Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 0.5 Mb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích0.5 Mb.
  1   2   3   4


ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1865 /QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 4 năm 2014


QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành y tế

Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025




ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;

Căn cứ Nghị quyết số 16-NQ/TW ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020;

Căn cứ Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc phát triển nền Đông Y và Hội Đông Y Việt Nam trong thời kỳ mới;

Căn cứ Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án giảm quá tải bệnh viện giai đoạn 2013 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 2631/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 165/2004/QĐ-UB ngày 02 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở vật chất ngành Y tế Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020;

Căn cứ Kết luận số 156-KL/TU ngày 08 tháng 01 năm 2014 của Ban Thường vụ Thành ủy về Đề án “Quy hoạch phát triển ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Công văn số 1334/SYT-KHTH ngày 14 tháng 3 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH

Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế gắn với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, có tính đến vị trí, vai trò của ngành trong vùng kinh tế trọng điểm, trong khu vực. Cân đối hài hòa toàn diện cả hai loại hình công lập và ngoài công lập, thông qua việc thực hiện xã hội hóa đầu tư, trong đó y tế công lập giữ vai trò chủ đạo. Thực hiện giảm quá tải bệnh viện.

Đảm bảo phát triển nguồn nhân lực có y đức, tận tụy phục vụ người bệnh, phục vụ cộng đồng; đủ yêu cầu về số lượng, chất lượng; về quy mô phát triển trước mắt và lâu dài. Đào tạo nguồn nhân lực ngang tầm với khu vực ASEAN; đủ trình độ và điều kiện khám chữa bệnh theo chuẩn quốc tế, chuẩn Châu Âu. Phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đầu tư y tế kỹ thuật cao, hiện đại kết hợp với việc sử dụng vốn quý của nền y học dân tộc, cổ truyền. Phấn đấu trở thành 1 trong 9 ngành dịch vụ chất lượng cao của Thành phố.

Xây dựng mạng lưới y tế rộng khắp từ tuyến y tế cơ sở đến tuyến Thành phố mang tính chuyên sâu, phát triển mạng lưới vận chuyển cấp cứu chuyên nghiệp, hiện đại, góp phần thực hiện công bằng, hiệu quả trong việc chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.



II. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Xây dựng hệ thống y tế Thành phố Hồ Chí Minh chuyên nghiệp, hiện đại, hoàn chỉnh, hướng tới công bằng, hiệu quả và phát triển, bảo đảm mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, mở rộng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng, đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân Thành phố và các tỉnh lân cận; trở thành một trong những trung tâm y tế chuyên sâu, dịch vụ chất lượng cao của khu vực phía Nam và cả nước, ngang tầm hệ thống y tế của các nước phát triển trong khu vực; có cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, tiên tiến và là trung tâm đào tạo, khoa học, công nghệ cao về y học hàng đầu của cả nước. Đồng thời phát triển ngành y tế trở thành ngành dịch vụ chất lượng cao, đóng góp lớn vào sự tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của Thành phố.



Giảm các yếu tố nguy cơ gây bệnh, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ của người dân, xây dựng được tập quán tốt về vệ sinh phòng bệnh, thói quen ăn uống, dinh dưỡng, sử dụng an toàn vệ sinh thực phẩm. Mọi người đều được sống trong môi trường và cộng đồng an toàn về mặt sức khỏe, phát triển tốt về thể chất và tinh thần.

III. MỤC TIÊU CỤ THỂ

1. Xây dựng và cơ cấu lại hệ thống y tế công cộng, đảm bảo thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống dịch bệnh, công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, các chương trình sức khỏe, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật và tử vong, nâng cao sức khỏe, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực; đồng thời nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế thiết yếu.

2. Xây dựng và phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh theo cụm dân cư không phân biệt địa giới hành chính, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố. Ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ngang tầm hệ thống y tế các nước tiên tiến trong khu vực, hoàn thiện mạng lưới cấp cứu, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân, đảm bảo cho mọi người dân tiếp cận đầy đủ và thuận lợi với các dịch vụ khám, chữa bệnh tại các tuyến, góp phần giảm quá tải ở một số cơ sở y tế như hiện nay, đáp ứng mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển, hướng tới là ngành cung ứng dịch vụ y tế cao cấp của Thành phố và khu vực ASEAN.

3. Phát triển ngành Y học cổ truyền ngang tầm với ngành y học cổ truyền của các nước phát triển của khu vực Châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc để mang lại hiệu quả về kinh tế, đồng thời giới thiệu một nét văn hóa về y học cổ truyền của Thành phố.

4. Phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn. Phát triển mạnh ngành công nghiệp nguyên liệu dược, đặc biệt về trồng trọt và chiết xuất dược; nâng cao năng lực sản xuất thuốc trong nước, ưu tiên các dạng bào chế công nghệ cao. Đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc và vắc-xin phục vụ phòng bệnh, phòng chống dịch, phòng chống thảm họa, thiên tai và khám chữa bệnh.

5. Phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và sắp xếp phù hợp cho các tuyến. Đào tạo Bác sĩ theo chuẩn Châu Âu, ngang tầm với khu vực ASEAN. Bảo đảm bác sỹ, dược sỹ /10.000 dân theo từng giai đoạn, nhất là đội ngũ chuyên gia có trình độ cao và đồng bộ hóa theo tiêu chuẩn chuyên môn, xây dựng đội ngũ cán bộ y tế có đức, có tài để phục vụ người bệnh ngày càng hiệu quả.

6. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước một cách toàn diện về các hoạt động y tế; Đẩy mạnh cải cách hành chính phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân kịp thời, thuận lợi, nhằm nâng cao năng suất lao động của đội ngũ nhân viên y tế và tạo thuận lợi cho việc phục vụ chăm sóc sức khỏe người dân; thực hiện phân cấp đầy đủ cho các tuyến y tế để chủ động trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân; chỉ đạo có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia, các dự án phát triển y tế của Thành phố.

7. Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần, gắn chặt với nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản nhằm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Thành phố. Cơ cấu dân số, trong đó tập trung vào 3 lĩnh vực: khống chế tốc độ gia tăng của tỷ số giới tính khi sinh; nhanh chóng thích ứng với sự già hóa dân số; tận dụng giai đoạn cơ cấu “dân số vàng”.

IV. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ

Chỉ tiêu

2013

2015

2020

Ghi chú

Một số chỉ tiêu về sức khỏe













Tỷ lệ trẻ em <5 tuổi Suy dinh dưỡng (%)

6,7

<8

<8




Tỷ suất tử vong trẻ em <5 tuổi (0/00)

4,29

≤10

≤10




Tỷ suất tử vong mẹ (p100.000)

6,02

≤10

≤10




Lĩnh vực Y tế công cộng













Trạm Y tế phường xã đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất

92%

100%

100%




Trung tâm Y tế quận huyện đạt chuẩn thiết kế

41.6%

100%

100%




Trung tâm thuộc hệ dự phòng Thành phố đạt chuẩn thiết kế

100%

100%

100%




Các trung tâm Y tế quận huyện, một số các trung tâm không giường bệnh như: Trung tâm Y tế dự phòng Thành phố, Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế có quy trình để giám sát, kiểm soát và phòng chống dịch bệnh

100%

100%

100%




Trạm Y tế là trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu, thực hiện mô hình Bác sĩ Gia đình

28,26%

100%

100%




Lĩnh vực an toàn thực phẩm













  • Tổng sản lượng nông sản, thực phẩm có nhu cầu tiêu thụ lớn sẽ được quản lý theo chuỗi thực phẩm




50%

80%




  • Nông sản, thực phẩm kinh doanh trong siêu thị, cửa hàng văn minh tiện ích và tại 3 chợ đầu mối, được kiểm soát nguồn gốc an toàn thực phẩm.

100% (trong các siêu thị)

100%

100%

Chỉ tiêu phấn đấu

  • Người sản xuất, người kinh doanh thực phẩm, người quản lý biết đúng và thực hành đúng về an toàn thực phẩm.

  • Người tiêu dùng hiểu biết đúng và thực hành đúng về an toàn thực phẩm.




90%

80%



100%

100%


Chỉ tiêu phấn đấu

  • Quầy sạp kinh doanh tại các chợ đầu mối, chợ truyền thống loại 1, loại 2, loại 3 được quản lý và cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

95,77 % (3 chợ đầu mối)

100%

100%

Chỉ tiêu phấn đấu

Bếp ăn tập thể, căn tin trường học; khu chế xuất, khu công nghiệp; cơ sở cung cấp suất ăn công nghiệp được quản lý và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Trong đó, cơ sở cung cấp suất ăn công nghiệp đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt (GMP, HACCP).



95,98%


100%

50%


100%

100%


Chỉ tiêu phấn đấu

  • Cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Trong đó, số cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt (GMP, HACCP).

  • Cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm quy mô nhỏ đạt đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

97%

100%

40%


50%

100%

50%


Chỉ tiêu phấn đấu

  • Số vụ ngộ độc thực phẩm tập thể trên 30 người mắc so với trung bình 5 năm (2006 - 2010),

Trong đó, Ngộ độc do vi sinh chiếm số vụ ngộ độc. Không để xảy ra dịch lây qua đường thực phẩm.

  • Tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính được ghi nhận dưới 7 người/ 100.000 dân.

8,5/100.000 dân

Giảm 70%

< 20%

7/100.000 dân



Giảm 90%

<10%

6/100.000 dân



Chỉ tiêu phấn đấu

Lĩnh vực Khám chữa bệnh, phục hồi chức năng













Số giường bệnh trên 10.000 dân

42

42

42

30-50% giường bệnh xã hội hóa

Số lượt điều trị nội trú/100 dân;

13,6

12,5

13




Số ngày điều trị trung bình là 6,98 ngày/ bệnh nhân

6,64 ngày/ bệnh nhân

giảm 0,19 ngày/năm

5 ngày/ bệnh nhân




Giảm tình trạng quá tải ở các Bệnh viện Ung bướu, Nhi, Sản, Chấn thương chỉnh hình

-

70%

80%




Bệnh viện đa khoa đều có khoa Y học cổ truyền

90%

100%

100%




Cơ sở y tế đạt tiêu chí thiết kế hiện đại, trang thiết bị kỹ thuật cao.

-

70%

100%




Lưu lượng nước thải y tế phát sinh được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường

99,77%

100%

100%




Khối lượng rác thải y tế nguy hại phát sinh được xử lý

100%

100%

100%




Lĩnh vực Dược













Doanh nghiệp sản xuất dược trên địa bàn Thành phố đạt tiêu chuẩn GMP

100%

100%

100%




Nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP

92%

100%

100%




Đào tạo nguồn nhân lực













Số bác sĩ / 10.000 dân

14

15

20




Số dược sĩ / 10.000 dân

8,79

6,2

6,5




Số điều dưỡng / 10.000 dân

28

25

30




Số bác sĩ ở Trạm Y tế

89,4%

100%

100%




Số cán bộ y tế mỗi Trạm Y tế

6,5 cán bộ y tế

1 Bác sĩ - 8 cán bộ y tế

2 Bác sĩ- 10 cán bộ y tế




Khối trung tâm không giường bệnh tuyến Thành phố và Trung tâm Y tế Quận huyện đạt mức biên chế /10.000 dân

4, 3

7

8 biên chế




Biên chế Trạm Y tế / 10.000 dân

2,64

3

4 biên chế




Lĩnh vực y tế dự phòng và tuyến y tế cơ sở đạt Cán bộ y tế/tổng Cán bộ y tế thuộc ngành

12,28%

15%

30%




Tuyến phường xã có cán bộ chuyên trách công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình (kể cả Phòng Y tế)

100%

100%

100%




Phòng Y tế có cán bộ Y học cổ truyền

25%

100%

100%




Trạm Y tế phường xã có cán bộ Y học cổ truyền

75,77%

100%

100%




Cán bộ y tế công tác tại bệnh viện hạng 1 được đào tạo nâng cao sau Đại học

50%

50%

70%




Cán bộ y tế công tác tại bệnh viện hạng 2 có trình độ sau Đại học

35%

40%

50%




Cơ sở y tế có hệ thống thông tin liên lạc điện tử

-




100%




Cơ sở y tế đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng.

-




100%




Lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hóa gia đình













Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên hàng năm

1,08%

Dưới 1,1%

Dưới 1,1%



  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương