Ủy ban nhân dân tỉnh quảng ninh số: 2644 /QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 29.97 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích29.97 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Số: 2644 /QĐ-UBND






CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Hạ Long, ngày 01 tháng 9 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải quyết khiếu nại của bà Lê Thị Bình,

trú tại tổ 10, khu 5, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long




UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005; Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo";

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ "Về thi hành Luật Đất đai";

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ “Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”;

Xét Quyết định số 969/QĐ-UBND ngày 22/9/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hạ Long “V/v giải quyết đơn khiếu nại của bà Lê Thị Bình trú tại tổ 10 khu 5 phường Bãi Cháy”;

Xét đơn khiếu nại của bà Lê Thị Bình, trú tại tổ 10, khu 5, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, đề nghị được bồi thường bổ sung 260,4m2 đất trong bản đồ địa chính theo giá đất ở và bồi thường 1.160m2 đất nằm ngoài bản đồ địa chính theo giá đất vườn, ao liền kề;

Xét văn bản số 60/BC-NVI ngày 29/7/2009 của Thanh tra tỉnh "Báo cáo về việc giải quyết đơn khiếu nại của bà Lê Thị Bình, trú tại tổ 10, khu 5, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long”;

Kết quả xác minh:

- Thực hiện Dự án đầu tư xây dựng đường du lịch nối khu du lịch Hùng Thắng với đường Hạ Long và Quyết định số 4101/QĐ-UB ngày 06/11/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu hồi và giao đất cho Ban Quản lý dự án I tỉnh Quảng Ninh để thi công tuyến đường trên, Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long và Ban Quản lý dự án I đã tiến hành kiểm đếm, lập phương án, bồi thường giải phóng mặt bằng cho các hộ dân có đất bị thu hồi, trong đó có hộ bà Lê Thị Bình, trú tại tổ 10, khu 5B, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long. Bản đồ giải phóng mặt bằng xác lập thửa đất số 14, tờ 3, diện tích 1.820,5m2 mang tên bà Lê Thị Bình (chồng là ông Bùi Đình Lộc), trong đó có 660,4m2 đất nằm trong bản đồ địa chính năm 1998 và 1.160m2 đất nằm ngoài bản đồ địa chính năm 1998.

Ngày 19/01/2007, Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long có Quyết định số 63/QĐ-UBND phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ cho 13 hộ dân, trong đó có hộ bà Lê Thị Bình. Tổng số tiền bồi thường cho hộ bà Bình là 3.144.411.000đ, trong đó: Bồi thường 02 hạn mức đất ở bằng 400m2 (trong 660,4m2 đất trong bản đồ địa chính) vì có 02 thế hệ cùng chung sống, đơn giá 6.000.000đ/m2, số tiền là 2.400.000.000đ; Hỗ trợ 70% giá đất nông nghiệp cùng hạng và 30% giá đất ở đối với phần diện tích 260,4m2; Hỗ trợ công tôn tạo đối với 1.079,32m2/1.160m2 đất nằm ngoài bản đồ địa chính (vì đã trừ đi 80,8m2 phần diện tích xây kè đã bồi thường vật kiến trúc); Bồi thường 100% giá trị vật kiến trúc và cây cối hoa màu; Hỗ trợ di chuyển, ổn định đời sống, trợ cấp tiền thuê nhà, số tiền 16.000.000đ; Đồng thời, đã giải quyết 03 ô đất tái định cư.

Ngày 08/8/2008, Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long có Quyết định số 711/QĐ-UBND phê duyệt phương án bồi thường cho Doanh nghiệp Lộc Bình, theo đó: Không bồi thường về đất (do đã tính bồi thường, hỗ trợ trong phương án mang tên bà Lê Thị Bình); Bồi thường vật kiến trúc 295.386.356,46đ; Hỗ trợ ngừng việc 23.930.027,3đ; Đã giải quyết ô đất tái định cư số 12, diện tích 1.520m2, tại Khu tái định cư đóng tàu thuyền phường Giếng Đáy.

Sau khi có các Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng trên, hộ bà Lê Thị Bình đề nghị xem xét, giải quyết 02 nội dung: Được bồi thường bổ sung 260,4m2 đất trong bản đồ địa chính theo giá đất ở và bồi thường 1.160m2 đất nằm ngoài bản đồ địa chính theo giá đất vườn ao liền kề. Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long có Quyết định giải quyết khiếu nại số 969/QĐ-UBND ngày 22/9/2008, song bà Bình chưa đồng ý.

- Qua kiểm tra, xác minh, xét thấy:

+ Đối với phần diện tích 260,4m2/660,4m2 trong bản đồ địa chính.

Nguồn gốc thửa đất là do bà Nguyễn Thị Thẩn khai phá năm 1967, cho con gái là bà Lê Thị Bình để xây dựng nhà ở từ năm 1973. Bà Bình không có giấy tờ về đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật Đất đai, song bà đã sử dụng ổn định, không tranh chấp từ năm 1973 đến thời điểm thu hồi đất. Năm 1998, hộ bà Bình đã được Nhà nước đo vẽ bản đồ địa chính, xác lập tại thửa đất số 6, tờ bản đồ địa chính số 142, phường Bãi Cháy, với diện tích 660,4m2.

Theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ; Quyết định số 1122/2005/QĐ-UB ngày 20/4/2005 và Quyết định số 4466/2005/QĐ-UB ngày 01/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyết định số 3717/2005/QĐ-UB ngày 30/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về hạn mức công nhận đất ở trên địa bàn tỉnh; Khoản 2 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 4505/2007/QĐ-UB ngày 05/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý đối với trường hợp trên một thửa đất có nhà ở có nhiều thế hệ cùng chung sống, hộ bà Lê Thị Bình được bồi thường đất ở bằng 02 hạn mức quy định, phần diện tích đất còn lại trong bản đồ địa chính được tính theo giá đất vườn, ao liền kề.

+ Đối với phần diện tích 1.160m2 ngoài trích thửa bản đồ địa chính:

Phần diện tích 1.160m2 là mặt nước biển do Nhà nước quản lý, sau năm 1998 (sau khi Nhà nước lập bản đồ địa chính) gia đình bà Bình đã lấn biển, tôn tạo mặt bằng làm cơ sở sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Lộc Bình.

Theo quy định tại khoản 8 điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và khoản 2 điều 7 Quyết định số 1122/2005/QĐ-UB ngày 20/04/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì phần diện tích 1.160m2 đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất mà chỉ được hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất tối đa không quá 30% giá trị đất bị thu hồi. Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long đã giải quyết bồi thường, hỗ trợ công tôn tạo (1.079,32m3 đất cấp 3 bồi thường 36.500đ/m3 và 2.158,64m3 đắp cát công trình bồi thường 52.500đ/m3) và bồi thường công trình vật kiến trúc trên phần diện tích đất trên cho hộ bà Bình.

- Như vậy, Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long lập phương án bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích 260,4m2 đất trong bản đồ địa chính theo giá đất vườn, ao liền kề và bồi thường hỗ trợ công tôn tạo, bồi thường vật kiến trúc đối với phần diện tích 1.160m2 đất nằm ngoài bản đồ địa chính cho hộ bà Lê Thị Bình là đúng chế độ chính sách. Nội dung khiếu nại của bà Lê Thị Bình, đề nghị được bồi thường bổ sung 260,4m2 đất trong bản đồ địa chính theo giá đất ở và bồi thường 1.160m2 đất nằm ngoài bản đồ địa chính theo giá đất vườn ao liền kề là không có cơ sở.

Từ những căn cứ trên,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Đồng ý với Quyết định số 969/QĐ-UBND ngày 22/9/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hạ Long “V/v giải quyết đơn khiếu nại của bà Lê Thị Bình trú tại tổ 10 khu 5 phường Bãi Cháy”.

- Không chấp nhận nội dung khiếu nại của bà Lê Thị Bình, trú tại tổ 10, khu 5, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, đề nghị được bồi thường bổ sung 260,4m2 đất trong bản đồ địa chính theo giá đất ở và bồi thường 1.160m2 đất nằm ngoài bản đồ địa chính theo giá đất vườn, ao liền kề.



Điều 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định này, nếu không đồng ý với việc giải quyết, bà Lê Thị Bình có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hạ Long, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và bà Lê Thị Bình căn cứ quyết định thi hành./.



Nơi nhận:

- Như Điều 3 (thực hiện);

- Thanh tra Chính phủ;

- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh; báo cáo

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Thanh tra tỉnh;

- V1, QLĐĐ1, TD;

- Lưu: VT, TD.



A.20-QĐ29

TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Đọc





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương