THÔng tin về luận văn thạc sĩ



tải về 30.38 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích30.38 Kb.
THÔNG TIN VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ
1. Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Thùy Linh 2. Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh: 07/09/1986 4. Nơi sinh: Nghệ An

5. Quyết định công nhận học viên số: 3619/QĐ-CTSV, ngày 30 tháng 12 năm 2010

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: không

7. Tên đề tài luận văn:

Xây dựng phương pháp định lượng một số hoạt chất kháng HIV trong thuốc bằng phương pháp Điện di mao quản

8. Chuyên ngành: Hóa Phân Tích 9. Mã số:604429

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Ri

Khoa Hóa học- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Đại học Quốc gia Hà Nội.

11. Tóm tắt các kết quả của luận văn:

Qua cơ sở nghiên cứu các điều kiện thực nghiệm, với mục đích ứng dụng phương pháp điện di mao quản điện động học kiểu Mixen (MEKC) để tách và định lượng một số hoạt chất kháng HIV sử dụng phối hợp điều trị trong chế phẩm thuốc, chúng tôi thu được kết quả như sau:

* Đã chọn được phương pháp phân tích một số hoạt chất kháng HIV với yêu cầu chuẩn bị mẫu đơn giản, dung môi sử dụng là các muối vô cơ, chất hoạt động bề mặt đơn giản là SDS nên ít tốn kém và ít độc hại. Chuẩn bị mẫu bằng hòa tan trực tiếp nên tiến hành nhanh chóng và ít sai số.

* Khảo sát và chọn được thông số tối ưu cho quá trình điện di

Detector: DAD

Bước sóng định lượng : Lamivudin 270nm, Zidovudine 264,5 nm và Nevirapin 268,5nm.

Kích thước mao quản: Mao quản silica trần, tổng chiều dài 64.5cm, chiều dài hiệu dụng 60 cm, đường kính trong 75µm, loại bubble cell.

Chất tạo mixen: SDS.

Phương pháp bơm mẫu thủy động hoc 50 mbar/5s. Áp thế 20kV. Nhiệt độ mao quản 250C.

Dung dịch điện ly nền : Na2B4O7 10mM + SDS 50mM, pH = 9,30

* Đánh giá phương pháp phân tích

- Phương pháp đạt tính tương thích hệ thống với RSD <2% và Rs >1,5.

- Phương pháp có tính đặc hiệu ( tính chọn lọc) cao.

- Khoảng tuyến tính của chất phân tích rộng, các đường chuẩn đạt yêu cầu hệ số tương quan r > 0,99

- Phương pháp có độ lặp lại cao RSD < 2%.

- Phương pháp có độ đúng cao, hiệu suất thu hồi nằm trong khoảng 98%- 102%


* Phân tích hàm lượng trong viên nén 

-Với viên nén 3 thành phần dược chất, hàm lượng các dược chất so với hàm lượng trên nhãn 95,47% → 102,87%

-Với viên nén 2 thành phần dược chất, hàm lượng các dược chất so với hàm lượng trên nhãn 99% → 102,4%.

Phương pháp CE là một phương pháp phân tích hiện đại cho độ tin cậy và hiệu quả tách cao. Phương pháp có thể xác định được trên nhiều đối tượng khác nhau bao gồm cả chất mang điện tích và chất trung tính. Phương pháp có một số đặc điểm cơ bản sau:



- Lượng mẫu phân tích nhỏ, tốc độ phân tích nhanh, thao tác đơn giản hơn nhiều so với kỹ thuật phân tích HPLC.

- Dung dịch điện li nền cũng như mẫu phân tích thường được pha trong nước deion và sử dụng rất ít, không sử dụng các dung môi hữu cơ độc hại nên CE rất thân thiện với môi trường và với người làm phân tích.

- Cột tách là ống mao quản nhỏ, rẻ, cho hiệu suất tách cao, dễ tái sinh hơn nhiều so với phương pháp HPLC.

- Có thể can thiệp trực tiếp các loại cơ chế tách một cách đơn giản bằng cách thêm vào các chất phụ gia cần thiết.

Tuy nhiên phương pháp cũng có một số nhược điểm sau:

- Do flowcell nằm ngay trên mao quản nên độ nhạy của phương pháp thấp hơn nhiều so với phương pháp khác. Giới hạn của nó khoảng cỡ mg/l đối với detector UV-VIS, DAD. Trong khi đó các phương pháp khác như: HPLC có giới hạn nhỏ hơn nhiều.

- Máy làm việc ở vùng điện áp rất cao nên phải cẩn trọng khi làm việc.

- Lượng mẫu sử dụng nhỏ là một ưu điểm của phương pháp, đồng thời cũng là nhược điểm của nó. Khi lượng mẫu nhỏ và không tập trung dẫn đến sai số lớn khi phân tích hàm lượng lớn do hệ số pha loãng cao. Đối với mẫu có hàm lượng nhỏ, khi tăng thời gian bơm mẫu thì gây ra hiện tượng doãng pic, hiệu suất tách không cao.

- Thời gian lưu của của dung dịch phụ thuộc rất nhiều vào thành phần đệm, dung dịch điện ly vì vậy đòi hỏi phải cẩn thận và tỉ mỉ.
12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:

Cần tiếp tục nghiên cứu xây dựng phương pháp phân tích CE cho các thuốc hỗn hợp phổ biến khác nhằm nâng cao năng lực quản lý chất lượng thuốc, đảm bảo cho việc sử dụng thuốc được an toàn, hợp lý. Phương pháp có thể dùng để kiểm tra chất lượng thuốc HIV đang sử dụng.

Đề nghị hội đồng Dược điển tiến hành khảo sát phương pháp CE nhiều hơn nữa để có thể áp dụng CE như một phương pháp phân tích có độ tin cậy cao và kiểm tra chất lượng thuốc. Nên chăng trang bị máy CE cho nhiều cơ sở để có điều nghiện nghiên cứu rộng rãi hơn

13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:



Trong bản luận văn này, do điều kiện còn hạn chế nên chúng tôi chỉ xây dựng được phương pháp định lượng đồng thời một số hoạt chất kháng HIV trong mẫu chế phẩm thuốc. Phương pháp còn có thể được mở rộng phân tích trong những dạng nền mẫu khác nhau ví dụ như: mẫu máu, mẫu nước tiểu,...Vì vậy rất cần có những nghiên cứu tiếp theo để phát triển phương pháp áp dụng vào thực tiễn hơn. Việt Nam đang tiến hành nghiên cứu sản xuất các thuốc HIV trong phối hợp điều trị. Hiện nay, nước ta đã sản xuất được thuốc chống HIV là Lamididrir (Lamivudine 150mg + Zidovudine 300mg). Đây là một phương pháp đóng góp cho công tác kiểm tra chất lượng thuốc đang lưu hành và sử dụng.
14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận văn:

Ngày 12 tháng 12 năm 2012

Học viên



Nguyễn Thị Thùy Linh

INFORMATION ON MASTER’THESIS
1. Full name: Nguyen Thi Thuy Linh 2. Sex: female

3. Date of birth: 09/07/1986 4. Place of birth: Nghe An

5. Admission decision number: 3619/QĐ-CTSV Dated: December 30,2010

6. Changes in academic process:

7. Official thesis title:

“Develop methods to quantify a number of anti-HIV drugs by capillary electrophoresis”

8. Major: Chemical analysis 9.Code: 604429

10. Supervisors: Associate Professor-Dr.Nguyen Van Ri

Department of Chemistry- University of Sciences- Viet Nam National University, HaNoi

11. Summary of the finding of the thesis

Through research institutions experimental conditions, for the purpose of application of Micellar electrokinetic capillary chromatography (MEKC) to separate and quantify a number of anti-HIV combination therapy use in the drugs, we obtained the following results:

*Selected analytical methods some anti-HIV activity with simple sample preparation requirements, solvents used are inorganic salts, surface active agents simply SDS should be less expensive and less toxic. Sample preparation by direct dissolution should proceed quickly and less error.

* Survey and select the optimal parameters for the process of electrophoresis

Detector: DAD

Quantitative wavelength: Lamivudine 270nm, Zidovudine 264.5 and nevirapine 268.5 nm.

Capillary size: bare silica capillary, total length 64.5cm, effective length 60 cm, diameter 75μm, bubble cell type.

Micelle-forming substance: SDS.

Hydrodynamic sample injection method hoc 50 mbar/5s. Voltage 20KV. Capillary temperature 250C.

Background electrolyte solution: Na2B4O7 10mm + 50mm SDS, pH = 9.30

* Evaluate analytical methods

- Methods of achieving compatibility with systems RSD <2% and Rs> 1.5.

- Method specificity (highly selective).

- Linear range of analytes width, the standard satisfactory correlation coefficient

r> 0.99


- The method has high repeatability RSD <2%.

- High trueness method, recovery is in the range 98% - 102%.

The CE method is a modern analytical methods for reliability and high separation efficiency. The method can be determined on many different subjects including neutral and charged substances. The method has the following basic characteristics:

- Small amount of sample, analysis speed, simple operation than HPLC analysis techniques.

- Dissociation solution platform as well as water samples for analysis usually diluted in deion and used very little, do not use toxic organic solvents should CE is very environmentally friendly and do analysis.

- The separation column is a capillary tube small, cheap, high separation efficiency, ease of regeneration than the HPLC method.

 - Can direct intervention mechanism separates simply by adding the necessary additives.

However, the method also has some disadvantages:

- Due to a capillary flowcell are right on the sensitivity of the method is much lower than with other methods. It's about the size limit mg / l for UV-VIS detector, DAD. Whereas other methods such as: HPLC with a much smaller limit.

- Machines for working in high voltage should be careful when working.

- Small amount of sample used is an advantage of the method, as well as its drawbacks. When the small sample size and concentration lead to large errors when analyzing large functions due to the high dilution factor. For samples with small concentrations, while increasing the sample injection time, causing doang pic, high separation efficiency.

- The retention times of the solution depends very much on the buffer composition, the electrolyte solution therefore requires careful and meticulous


12. Practical applicability:

Further research to build CE analysis method for other popular mixed drugs to improve drug quality control, ensuring that the use of the drug is safe, appropriate.The method can be used to check the quality of HIV drugs are used.

Recommend Pharmacopoeia Council surveyed more CE method to apply CE as an analytical method with high reliability and quality control of drugs. Should CE equipped with several facilities for addiction research more widely.

13. Further research directions:

In this thesis, due to limited conditions we build quantitative methods at the same time a number of anti-HIV drug in the sample preparation. The method can also be extended analysis of the form of the different models such as: blood samples, urine samples, etc. So it requires further research to develop methods applied to more practical. Vietnam is conducting production research HIV drugs in combination therapy. At present, our country has produced anti-HIV drugs is Lamididrir (Lamivudine 150mg + Zidovudine 300mg). This is a contribution method for the inspection of the quality of medicines in circulation and use

14. Thesis-related publications:



December 12,2012

Signature:


Nguyen Thi Thuy Linh
: files -> ChuaChuyenDoi
ChuaChuyenDoi -> ĐẠi học quốc gia hà NỘi trưỜng đẠi học khoa học tự nhiên nguyễn Thị Hương XÂy dựng quy trình quản lý CÁc công trìNH
ChuaChuyenDoi -> TS. NguyÔn Lai Thµnh
ChuaChuyenDoi -> Luận văn Cao học Người hướng dẫn: ts. Nguyễn Thị Hồng Vân
ChuaChuyenDoi -> 1 Một số vấn đề cơ bản về đất đai và sử dụng đất 05 1 Đất đai 05
ChuaChuyenDoi -> Lê Thị Phương XÂy dựng cơ SỞ DỮ liệu sinh học phân tử trong nhận dạng các loàI ĐỘng vật hoang dã phục vụ thực thi pháp luật và nghiên cứU
ChuaChuyenDoi -> TRƯỜng đẠi học khoa học tự nhiên nguyễn Hà Linh
ChuaChuyenDoi -> ĐÁnh giá Đa dạng di truyền một số MẪu giống lúa thu thập tại làO
ChuaChuyenDoi -> TRƯỜng đẠi học khoa học tự nhiêN
ChuaChuyenDoi -> TRƯỜng đẠi học khoa học tự nhiên nguyễn Văn Cường




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương