TỔng công ty truyền tảI ĐIỆn quốc gia công ty truyền tảI ĐIỆN 4 (ptc4)



tải về 1.22 Mb.
trang2/6
Chuyển đổi dữ liệu20.05.2018
Kích1.22 Mb.
1   2   3   4   5   6

E. DỊCH VỤ KHÁC KÈM THEO 37

F. CÁC BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT 38

1.Hướng dẫn 38

2.Các bảng thông số kỹ thuật của dây dẫn điện 38

3.Các bảng thông số kỹ thuật cho chuỗi phụ kiện dây dẫn điện 40

4.Các bảng thông số kỹ thuật cho phụ kiện 50

5.Các bảng thông số kỹ thuật cho tạ chống rung, ống nối, ống nối sửa chữa, khung định vị 53



Chương 4 CÁC PHỤ LỤC 58

1.Phụ lục 1: Bảng kê mã hiệu và chiều dài cuộn dây trên tuyến 58

STT 58

Mã hiệu cuộn dây dẫn 58



Số cuộn 58

Chiều dài 1 cuộn (m) 58

Tổng chiều dài dây dẫn (m) 58

1 58


PM– C4 58

12 58


910 58

2 58


C4 – MX 58

12 58


1.338 58

60 58


26.976 58

2.Phụ lục 2: Bảng Tổng kê Đường dây 59

60

3.Phụ lục 3:Mẫu bảng căng dây công trình 61



62

Chương 5 CÁC BẢN VẼ THIẾT KẾ 63


Chương 1 PHẠM VI CUNG CẤP

Phạm vi cung cấp hàng hóa

Hàng hóa yêu cầu cung cấp được liệt kê trong bảng sau:



STT

TÊN THIẾT BỊ VẬT LIỆU

ĐƠN VỊ

SỐ LƯỢNG

GHI CHÚ

I.

DÂY DẪN GZTACSR340 VÀ PHỤ KIỆN SIÊU NHIỆT

 

 

1

Dây dẫn điện siêu nhiệt loại có khe hở mã hiệu GZTACSR340. Chiều dài dây dẫn điện được chia làm 24 cuộn

km

26,98




2

Ống nối dây dẫn điện

Cái

2




3

Ống nối sửa chữa dây dẫn điện

Cái

2




4

Tạ chống rung dây dẫn điện



1 (*)




5

Khung định vị dây dẫn 2xGZTACSR340 trong khoảng cột



1 (*)




6

Khung định vị dây dẫn 2xGZTACSR340 tại vị trí lèo

Cái

63




II.

CHUỖI PHỤ KIỆN DÂY DẪN GZTACSR340

 

 




1

Phụ kiện chuỗi néo tại cột cổng cho dây dẫn 2xGZTACSR340 (phía dây dẫn) - NCC.1-120

Bộ

6




2

Phụ kiện chuỗi néo tại cột cổng cho dây dẫn 2xGZTACSR340 (phía dây dẫn), lưu ý má lèo dây AAC630mm2 - NCC.2-160

Bộ

6




3

Phụ kiện chuỗi néo kép dây dẫn 2xGZTACSR340 (phía dây dẫn) - NDD.2-160

Bộ

12




4

Phụ kiện chuỗi néo kép dây dẫn 2xGZTACSR340 (phía dây dẫn) - NDD.2-160(A)

Bộ

24




5

Phụ kiện chuỗi néo kép dây dẫn 2xGZTACSR340 (phía dây dẫn) - NDD.2-160(B)

Bộ

12




6

Phụ kiện chuỗi đỡ đơn dây dẫn 2xGZTACSR340 (phía dây dẫn) + Armour rod - ĐDD.1-120

Bộ

24




7

Phụ kiện chuỗi đỡ lèo dây dẫn 2xGZTACSR340 (phía dây dẫn) - ĐLD.1-70(A)

Bộ

9




8

Phụ kiện chuỗi đỡ lèo dây dẫn 2xGZTACSR340 (phía dây dẫn) - ĐLD.1-70(B)

Bộ

6




9

Kẹp T rẽ nhánh loại ép từ dây GZTACSR340 rẽ xuống dây Aster 1140mm2

Bộ

12




III.

VẬT TƯ CHUYÊN DỤNG PHỤC VỤ THI CÔNG










1

Khoá kéo rải dây dẫn GZTACSR 340 (Stringing clamp)

Cái

15




2

Khoá thi công kẹp vỏ nhôm dây dẫn GZTACSR 340 (Aluminum come along-clamp)

Cái

5

 

3

Khoá thi công kẹp lõi thép dây dẫn GZTACSR 340 (Guy grip dead-end)

Cái

15

 

IV.

DỊCH VỤ KHÁC










1

Cung cấp dịch vụ đào tạo cho việc lắp đặt, giám sát, kiểm tra, vận hành, sửa chữa cho chủng loại dây dẫn GAP và phụ kiện thuộc công trình

Toàn bộ

1




Ghi chú:

  • (*) Số lượng chính xác của Tạ chống rung, Khung định vị đường dây phải được tính toán bởi Nhà thầu theo điều kiện khí hậu và các khoảng cột theo bảng Tổng kê của đường dây, sao cho đáp ứng yêu cầu hiệu quả chống rung khi treo tạ chống rung trên dây của TKKT và quy định hiện hành.

  • Nhà thầu phải nộp bản vẽ chi tiết của Tạ chống rung, Khung định vị dây dẫn; bản vẽ hướng dẫn lắp đặt Tạ chống rung, Khung định vị dây dẫn và bảng tính số lượng Tạ chống rung, Khung định vị cần lắp đặt ứng với chiều dài các khoảng cột khác nhau.

  • Nhà thầu phải điền đầy đủ số lượng Tạ chống rung và Khung định vị dây dẫn vào Bảng Tổng kê đường dây.

  • Nhà thầu phải nộp: Bảng tính toán độ võng và lực căng dây dẫn theo các khoảng néo được thể hiện trong bảng Tổng kê đường dây.

  • Nhà thầu phải khảo sát các vật tư, thiết bị hiện hữu và đảm bảo các vật tư, thiết bị cung cấp phải lắp đặt phù hợp với thiết bị hiện hữu. Chi phí khảo sát hiện trạng các vật tư hiện hữu bao gồm trong giá chào thầu.

  • Số lượng Tạ chống rung và Khung định vị dây dẫn cung cấp phải tính thêm số lượng dự phòng là 1%.

  • Tất cả bao bì là tài sản của Chủ đầu tư, Nhà thầu phải có trách nhiệm bảo quản.

Chương 2 TIẾN ĐỘ CUNG CẤP

(Tham chiếu Tập 1: Hồ sơ thương mại )

Chương 3 YÊU CẦU VỀ MẶT KỸ THUẬT



A. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN

  1. Thông tin chung về dự án

  • Tên dự án: Thay dây chịu nhiệt Đường dây 220kV Phú Mỹ - Mỹ Xuân

  • Chủ đầu tư: Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia

  • Nguồn vốn:Vốn đầu tư xây dựng của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia

  • Quyết định đầu tư: Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia

  • Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu: Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia.

  • Loại công trình và chức năng: Công trình năng lượng cấp I

Phạm vi cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho dự án như sau:

  1. Gói thầu số 1: Cung cấp dây dẫn GZTACSR340 và phụ kiện. Đấu thầu rộng rãi trong nước.

  2. Gói thầu số 2: Thi công thay dây. Đấu thầu rộng rãi trong nước.

  3. Gói thầu số 3: Bảo hiểm xây dựng công trình. Chỉ định thầu.

  4. Gói thầu số 4: Giám sát thi công thay dây. Tự thực hiện.

  5. Gói thầu số 5: Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Đấu thầu rộng rãi trong nước.

Phạm vi của Gói thầu này chỉ bao gồm cung cấp dây dẫn điện GZTACSR340 và phụ kiện thuộc gói thầu số 1 của công trình.

  1. Quy mô xây dựng và đặc điểm của dự án

Công trình Thay dây chịu nhiệt Đường dây 220kV Phú Mỹ - Mỹ Xuân có các đặc điểm kỹ thuật chủ yếu như sau:

  • Cấp điện áp: 220kV.

  • Số mạch: 02 mạch.

  • Điểm đầu (ĐĐ): Cột cổng 220kV tại SPP 220kV NMNĐ Phú Mỹ 1 (hiện hữu).

  • Điểm cuối (ĐC): Cột cổng 220kV tại TBA 220kV Mỹ Xuân (hiện hữu).

  • Chiều dài tuyến: Khoảng 2.16km.

  • Dây dẫn điện: Thay dây dẫn điện hiện hữu bằng dây dẫn siêu nhiệt có khe hở phân pha 2x GZTACSR340.

  • Dây chống sét: Sử dụng các dây chống sét hiện có.

  • Cách điện: Sử dụng lại cách điện hiện hữu.

  • Phụ kiện: Thay thế phụ kiện phía dây dẫn của chuỗi cách điện phù hợp với dây dẫn siêu nhiệt.

  • Cột, móng: Sử dụng cột, móng hiện hữu.

  • Nối đất: Sử dụng các hình thức nối đất chân cột hiện có.

  • Phụ kiện đấu nối vào các ngăn lộ hiện hữu: Thay kẹp rẽ nhánh dây dẫn phía đường dây của 02 ngăn lộ 220kV đi Mỹ Xuân tại SPP 220kV NMNĐ Phú Mỹ 1.

B. CÁC YÊU CẦU CHUNG VỀ KỸ THUẬT

  1. Thông số và điều kiện khí hậu tính toán

    1. Nhiệt độ không khí:

Các chế độ nhiệt độ dùng trong tính toán được lựa chọn như sau:

  • Nhiệt độ không khí thấp nhất: 15C

  • Nhiệt độ không khí trung bình năm: 30C

  • Nhiệt độ không khí cao nhất: 40C

  • Nhiệt độ không khí khi gió cực đại: 25 C

  • Nhiệt độ không khí khi có giông: 20 C

    1. Áp lực gió tác dụng lên dây dẫn

Áp lực gió tiêu chuẩn được lấy căn cứ theo “Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-95”, ‘Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về số liệu, điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN 02: 2009/BXD”, “Quy phạm trang bị điện, phần II- Hệ thống đường dẫn điện TCVN 11 TCN 19-2006”.

Áp lực gió tiêu chuẩn được áp dụng thiết kế cho đường dây như sau:



  • Áp lực gió lớn nhất ở độ cao cơ sở là: Q0 = 83daN/m2.

  • Vùng gió: Loại II-A.

  • Áp lực gió ở độ cao cơ sở khi có giông lấy bằng: 8,3daN/m2

Vùng địa hình được áp dụng thiết kế cho đường dây: Loại B.

Áp lực gió trên dây dẫn điện và dây chống sét được tính tại độ cao treo dây trung bình của dây dẫn điện và dây chống sét. Độ cao treo dây trung bình được tính toán theo công thức sau:



  • Dây dẫn:

Htb = (H + h1 – Ls) – 2*fdd/3 (m)

  • Dây chống sét:

Htb = Hcs – 2*fcs/3 (m)

Trong đó:

Htb : Độ cao treo dây trung bình.

H : Chiều cao tầng xà dây dẫn thấp nhất

Hcs : Chiều cao tầng xà dây chống sét

h1 : Khoảng cách giữa tầng xà thấp nhất và tầng xà giữa của dây dẫn

Ls : Chiều dài chuỗi cách điện

fdd : Độ võng trung bình dây dẫn

fcs : Độ võng dây chống sét

Cao độ treo dây trung bình như sau (lấy theo cột thông dụng trên tuyến):


  • Dây dẫn: 25m

    1. Điều kiện không khí

Độ ẩm không khí trung bình : 82% đến 85%

    1. Nhiễm bẩn khí quyển

Tuyến đường dây phần lớn đi ruộng lúa, nhiễm bẩn khí quyển chủ yếu do nông nghiệp, giao thông đường bộ và sinh hoạt con người nên theo Quy phạm Trang bị điện 11 TCN-19-2006 (Điều II.5.50) và theo IEC 815, chọn vùng nhiễm bẫn thông dụng trên toàn tuyến đường dây là vùng nhiễm bẫn trung bình có chiều dài dòng rò danh định là 20mm/kV

  1. Các dữ liệu liên quan

Bảng A. Dữ liệu về hệ thống và đường dây;

Bảng B. Hệ số an toàn

Bảng C. Dữ liệu thiết kế

Bảng A. Dữ liệu về hệ thống và đường dây


Stt

Mô tả dữ liệu

Đơn vị

Thông số

1

Dữ liệu về hệ thống







1.1

Điện áp làm việc lớn nhất

kV

242

1.2

Điện áp bình thường

kV

220

1.3

Tần số

Hz

50

1.4

Dòng ngắn mạch lớn nhất (1 s)

kA

(max)


40

1.5

Điện áp chịu xung sét 1,2/50µs (BIL)

kV (peak)

1050

1.6

Hệ thống trung tính




Nối đất trực tiếp

2

Dữ liệu về đường dây







2.1

Số mạch




02

2.2

Số dây trên 1 pha




02

2.3

Số dây OPGW/ dây chống sét




1/1

2.4

Chiều dài đường dây

Km

2,16



Bảng B. Hệ số an toàn

Stt

Mô tả dữ liệu

Hệ số an tòan nhỏ nhất

1

Dây dẫn




1.1

Lực căng dây dẫn tại chế độ làm việc tải trọng lớn nhất theo:







- Lực kéo đứt dây dẫn

2,5

1.2

Lực căng dây tại chế độ nhiệt độ trung bình theo:







- Lực kéo đứt dây dẫn

4,0

1.3

Khóa néo ép và ống nối ép dây dẫn theo:







- Lực kéo đứt dây dẫn

0,95

2

Phụ kiện chuỗi cách điện




2.1

Hệ số an toàn của phụ kiện chuỗi:







- Tại nhiệt độ không khí trung bình năm

5




- Tại chế độ áp lực gió lớn nhất

2,5




- Tại chế độ sự cố

1,7

Lực căng dây dẫn chế độ nhiệt độ trung bình tại 30oC  25% UTS.

Lực căng dây chống sét chế độ nhiệt độ trung bình tại 30oC  25% UTS.

Dây chống sét không được võng hơn dây dẫn trong tất cả các trường hợp.

Bảng C. Dữ liệu thiết kế


Stt

Mô tả dữ liệu

Đơn vị

Thông số

1

Nhiệt độ







1.1

Nhiệt độ môi trường cao nhất

°C

40

1.2

Nhiệt độ dây dẫn thấp nhất

°C

15

1.3

Nhiệt độ dây dẫn cao nhất

°C

210

1.4

Nhiệt độ dây dẫn trung bình

°C

30













2

Tải trọng gió







2.1

Áp lực gió cơ sở lên dây dẫn, dây chống sét được tính dựa theo tốc đố gió cơ sở sau:










- Tốc độ gió (tại độ cao cơ sở 10m ) – Vùng gió II-A

m/s

32,69

C. CÁC YÊU CẦU VỀ TÀI LIỆU CUNG CẤP TRONG HỒ SƠ DỰ THẦU

Nhà thầu cần cung cấp đầy đủ các tài liệu sau trong Hồ sơ dự thầu bao gồm:



  • Cung cấp đầy đủ số lượng và chủng loại VTTB theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu (HSMT) tại Chương 1: Phạm vi cung cấp - Tập 2: Hồ sơ yêu cầu kỹ thuật.

  • Bảng liệt kê chi tiết danh mục: nguồn gốc xuất xứ, chủng loại (nếu có), nhà sản xuất, nước sản xuất của hàng hóa do Nhà thầu cung cấp cho gói thầu.

  • Bảng thông số kỹ thuật của VTTB theo yêu cầu HSMT tại mục F – Chương 3: Yêu cầu về mặt kỹ thuật - Tập 2: Hồ sơ yêu cầu kỹ thuật.

  • Catalogue: dây dẫn điện, chuỗi phụ kiện, phụ kiện dây dẫn và phụ kiện thi công dây dẫn.

  • Cung cấp các tài liệu hướng dẫn lắp đặt: dây dẫn điện GZTACSR và các phụ kiện dây dẫn.

  • Chứng nhận quản lý chất lượng (ISO) còn hiệu lực của nhà sản xuất VTTB chào thầu (chuỗi phụ kiện và phụ kiện dây dẫn).

  • Giấy xác nhận vận hành thành công của người sử dụng hàng hóa tương tự như hàng hóa chào thầu hoặc tài liệu tương đương để chứng minh hàng hóa tương tự như loại hàng hóa chào thầu (dây dẫn điện GZTACSR, chuỗi phụ kiện) đã được vận hành thành công trên lưới điện tính đến thời điểm phát hành HSMT ít nhất 3 năm (đủ 36 tháng), và phải sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt, trường hợp sử dụng ngôn ngữ khác phải có bản dịch sang Tiếng Việt có xác nhận của đơn vị dịch thuật (lưu ý: Giấy xác nhận phải thể hiện rõ nhà sản xuất, nước sản xuất và khoảng thời gian vận hành thành công).

  • Giấy phép bán hàng hoặc giấy chứng nhận là đại lý chính thức của nhà sản xuất trong trường hợp nhà thầu không phải là nhà sản xuất hành hóa chào thầu (Cách điện Composite, chuỗi phụ kiện).

  • Mô tả kỹ thuật của VTTB (nếu có).

  • Type test report (Báo cáo thử nghiệm điển hình) :

+ Nhà thầu phải cung cấp Type test report cho mỗi chủng loại VTTB được chào thầu, bao gồm:

- Phụ kiện dây dẫn: Tạ chống rung, khung định vị .

- Dây dẫn điện GZTACSR.

- Khóa và phụ kiện chuỗi: khóa đỡ, khóa néo, ống nối, phụ kiện chuỗi cách điện.

+ Đơn vị thử nghiệm: đáp ứng một trong các trường hợp sau:

- Đơn vị thử nghiệm độc lập, hợp pháp, hoặc

- Nhà sản xuất thực hiện dưới sự chứng kiến của các tổ chức có chức năng thử nghiệm hợp pháp và phòng thí nghiệm của nhà sản xuất phải đạt tiêu chuẩn IEC 17025

Đơn vị thử nghiệm độc lập hợp pháp là đơn vị có chức năng thử nghiệm theo quy định và độc lập tổ chức và độc lập về tài chính đối với nhà sản xuất, nhà thầu.


  • Nhà thầu phải cung cấp tài liệu tính toán độ võng và lực căng tác dụng lên cột cho loại dây dẫn đề xuất.

  • Nhà thầu phải cung cấp bảng kiểm tra khả năng tải của dây dẫn.

  • Nhà thầu phải tính toán và nộp bảng căng dây tương ứng với dãy nhiệt độ môi trường hằng ngày phù hợp với các khoảng cột trong Bảng Tổng kê.

  • Nhà thầu phải tính toán và nộp bảng tính độ võng thẳng đứng của dây dẫn khi hoạt động ở các nhiệt độ 150⁰C, 180⁰C và 210⁰ phù hợp với các khoảng cột trong Bảng Tổng kê.

D. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI DÂY DẪN ĐIỆN VÀ PHỤ KIỆN

Phần này quy định các đặc điểm kỹ thuật bao gồm các thiết kế, sản xuất, thử nghiệm công việc, giao hàng, vận chuyển của dây dẫn điện và phụ kiện.

Để tiết kiệm thời gian cho việc thiết kế và thử nghiệm, các nhà thầu có thể đề xuất một thiết kế đã được chứng minh hiện tại, nếu nó là bằng hoặc vượt quá tải trọng thiết kế theo yêu cầu của kỹ thuật này.


  1. Phạm vi công việc

Đặc điểm kỹ thuật này bao gồm các yêu cầu về thiết kế, sản xuất, cung cấp, kiểm tra, bảo hiểm, đóng gói xuất khẩu, vận chuyển và địa điểm giao hàng của các dây dẫn và phụ kiện được sử dụng cho các đường dây truyền tải 220kV trên không. Cụ thể của các dây dẫn được cung cấp sẽ được thể hiện trong hồ sơ mời thầu này.

  1. Các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật

  2. Tiêu chuẩn cho dây dẫn điện

STT

Mô tả

Tiêu chuẩn
( nếu không có quy định khác trong Đặc tính kỹ thuật)

1

Dây dẫn

IEC, ISO, DIN, ASTM, ГOCT,TCVN or equivalent

2

(Tiêu chuẩn khác theo đề nghị của Nhà thầu)

(Sau khi được phê duyệt của Bên mua)

Dây dẫn điện được sản xuất và thử nghiệm theo các tiêu chuẩn như sau:

Nhà thầu phải cung cấp bản sao bằng tiếng Anh của các tiêu chuẩn áp dụng theo yêu cầu của hợp đồng hoặc bất cứ khi nào cần thiết cho đến khi cấp Giấy chứng nhận nghiệm thu.

Dây dẫn được thực hiện trong tất cả các khía cạnh phù hợp với tiêu chuẩn IEC 1089, và / hoặc tiêu chuẩn khác. Lõi thép (Est) phải được thực hiện để đảm bảo các đặc tính vật lý khi dây dẫn bị cắt.



Phần lõi của dây dẫn được bao phủ bởi một khối lượng mỡ đã được phê duyệt áp dụng cho mỗi đơn vị chiều dài, theo tiêu chuẩn IEC 61089, Phụ lục C, hình C2 hoặc tương đương.

(Dây dẫn hợp kim nhôm lõi thép siêu chịu nhiệt, loại có khe hở)


Thép mạ kẽm cường độ cao (Est)

Hợp kim nhôm siêu chịu nhiệt (ZTAL)

Khe hở được lắp đầy mỡ chịu nhiệt


Các sản phẩm phải được thiết kế để tạo điều kiện kiểm tra, làm sạch và sửa chữa , và hoạt động liên tục của nơi cung cấp là việc xem xét đầu tiên. Tất cả các nguyên vật liệu cũng được thiết kế để đảm bảo hoạt động đạt yêu cầu theo các điều kiện khí quyển hiện hành tại công trường và theo biến đổi đột ngột của tải trọng và điện áp đáp ứng với điều kiện làm việc trên hệ thống, bao gồm cả những lỗi do đồng bộ và ngắn mạch.

Thiết kế này sẽ kết hợp tất cả các biện pháp phòng ngừa hợp lý và cung cấp cho sự an toàn của tất cả những phần liên quan trong việc vận hành và bảo trì các công trình.

Tất cả các vật liệu sử dụng trong Hợp đồng này sẽ làm mới và có chất lượng tốt nhất và phù hợp nhất để làm việc trong các điều kiện quy định và phải chịu được các biến thể của nhiệt độ và điều kiện khí quyển phát sinh theo điều kiện làm việc mà không bị méo hoặc suy giảm hoặc vượt quá ứng suất trong bất kỳ phần nào, và cũng không ảnh hưởng đến sức mạnh và sự phù hợp của các bộ phận khác nhau.



  1. Tiêu chuẩn cho cách điện và chuỗi cách điện

Các tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm cho cách điện và chuỗi cách điện được áp dụng theo các tiêu chuẩn sau:

  • IEC 60120 (01) : Dimensions of ball and socket couplings of string insulator units.

  • IEC 60305 (12) : Insulators for overhead lines with a nominal voltage above 1000 V - Ceramic or glass insulator units for A.C. systems - Characteristics of insulator units of the cap and pin type.

  • IEC 60372 (01) and Amendment Nr. 1 (1991-09): Locking devices for ball and socket couplings of string insulator units - Dimensions and tests.

  • IEC 60383-1 (04) : Insulators for overhead lines with a nominal voltage above 1000 V - Part 1: Ceramic or glass insulator units for A.C. systems - Definitions, test methods and acceptance criteria.

  • IEC 60383-2 (04) : Insulator strings and insulator sets for A.C. systems - Definitions, test methods and acceptance criteria.

  • IEC/TR 60575 (01): Thermal-mechanical performance test and mechanical performance test on string insulator units.

  • IEC/TR 60797 (01) : Residual strength of string insulator units of glass or ceramic material for overhead lines after mechanical damage of the dielectric

  1. Tiêu chuẩn cho phụ kiện

Các tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm cho phụ kiện của chuỗi cách điện và dây dẫn được áp dụng theo các tiêu chuẩn sau:

  • CISPR 18-3 (09): Radio interference characteristics of overhead power lines and high-voltage equipment. Part 3: Code of practice for minimizing the generation of radio noise.

  • IEC 60120 (01): Dimensions of ball and socket couplings of string insulator units.

  • IEC 60372 (01): Locking devices for ball and socket couplings of string insulator units - Dimensions and tests.

  • IEC 61284 (09): Overhead lines - Requirements and tests for fittings.

  1. Bản vẽ, mô hình và mẫu

Các bản vẽ phải được đính kèm với Các yêu cầu kỹ thuật.

Một danh sách các bản vẽ sẽ được đệ trình bởi các Nhà thầu với vai trò dự thầu của mình và một danh sách các bản vẽ phải nộp sau Ngày mở thầu được đưa ra trong Bảng kế hoạch. Nhà thầu phải cung cấp miễn phí thêm bất kỳ bản vẽ và / hoặc bản sao của bất kỳ bản vẽ đã được phê duyệt theo yêu cầu của Bên mua.

Nhà thầu phải nộp các mẫu vật liệu theo thời gian yêu cầu của Bên mua.

Nhà thầu phải nộp tất cả các bản vẽ hoặc mẫu vật liệu chính để được phê duyệt trong thời gian đủ để thực hiện, cho phép sửa đổi và các bản vẽ hoặc mẫu sẽ phải nộp lại mà không trì hoãn việc giao hàng hoặc thời gian hoàn thành ban đầu theo hợp đồng.

Số lượng bản sao của mỗi bản vẽ được nộp cho Bên Mua để được phê duyệt là năm. Sau đó chính năm bản vẽ đã phê duyệt sẽ được cung cấp cho Bên Mua.

Tất cả các bản vẽ chi tiết để trình phê duyệt sẽ được thu nhỏ tỷ lệ và có kích thước không nhỏ hơn 1/25 kích thước đầy đủ. Tất cả các kích thước quan trọng phải được đưa ra và các vật liệu trong đó mỗi phần được xây dựng phải được nêu rõ.

Tất cả các kích thước được đánh dấu trong các đơn vị SI trên bản vẽ được coi là chính xác mặc dù đo bằng tỷ lệ có thể khác nhau.

Bản vẽ, các mẫu và các mô hình đã nộp của Nhà thầu và được phê duyệt bởi Bên Mua (và các bản vẽ, mẫu và các mô hình được gửi tiếp theo sau đó bởi các nhà thầu và được phê duyệt bởi Bên Mua) ​​sẽ không được trả lại nếu không có sự hướng dẫn bằng văn bản của Bên Mua.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cho bất kỳ sự khác biệt hoặc lỗi hoặc bất kỳ thiếu sót từ các bản vẽ, trừ trường hợp quy định tại các Điều kiện Hợp đồng cho dù bản vẽ đã được Bên mua phê duyệt hay không, và việc phê duyệt của Bên mua đối với bất kỳ bản vẽ hoặc mẫu nào cũng sẽ không làm giảm bất kì trách nhiệm nào của Nhà thầu để hoàn thành các phần việc của Hợp đồng phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện của hợp đồng hoặc được miễn trừ từ các điều khoản bảo lãnh của mình.

Tất cả các bản vẽ, mẫu và các mô hình sẽ được đệ trình theo quy định trong Bảng dữ liệu và sẽ trở thành tài sản của Bên mua.



  1. Dây dẫn điện

  2. Chất lượng hàng hóa

Tất cả các công việc được thực hiện bằng các công nghệ hiện đại nhất trong sản xuất và chế tạo các vật liệu được quy định bởi các đặc tính kỹ thuật yêu cầu của HSMT.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp chính xác giữa các phần. Nhà thầu có trách nhiệm thay thế, miễn phí, bất kỳ tài liệu khiếm khuyết phát hiện trong quá trình thi công, và thanh toán chi phí sửa chữa sân để thay thế như vậy.

Việc chế tạo được thực hiện theo đúng bản vẽ thi công do nhà thầu lập và đã được Bên mua phê duyệt.

Đó là trách nhiệm của nhà thầu để đảm bảo rằng việc đóng gói và xử lý được thực hiện theo một cách mà không làm dây dẫn bao gồm cả trống cáp bị hư hỏng trong quá trình vận tải. Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ và không làm từ vật liệu nước ngoài mà trong bất kỳ cách nào có thể làm tổn thương các dây dẫn.



  1. Chế tạo và bện dây

Việc bện dây của mỗi lớp của dây dẫn được quy định gần như chặt chẽ và thậm chí là bắt buột. Lớp ngoài cùng sẽ được bện theo chiều phải (Z- layer) phù hợp với các yêu cầu của các tiêu chuẩn IEC có liên quan. Trong suốt quá trình bện nguyên khối dây dẫn, các lõi thép và dây nhôm cho việc bện dây sẽ được lưu trữ trong một thời gian hợp lý trong nhà máy để đảm bảo rằng các lõi thép và dây nhôm là ở cùng một nhiệt độ. Việc bện dây phải đảm bảo, khi dây dẫn sẽ được kéo căng đến 15 % lực kéo đứt tới hạn, sẽ không có dây cao nhưng không làm thay đổi hình dạng trụ của dây dẫn .

  1. Điều kiện bề mặt

Tất cả các lớp bên trong của dây dẫn được bao phủ bởi một khối lượng mỡ đã được phê duyệt áp dụng cho mỗi đơn vị chiều dài như đã nêu trong bảng thống kê và theo trường hợp 2 của IEC 61089. Lớp mỡ phải có nhiệt độ chảy tối thiểu là 240°C.

Tất cả các sợi tạo thành dây dẫn đều phải đồng nhất và thông suốt và sẽ không có các khuyết tật như điểm, cạnh sắc, trầy xước hoặc không hoàn hảo khác mà có thể có xu hướng tăng nhiễu sóng radio và tổn hao vầng hào quang.

Các sợi nhôm phải có độ tinh khiết cao nhất có thể đạt được mục đích thương mại và không ít hơn 99,5 phần trăm . Nhà thầu có trách nhiệm trình phân tích đưa ra tỷ lệ phần trăm và tính chất của bất kỳ thành phần trong các kim loại được dùng để chế tạo dây dẫn. Biện pháp phòng ngừa phải được thực hiện trong quá trình sản xuất , lưu trữ và lắp đặt dây dẫn GZTACSR để ngăn chặn khả năng nhiễm bẩn bởi đồng hoặc các vật liệu khác có thể ảnh hưởng xấu đến nhôm. Các sợi riêng lẻ sẽ được bao phủ. Các lớp phủ phải được mịn màng có độ dày đồng đều và không bị khiếm khuyết bề mặt.

Các dây dẫn sẽ được bện trên các máy bện dây tương tự nhau để giảm thiểu sự khác biệt khi lắp đặt. Nhà cung cấp phải chứng minh rằng các dây dẫn được sản xuất với cùng một lực kéo mô-men xoắn cụ thể. Các nhà cung cấp có trách nhiệm đề xuất phương pháp kiểm tra được áp dụng, để có được giá trị đặc trưng của dây dẫn từ mỗi cuộn / thùng sẽ được ghi lại và được đánh dấu ở mỗi cuộn. Trong quá trình nghiệm thu, các giá trị được đo lại nhiều lần cho tất cả các trống cáp mà từ đó mẫu được lấy.

Mỡ chịu nhiệt phải trung lập với các phản ứng hóa học và có nhiệt độ chảy thấp nhất là 240°C.


  1. Cuộn dây dẫn, trống cáp

Các dây dẫn sẽ được gửi đến địa điểm lắp đặt trên cuộn phù hợp với DIN 46391 hoặc BS1559 hoặc tiêu chuẩn xây dựng quốc gia tương đương khác để cho phép dây dẫn vận hành một cách thuận lợi, và với chiều dài để thuận lợi cho công tác xử lý và lắp đặt.

Trống cáp được phủ nhựa bên trong. Các trống cáp có đường kính trống đủ lớn để bảo vệ chống lại thiệt hại trong quá trình vận chuyển, lưu trữ trong vùng nhiệt đới, xử lý và trong quá trình lắp đặt. Trống gỗ và ván lót được bảo quản bằng phương pháp đã được phê duyệt nhằm chống lại sự tấn công của nấm và côn trùng.

Các cuộn được bảo vệ bởi lớp phủ bằng gỗ cứng trên chu vi trống với độ dày tổng cộng ít hơn 50 mm. Lóp phủ sẽ được cung cấp hai lớp, được bố trí so le để tránh sự xâm nhập của bất kỳ các yếu tố bên ngoài nào trong quá trình vận chuyển và lưu trữ tại công trường. Lớp phủ chỉ được áp dụng sau khi kết thúc nghiệm thu vật liệu, tại cơ sở của nhà sản xuất. Trong các thử nghiệm, tất cả các cuộn dây sẽ được mở lớp phủ để dễ tiếp cận , kiểm tra trực quan.

Nhà thầu phải có khả năng kiểm tra độ dài của dây dẫn trống trên cơ sở thông tin đường dây thực tế để đảm bảo rằng không có mối nối tại giữa khoảng cột trên đường dây xây dựng mới(không cho phép sử dụng nối dây tại giữa khoảng cột cho việc xây dựng đường dây) .



  1. Đóng gói, đánh dấu và vận chuyển

Dây dẫn sẽ được cung cấp trên trống cáp bằng gỗ và không được trả lại. Mỗi trống sẽ được đánh dấu với độ dài của dây dẫn theo đơn vị mét và khối lượng tổng ròng theo đơn vị kg như đã đề cập trong phần có liên quan khác của đặc điểm kỹ thuật này.

Chiều dài của dây dẫn chứa trong từng chiếc trống sẽ được cho phép tối đa để nhìn và bốc dỡ lô hàng, cho việc xử lý và lắp ráp. Chiều dài trong mỗi trống nên được khuyến khích theo các phạm vi khác nhau của từng khoảng néo.

Trống được làm bằng loại gỗ tốt và việc xây dựng là để cho phép các dây cáp có thể chạy trơn tru, và dài nhất có thể được để thuận tiện xử lý và lắp dựng.

Trống sẽ được đánh dấu bằng loại, kích cỡ và chiều dài của dây dẫn trên trống và cũng với một mũi tên hiển thị hướng chính xác cho chiều quay bành cáp. Mỗi cuộn phải được đánh dấu rõ ràng thời tiết bằng chữ in hoa không cao dưới 30 mm ( nếu không có thỏa thuận khác ) bằng sơn màu đen , với các thông tin tối thiểu sau đây :



  • NHÀ THẦU

  • NHÀ SẢN XUẤT

  • SỐ HỢP ĐỒNG

  • TRỌNG LƯỢNG TỊNH

  • TRỌNG LƯỢNG BAO BÌ

  • TRỌNG LƯỢNG TỔNG

  • CẢNG ĐẾN

  • KÍCH THƯỚC TRỐNG CÁP (DÀI x RỘNG x CAO)

  • LOẠI DÂY DẪN

  • CHIỀU DÀI CỦA DÂY DẪN

  • GIÁ TRỊ LỰC KÉO – MOMEN XOẮN

  • SỐ SERIAL

  • SỐ HIỆU CUỘN CÁP

  • MŨI TÊN XÁC ĐỊNH CHIỀU QUAY BÀNH CÁP

  1. Các yêu cầu kỹ thuật cho dây dẫn điện loại có khe hở (Gap type)

  1. Khả năng tải của dây dẫn:

Các điều kiện tính toán khả năng tải của dây dẫn:

Nhiệt độ môi trường

400C

Tốc độ gió

0,6 m/s

Bức xạ mặt trời

0,1W/cm2

Độ hấp thụ của bề mặt dây dẫn

0,9

Nhà thầu phải trình bảng kiểm tra khả năng tải của dây dẫn hoặc công thức tính toàn cho chủng loại dây dẫn đề xuất.

  1. Hiệu suất độ võng và lực kéo:

Độ võng và lực kéo tác dụng lên cột của đường dây sử dụng chủng loại dây dẫn theo đề xuất phải bằng hoặc thấp hơn đường dây hiện hữu đang sử sụng chủng loại dây dẫn ACSR666.6MCM – Gannet (với cùng một khoảng cột và các điều kiện vận hành). Độ lệch cho phép của kết quả tính toán là 5%.

Tính toán cơ lý dây dẫn phải phù hợp theo quy phạm trang bị điện 11TCN-19-2006 hiện hành.



    • Ứng suất tính toán ở chế độ tải trọng lớn nhất 40%UTS : 12,22 daN/mm2.

    • Ứng suất tính toán ở chế độ nhiệt độ trung bình năm 25%UTS : 7,64 daN/mm2.

Các điều kiện tính toán ở các chế độ vận hành như sau :

    • Nhiệt độ không khí thấp nhất : 15oC; áp lực gió q = 0;

    • Nhiệt độ trung bình năm :30oC ; áp lực gió q =0;

    • Nhiệt độ tối đa của dây dẫn: 210oC; áp lực gió q =0;

    • Nhiệt độ không khí ở vận tốc gió tối đa : 25oC; Áp lực gió ở độ cao cơ bản: Q0 = 83daN/m2 (áp lực gió q = 93,79 daN/m2)

    • Nhiệt độ không khí khi sấm sét: 20oC; Áp lực gió ở độ cao cơ bản 8,3daN/m2 (áp lực gió q = 9,38 daN/m2)

    1. Các yêu cầu về nguyên vật liệu
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương