TỔng liêN ĐOÀn laođỘng việt nam cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 96.07 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích96.07 Kb.

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAOĐỘNG VIỆT NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số : 475/KH-TLĐ






Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2010


KẾ HOẠCH

Tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 4a/NQ-BCH.TLĐ

ngày 06/01/2005 của Ban chấp hành Tổng Liên đoàn khóa IX về

Nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn tham gia xây dựng, thực hiện



quy chế dân chủ ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp” (2005-2010)

–––––––––––––––––––––––––––––––

Thực hiện chủ trương của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về việc Tổng kết 5 năm (2005-2010) thực hiện Nghị quyết số 4a/NQ-BCH.TLĐ ngày 06/01/2005 của Ban chấp hành Tổng Liên đoàn khóa IX về “Nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn tham gia xây dựng, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp” (sau đây gọi là Nghị quyết) Tổng Liên Lao động Việt Nam xây dựng kế hoạch Tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết với các nội dung cụ thể như sau:

I. Mục đích, yêu cầu.

1- Tổng kết đánh giá những kết quả đạt, tồn tại yếu kém cần khắc phục sau 5 năm thực hiện Nghị quyết; làm rõ nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với các cấp công đoàn và sự phối hợp với các cơ quan, ban, ngành đồng cấp trong tổ chức thực hiện.

2- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp tiếp tục đẩy mạnh nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trong tình hình mới.

3. Việc tổ chức Tổng kết Nghị quyết phải bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, chống hình thức.



II. Nội dung Tổng kết.

1. Tổng kết đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại yếu kém cần khắc phục sau 5 năm thực hiện Nghị quyết; làm rõ nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với các cấp công đoàn và sự phối hợp với các cơ quan, ban ngành đồng cấp trong việc tổ chức thực hiện; đồng thời nghiên cứu đề xuất những giải pháp tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.

2. Biểu dương khen thưởng và nhân rộng mô hình công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; mô hình công tác phối hợp giữa tổ chức công đoàn với các cơ quan, doanh nghiệp trong việc xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

3. Thông qua tổng kết đánh giá đề xuất những kiến nghị với Đảng, Nhà nước, Tổng liên đoàn; cấp ủy, chính quyền đồng cấp về tiếp tục nêu cao vai trò của công đoàn tham gia trong việc xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.



III. Hình thức tổng kết và thời gian thực hiện.

Hội nghị tổng kết được tổ chức ở 2 cấp:

1. Cấp LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn:

a- Hình thức tổ chức: Tùy tình hình, điều kiện cụ thể của địa phương, ngành LĐLĐ tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn xem xét lựa chọn các hình thức tổ chức tổng kết sau đây: Tổ chức Hội nghị tổng kết thực hiện Nghị quyết; Tổ chức Hội nghị Ban chấp hành mở rộng trong đó có nộ dung Tổng kết thực hiện Nghị quyết; Thực hiện báo cáo Tổng kết thực hiện Nghị quyết gửi về Tổng Liên đoàn.

b- Thời gian thực hiện: Tháng 6 - 8/2010.

2. Cấp Tổng Liên đoàn : Tổ chức Hội nghị tổng kết 05 năm thực hiện Nghị quyết toàn quốc ở 2 khu vực (Phía Bắc và phía Nam).

Thời điểm thực hiện : Tháng 9/2010.

IV.Tổ chức thực hiện.

1. Tổng Liên đoàn :

- Ban hành Kế hoạch chỉ đạo các cấp công đoàn tổ chức Tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết; khảo sát thực tế; xây dựng Báo cáo Tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết; dự thảo kết luận của Đoàn Chủ tịch về tiếp tục thực hiện Nghị quyết trong thời gian tới.

- Tổ chức khảo sát và dự Hội nghị tổng kết ở một số địa phương, ngành.

- Tổ chức Hội nghị Tổng kết 5 năm cấp Tổng Liên đoàn.



2. Các Ban của Tổng Liên đoàn :

- Ban Chính sách- Pháp luật: Tham mưu giúp Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn chuẩn bị nội dung Hội nghị Tổng kết. Chọn một số mô hình thực hiện tốt để khen thưởng và báo cáo tham luận điển hình tại Hội nghị Tổng kết cấp Tổng Liên đoàn.

- Văn phòng Tổng Liên đoàn: Chuẩn bị kinh phí, Hội trường, khánh tiết; nơi ăn, nghỉ đại biểu.

- Các Ban, đơn vị liên quan thuộc Tổng Liên đoàn: Theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Ban Chính sách – Pháp luật giúp Đoàn Chủ tịch triển khai thực hiện kế hoạch Tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết.



3. Các LĐLĐ tỉnh, thành phố; các Công đoàn ngành trung ương; Công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn:

- Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức Tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết ở cấp mình; gửi Báo cáo về Tổng Liên đoàn trước ngày 15/7/2010.

- Phối hợp với Tổng Liên đoàn lựa chọn khảo sát thực tế một số cơ sở; lựa chọn một số cơ sở tiêu biểu nhất để báo cáo tham luận điển hình tại Hội nghị tổng kết cấp Tổng Liên đoàn (có văn bản chỉ đạo riêng).

Căn cứ vào nội dung Kế hoạch này, các LĐLĐ tỉnh, thành phố, các Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn, các Ban, đơn vị thuộc Tổng Liên đoàn có trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả về Tổng Liên đoàn.


Nơi nhân: TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH

- Thường trực ĐCT; PHÓ CHỦ TỊCH

- Ban Dân vận Trung ương (Báo cáo);

- Ban Chỉ đạo thực hiện QCDCCS.TW (Báo cáo); (đã ký)

- Các Ban thuộc TLĐ;

- Các LĐLĐ tỉnh, tp;

- Các Công đoàn ngành TW;

- Các Công đoàng TCT trực thuộc TLĐ; Mai Đức Chính

- Lưu: VT,

CS-PL.


Phục lục: 01

(kèm Kế hoạch số 475 /KH-TLĐ ngày 31 /3/2010)

ĐỀ CƯƠNG

Báo cáo Tổng kết 5 năm (2005-2010) thực hiện Nghị quyết 4a/BCH.TLĐ (khoá IX) về nâng hiệu quả hoạt động công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.


PHẦN THỨ NHẤT: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 5 NĂM THỰC HIỆN

NGHỊ QUYẾT SỐ 4A/BCH.TLĐ (KHOÁ IX)

I. Đặc điểm tình hình chung

(nêu những thuận lợi khó khăn tắc động tới việc tổ chức thực hiện Nghị quyết)

1. Thuận lợi.

2. Khó khăn.



II. Kết quả thực hiện Nghị quyết.

1. Công tác chỉ đạo, tổ chức triển khai Nghị quyết.

2. Công tác tuyên truyền, vận động và tập huấn.

3. Kết quả đạt được (số lượng, chất lượng):

Các kết quả đạt được sau 5 năm thực hiện Nghị quyết trong từng loại hình cơ sở: Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước; doanh nghiệp nhà nước, các cơ sở mới (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, đơn vị sự nghiêp) ngoài nhà nước, về:

3.1. Đánh giá kết quả đạt được về tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở:

- Tham gia xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở; quy chế nội bộ cụ thể hóa quy chế dân chủ trong các loại hình cơ sở; quy chế phối hợp công tác giữa thủ trưởng cơ quan, đơn vị và giám đốc doanh nghiệp với BCH.CĐ cơ sở.

- Công tác phối hơp tổ chức Hội nghị CBCC, Đại hội CNVC, Hội nghị người lao động;

- Chỉ đạo thành lập và hoạt động Ban thanh tra nhân dân trong các cơ sở của Nhà nước.

- Tham gia, giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của CB, CC, LĐ.

- Thương lượng, ký kết và tổ chức thực hiện Thoả ước lao động tập thể; hoạt động của Hội đồng hoà giải cơ sở; đối thoại và hợp tác giữa người sử dụng lao động với tập thể người lao động; tình hình tranh chấp lao động tập thể thuộc pham vi quản lý.

3.2. Kết quả tác động việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đối với :

- Thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

- Tổ chức phong trào thi đua yêu nước;

- Vai trò làm chủ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;

- Hiệu quả thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến quyền lợi vào nghĩa vụ, cải thiện đời sống của cán bộ, viên chức, lao động tại cơ sở;

- Xây dựng quan hệ lao động hài hoà và tiến bộ giữa người sử dụng lao động và người lao động trong khu vực doanh nghiệp;

- Phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn và xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh;

- Xây dựng Đảng, Nhừ nước trong sạch vững mạnh; lòng tin của quần chúng với cấp uỷ Đảng, chính quyền, với công đoàn.

3.3. Đánh giá vai trò của công đoàn trong việc xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

4. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

- Những tồn tại, hạn chế:

- Nguyên nhân:

5. Một số bài học kinh nghiệm

6. Một số đề xuất kiến nghị:

- Các cấp uỷ Đảng, chính quyền đồng cấp;

- Tổng Liên đoàn;

- Đảng, Nhà nước.



PHẦN II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT TRONG TÌNH HÌNH MỚI.
I. Bối cảnh mới.

II. Phương hướng, nhiệm vụ.

III. Một số giải pháp.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------


PHỤ LỤC: 02

(kèm Kế hoạch số 475/KH-TLĐ ngày 31/3/2010)
BẢNG SỐ LIỆU VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

NGHỊ QUYẾT SỐ 4A/NQ-BCH.TLĐ


s

tt

Nội dung

chỉ tiêu


Đơn vị

tính


năm 2005

năm 2009

Tỷ lệ

%


1

Tuyên truyền, tập huấn quy chế dân chủ cơ sở

















- Số đơn vị có tổ chức học tập, tập huấn để xây dựng, thực hiện quy chế dân chủ:

đơn vị













- Số lớp tập huấn, học tập quy chế dân chủ:

lớp













- Số người tham dự :

người










2

Xây dựng quy chế quy chế dân chủ cơ sở.

















Tổng số CQ, ĐV, DN thuộc đối tượng xây dựng và thực hiện QCDC, trong đó:
















- Số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có xây dựng quy chế dân chủ.

đơn vị













- Số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có quy chế phối hợp công tác cấp uỷ, chính quyền, công đoàn:

đơn vị










3

Tổ chức Hội nghị CBCC, ĐHCNVC, Hội nghị NLĐ
















a- Hội nghị CBCC:
















+ Tổng số cơ quan, đơn vị :


đơn vị













+ Số cơ quan đơn vị đã tổ chức HN.CBCC:

đơn vị













b- Đại hội CNVC:















+ Tổng số DNNN:


DN













+ Số DNNN đã ĐHCNVC:

DN













+ Số DN tổ chức ký Thoả ước Lao động tập thể

bản













c- Hội nghị người lao động:















+ Tổng số Cty cổ phần, Cty TNHH:


DN












+ Số Cty cổ phần, Cty TNHH có tổ chức công đoàn:


DN












+ Số có tổ chức Hội nghị người lao động :


DN












+ Số DN tổ chức ký Thoả ước Lao động tập thể


bản










4

Tổ chức và hoạt động Ban thanh tra nhân dân

















- Số CQ, ĐV, DN thuộc đối tượng phải thành lập Ban Thanh tra nhân dân;

đơn vị














- Số CQ, ĐV, DN có thành lập Ban thanh tra nhân dân:

đơn vị










5

Giải quyết đơn thư khiếu nại của CNLĐ

















- Số đơn, thư nhận được:

cái













- Số đơn thư đã giải quyết:

cái













- Số đơn thư chuyển cho cơ quan khác giải quyết:

cái










6

Quan hệ lao động:

cuộc













- Tiền lương bình quân của một người lao động

đồng/th













- Số cuộc tranh chấp lao động và đình công tập thể trong phạm vi quản lý.

cuộc
















Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương