phân theo cổ đông tổ chức/cá nhân

1

Cổ đông tổ chức

489.422

65,94%

2

Nhà đầu tư các nhân

252.820

34,06%




Tổng

742.242

100%

Phân theo cổ đông trong nước/nước ngoài

1

Cổ đông trong nước

742.242

100%

2

Cổ đông nước ngoài

0

0%




Tổng

742.242

100%

(Nguồn: Công ty cổ phần Vận tải hành khách Thanh Xuân)
  1. Danh sách những công ty mẹ và công ty con của Công ty cổ phần Vận tải hành khách Thanh Xuân, những công ty mà Công ty cổ phần Vận tải hành khách Thanh Xuân đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Công ty cổ phần Vận tải hành khách Thanh Xuân:

    1. Danh sách công ty mẹ của Công ty cổ phần Vận tải hành khách Thanh Xuân hoặc công ty nắm quyền kiểm kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Công ty cổ phần Vận tải hành khách Thanh Xuân:


  • Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư Vinamotor

  • Địa chỉ: Số 35B, Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

  • ĐKKD số: 0100108906, cấp lần đầu ngày 30/06/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 19/05/2010 do Sở KH&ĐT thành phố Hà nội cấp.

  • Số cổ phần nắm giữ trong đơn vị có cổ phần được chào bán: 408.003 cổ phần

  • Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phần

  • Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông

  • Tỷ lệ sở hữu trong đơn vị có cổ phần được chào bán: 54,968%
    1. Danh sách các công ty con của Công ty cổ phần Vận tải hành khách Thanh Xuân hoặc những công ty mà Công ty cổ phần Vận tải hành khách Thanh Xuân nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối:


Không có
  1. Hoạt động kinh doanh


Công ty tiến hành kinh doanh các hoạt động chính sau:

Hoạt động cho thuê kho bãi: Công ty hiện đang sử dụng phần lớn mặt bằng tại số 25 Lê Văn Thiêm, đường Thanh Xuân, Hà Nội (diện tích 15.000 m2 tại ngõ nối ra đường Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân, Quận Thanh Xuân, Hà Nội) để cho thuê làm bãi đỗ xe và sửa chữa xe cho các đơn vị có nhu cầu. Khách hàng chủ yếu của Công ty là các đơn vị taxi hoạt động trên địa bàn Hà Nội, như: taxi Hà Việt, taxi Tân Mỹ ... Đây là nguồn thu chính trong hoạt động kinh doanh của Công ty.

Hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải: Công ty đang tiến hành kinh doanh dịch vụ chở khách và vận tải với 6 xe thuộc sở hữu Công ty và 7 xe liên kết trên 03 tuyến tại các địa bàn, cụ thể như sau:

  • 06 xe thuộc sở hữu Công ty hoạt động trên các tuyến Hà Nội – Sơn La, Hà Nội – Mộc Châu và Hà Nội – Điện Biên.

  • 07 xe liên kết hoạt động trên tuyến Hà Nội – Yên Bái.

Hoạt động cung cấp hàng hoá và hoạt động khác: Các hoạt động này chiếm một tỷ trọng không đáng kể trong tổng doanh thu của Công ty. Hoạt động cung cấp hàng hoá trong các năm gần đây chủ yếu là để giải quyết nốt số lượng hàng tồn kho (thành phẩm và hàng hoá) tồn đọng từ các năm trước để lại. Số liệu hàng tồn kho tính đến hết năm 2012 theo báo cáo kiểm toán là 1.103.536.719 VNĐ (*).

(*): Trong ý kiến kiểm toán tại Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2012 có ghi Hạn chế kiểm toán với nội dung như sau: “Hàng tồn kho Công ty tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2012 là vật tư, hàng hoá tồn kho từ nhiều năm trước với giá trị ghi sổ là 1.103.536.719 đồng, chúng tôi không có căn cứ để xác định giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nói trên, do đó chúng tôi chưa đủ cơ sở để đánh giá tính hợp lý về hàng tồn kho của Công ty cũng như ảnh hưởng (nếu có) của chỉ tiêu này tới các khoản mục khác liên quan được trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2012”
    1. Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm


  1. Doanh thu:

Bảng 4: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty giai đoạn từ 2010 đến 2012

Đơn vị: VNĐ

Khoản mục

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Doanh thu thuần

7.926.078.002

8.500.991.825

9.390.770.230

% tăng trưởng so với năm trước

-2,38%

7,25%

10.47%

(Nguồn:BCKT năm 2011 – 2012 của CTCP Vận tải hành khách Thanh Xuân)

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty có sự tăng trưởng trong năm 2011, 2012.



Trong 9 tháng năm 2013, doanh thu của Công ty đạt 7,371 tỷ đồng, tăng 5,04% so với con số 7,017 tỷ đồng của 9 tháng cùng kỳ năm 2012.

Bảng 5: Cơ cấu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ từ năm 2011 – 9 tháng đầu năm 2013

Đơn vị tính:VNĐ

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

9 tháng 2013

Giá trị

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ trọng

Kinh doanh dịch vụ vận tải

2.046.082.909

24.07%

2.058.290.905

21.92%

1.504.039.451

20,41%

Cho thuê kho bãi

5.098.531.278

59.98%

6.008.948.198

63.99%

4.264.243.277

57,85%

Cung cấp hàng hoá

319.274.940

3.76%

101.631.090

1.08%

308.013.418

4,18%

Khác

1.037.102.698

12.20%

1.221.900.037

13.01%

1.294.579.639

17,56%

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

8.500.991.825

100%

9.390.770.230

100%

7.370.875.785

100%

(Nguồn: BCKT 2012 và BCTC 9 tháng đầu năm 2013 của Công ty)

Hoạt động cho thuê kho bãi chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (khoảng 60%). Tuy nhiên doanh thu từ hoạt động cho thuê kho bãi đang có dấu hiệu sụt giảm. Việc sụt giảm này chịu tác động một phần do tình hình nền kinh tế nói chung còn gặp nhiều khó khăn nhưng chủ yếu liên quan đến việc tăng giá tiền thuê mặt bằng của Công ty đối với người thuê trong những năm gần đây. Việc tăng giá thuê mặt bằng bằng là một yêu cầu bắt buộc đối với Công ty để bù đắp giá vốn của hoạt động này là giá thuê đất tăng liên tục trong các năm gần đây. Tuy nhiên việc tăng giá thuê đã đem đến hệ lụy là không thu hút được khách hàng đến thuê và khiến cho doanh thu từ mảng hoạt động này đang có xu hướng tăng trưởng chậm lại.



Bảng 6: Cơ cấu tổng doanh thu từ năm 2010 đến 2012

Đơn vị tính:VNĐ

Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Giá trị

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ trọng

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

7.926.078.002

95,94%

8.500.991.825

91,11%

9.390.770.230

94,53%

Doanh thu hoạt động tài chính

149.333.800

1,81%

354.406.155

3,80%

434.118.889

4,37%

Thu nhập khác

186.059.646

2,25%

474.566.468

5,09%

109.619.261

1,10%

Tổng cộng

8.261.471.448

100%

9.329.964.448

100%

9.934.508.380

100%

(Nguồn:BCKT trong các năm 2011, 2012 của CTCP Vận tải hành khách Thanh Xuân)
Bảng 7: Cơ cấu tổng doanh thu trong 9 tháng đầu năm 2013

Đơn vị tính:VNĐ

Chỉ tiêu

9 tháng năm 2013

9 tháng năm 2012

Giá trị

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ trọng

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

7.370.875.785

98,67%

7.016.757.468

94,60%

Doanh thu hoạt động tài chính

99.544.617

1,33%

311.958.160

4,21%

Thu nhập khác

-

0,00%

88.650.000

1,20%

Tổng cộng

7.470.420.402

100,00%

7.417.365.628

100,00%

(Nguồn: BCTC 9 tháng đầu năm 2013 của Công ty)

  1. Lợi nhuận

Tuy doanh thu nhìn chung có những biến động tương đối tích cực nhưng lợi nhuận của Công ty lại có những diễn biến trái chiếu. Lợi nhuận trong năm 2011 sụt giảm mạnh và đến năm 2012, Công ty đã bắt đầu thua lỗ. Năm 2013, dựa trên kết quả kinh doanh trong 09 tháng đầu năm 2013, lợi nhuận của Công ty đã có những chuyển biến tích cực.

Bảng 8: Lợi nhuận sau thuế từ năm 2010 đến năm 2012

Đơn vị tính:VNĐ

Khoản mục

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Lợi nhuận sau thuế

799.167.255

640.720.756

(1.089.806.366)

% tăng trưởng so với năm trước

42,42%

-19,83%

-270,09%

% LNST/Tổng Doanh Thu

9,67%

6,87%

-10,97%

(Nguồn:BCKT trong các năm từ 2011, 2012 của CTCP Vận tải hành khách Thanh Xuân)

Bảng 9: Lợi nhuận đạt được trong 9 tháng đầu năm 2013

Đơn vị tính:VNĐ

Khoản mục

9 tháng năm 2013

9 tháng năm 2012

Lợi nhuận sau thuế

2.250.485.988

693.902.943

% LNST/Tổng doanh thu

30,13%

9,36%

(Nguồn: Báo cáo tài chính 9 tháng đầu năm 2013 của Công ty)
    1. Nguyên vật liệu đầu vào, giá vốn hàng bán và tổngchi phí hoạt động của Công ty


  1. Nguồn nguyên vật liệu đầu vào và các ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Công ty

Một trong những hoạt động kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh dịch vụ vận tải nên nguồn nguyên liệu chủ yếu là các loại xăng dầu. Tuy nhiên hiện nay Công ty chỉ quản lý doanh thu và chi phí của các xe thuộc sở hữu của Công ty, còn các xe hoạt động theo dạng liên kết thì Công ty giao khoán xe và tuyến cho tư nhân và thu tiền cố định theo tháng trên từng đầu xe. Do đó, Công ty không theo dõi về việc cung cấp, sử dụng nguyên liệu của các xe và không có số liệu cụ thể về vấn đề này.

Sự biến động của giá xăng dầu chắc chắn sẽ ảnh hưởng tời kết quả kinh doanh của từng xe hiện trong sự quản lý của Công ty. Sự biến động này cùng với việc giá cước tăng rất chậm do cạnh tranh và do cơ chế điều chỉnh giá của Hiệp hội vận tải thành phố Hà Nội cùng nhiều nguyên nhân khác dẫn tới khả năng các xe hoạt động với doanh thu chỉ vừa đủ bù đắp chi phí hoạt động nếu không muốn nói thua lỗ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu của Công ty.



  1. Giá vốn hàng bán

Biểu đồ 3: Biến động doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và lợi nhuận sau thuế từ năm 2009 – 2012

(Nguồn:BCKT trong các năm từ 2009 – 2012 của CTCP Vận tải hành khách Thanh Xuân)

Giá vốn hàng bán của Công ty tăng mạnh trong năm 2011 và 2012, việc này dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 và 2012 giảm sút nghiêm trọng.

Bảng 10: Giá vốn hàng bán của Công ty giai đoạn từ 2010 đến 2012

Khoản mục

Đơn vị

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Giá vốn hàng bán

VNĐ

6.162.379.890

7.341.080.516

9.883.540.576

% tăng trưởng so với năm trước

%

-7,83

19,13

34,63

% Giá vốn hàng bán/DTT

%

77,75

86,36

105,25

(Nguồn: BCKT trong các năm từ 2011, 2012 của CTCP Vận tải hành khách Thanh Xuân)

Giá vốn hàng bán trong 09 tháng đầu năm 2013 đã đạt mức 4,458 tỷ đồng, giảm 19,95% so với con số 5,569 tỷ trong 09 tháng đầu năm 2012.



Bảng 11: Cơ cấu giá vốn hàng bán từ năm 2011 – 9 tháng đầu năm 2013

Đơn vị tính:VNĐ

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

9 tháng 2013

Giá trị

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ trọng

Giá vốn vận tải

1.992.072.626

27,14%

1.960.607.984

19,84%

1,341,287,692

30.09%

Giá vốn cho thuê kho bãi

4.305.719.801

58,65%

6.939.364.086

70,21%

1,961,255,642

44.00%

Giá vốn Cung cấp hàng hoá

257.687.339

3,51%

91.929.268

0,93%

299,843,827

6.73%

Giá vốn khác

785.600.750

10,70%

891.639.238

9,02%

855,399,964

19.19%

Giá vốn hàng bán

7.341.080.516

100%

9.883.540.576

100%

4,457,787,125

100.00%

(Nguồn: BCKT 2012 và BCTC 9 tháng đầu năm 2013 của Công ty)

Giá vốn cho thuê kho bãi chiếm tỷ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng tỷ trọng. Nguyên nhân là do tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước của Công ty đã bị điều chỉnh tăng từ năm 2010 theo những quy định trong Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về việc “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước” với mức tăng đột biến trong năm 2011 và tiếp tục tăng trong năm 2012. Trong 09 tháng đầu năm 2013, chi phí này của Công ty sụt giảm rất mạnh vì có sự sửa đổi trong cách tính tiền thuê đất của cơ quan thuế theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về “Một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu”. Theo đó, số tiền thuê đất phải nộp có thể được giảm tới 50% trong năm 2013 và năm 2014. Việc miễn giảm tiền thuê đất cho Công ty chưa có văn bản đồng ý chính thức, tuy nhiên hiện nay Công ty vấn đang tạm tính tiền thuê đất được giảm 50% theo công văn của chi cục thuế quận Thanh Xuân.



  1. Tổng chi phí hoạt động của Công ty

Biểu đồ 5: Biến động doanh thu và chi phí của Công ty từ năm 2010 đến 2012



(Nguồn:BCKT trong các năm từ 2010 – 2012 của CTCP Vận tải hành khách Thanh Xuân)

Bảng 12: Cơ cấu tổng chi phí của Công ty từ 2010 đến 2012

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Giá trị

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ trọng

Giá vốn hàng bán

6.162.379.890

85,64%

7.341.080.516

85,85%

9.883.540.576

89,65%

Chi phí tài chính

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

Chi phí bán hàng

2.420.112

0,03%

-

0,00%

-

0,00%

Chi phí quản lý doanh nghiệp

992.733.860

13,80%

879.850.645

10,29%

913.627.162

8,29%

Chi phí khác

38.047.913

0,53%

329.941.462

3,86%

227.147.008

2,06%

Tổng cộng

7.195.581.775

100%

8.550.872.623

100%

11.024.314.746

100%

(Nguồn:BCKT trong các năm từ 2011, 2012 của CTCP Vận tải hành khách Thanh Xuân)

Giá vốn hàng bán (chủ yếu là tiến thuê đất) chiếm trên 80% tổng chi phí của Công ty và có xu hướng tăng mạnh qua các năm. Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể nhưng có xu hướng ổn định, đây chủ yếu là chi phí lương của cán bộ công nhân viên trong Công ty. Chi phí này biến động theo từng năm nhưng xoay quanh mức 900 triệu đồng. Chi phí khác có xu hướng tăng mạnh nhưng chiếm một tỷ trọng không đáng kể trong tổng chi phí của Công ty. Trong khi đó, chi phí bán hàng của Công ty hầu như không có. Một điểm đặc biệt, Công ty không có chi phí tài chính, phản ánh Công ty không sử dụng đến đòn bảy tài chính là tín dụng ngân hàng.



Bảng 13: Cơ cấu tổng chi phí của Công ty trong 09 tháng năm 2013

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu

9 tháng đầu năm 2013

9 tháng đầu năm 2012

Giá trị

Tỷ trọng

Giá trị

Tỷ trọng

Giá vốn hàng bán

4.457.787.125

85,40%

5.569.615.925

86,40%

Chi phí tài chính

-

-

-

-

Chi phí bán hàng

-

-

-

-

Chi phí quản lý doanh nghiệp

757.147.289

14,50%

654.849.502

10,16%

Chi phí khác

5.000.000

0,10%

222.147.008

3,44%

Tổng cộng

5.219.934.414

100%

6.446.612.435

100%

(Nguồn:BCTC 9 tháng đầu năm 2013 của Công ty)
    1. Trình độ công nghệ


Công ty thuộc nhóm doanh nghiệp có trình độ thấp. Hiện tại nhà cửa, máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là tài sản để lại từ trước, đã khấu hao được nhiều năm. Do vậy công nghệ công ty áp dụng tương đối lạc hậu so với các doanh nghiệp cùng ngành.
    1. Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ


Công ty luôn chú trọng đến việc đảm bảo chất lượng dịch vụ. Với việc kiểm tra chất lượng dịch vụ thường xuyên, các dịch vụ mà Công ty cung cấp ra đáp ứng được yêu cầu của thị trường và tạo được uy tín cho khách hàng.
    1. Hoạt động Marketing


Công ty chưa sử dụng các hoạt động marketing để tiếp thị và quảng bá thương hiệu và hình ảnh của Công ty tới công chúng.
    1. Nhãn hiệu thương mại. đăng ký phát minh sáng chế


Logo của Công ty:



Logo Công ty chưa đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thương mại tại Cục sở hữu trí tuệ. Công ty cũng không có phát minh sáng chế hay nhãn hiệu thương mại nào được đăng ký.



1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương