THỦ TỤc hành chính mới ban hàNH, thủ TỤc hành chính đƯỢc sửA ĐỔI, BỔ sung, thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của sở NÔng nghiệp và ptnt tỉnh ninh bìNH



tải về 148.76 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích148.76 Kb.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH NINH BÌNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 470 /QĐ-UBND

ngày 29 tháng 11 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnhNinh Bình)




Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH,

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH

II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ


STT

Tên thủ tục hành chính

Ghi chú

I. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP

01

Chuyển đổi mục đích sử dụng giữa 3 loài rừng đối với những khu rừng do UBND cấp tỉnh xác lập (T-NBI-181314-TT)




02

Đăng ký khai thác tre, nứa trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên.

(T-NBI-181335-TT)



Thay thế thủ tục “Đăng ký khai thác tre, nứa trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên. (T-NBI-176092)” ban hành tại Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình.

03

Cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống cho cây đầu dòng (vườn cung cấp hom)

(T-NBI-181336-TT)



Thay thế thủ tục “Cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống cho cây đầu dòng (vườn cung cấp hom) (T-NBI-176468-TT)” ban hành tại Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình.

04

Cấp giấy chứng nhận nguồn gốc lô giống cây trồng lâm nghiệp (T-NBI-181337-TT)

Thay thế thủ tục “Cấp giấy chứng nhận nguồn gốc lô giống cây trồng lâm nghiệp (T-NBI-176473-TT)” ban hành tại Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình.

05

Chặt nuôi dưỡng đối với khu rừng đặc dụng thuộc tỉnh quản lý (T-NBI-181338-TT)

Thay thế thủ tục “Chặt nuôi dưỡng đối với khu rừng đặc dụng thuộc tỉnh quản lý (T-NBI-176475-TT)” ban hành tại Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình.


Phần II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ

THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT

CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH NINH BÌNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 470 /QĐ-UBND

ngày 29 tháng 11 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnhNinh Bình)
II. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP

1. Thủ tục Chuyển đổi mục đích sử dụng giữa 3 loài rừng đối với những khu rừng do UBND cấp tỉnh xác lập

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân đến xin chuyển đổi mục đích sử dụng giữa 3 loài rừng nộp hồ sơ tại phòng làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp & PTNT ( Đường Lê Hồng Phong – Thành phố Ninh Bình – tỉnh Ninh Bình) đối với khu rừng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập.

Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. Tiếp nhận hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ và viết giấy hẹn giao cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì phải thông báo cho chủ rừng biết để bổ sung hồ sơ theo quy định.

- Bước 3: Sở Nông nghiệp và PTNT tiến hành thầm định, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

- Bước 4: Tổ chức cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp & PTNT Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Sở Nông nghiệp & PTNT Ninh Bình

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng (theo mẫu);

- Báo cáo về hiện trạng rừng; các tiêu chí và chỉ số cho phép xác lập loại rừng xin chuyển đổi;

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức , cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không



Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

Lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Giấy đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng (theo mẫu tại Quyết định 34/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2011)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

1. Việc chuyển mục đích sử dụng từ loại rừng này sang loại rừng khác phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng này sang loại rừng khác phải đạt các tiêu chí và chỉ số cho phép của loại rừng đó.

a) Diện tích rừng đặc dụng, rừng sản xuất được chuyển sang rừng phòng hộ thì diện tích đó phải đạt tiêu chí và chỉ số cho phép công nhận rừng phòng hộ.

b) Diện tích rừng phòng hộ, rừng sản xuất được chuyển sang rừng đặc dụng thì diện tích đó phải đạt tiêu chí và chỉ số cho phép công nhận rừng đặc dụng.

c) Diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được chuyển sang rừng sản xuất thì diện tích đó phải đạt tiêu chí và chỉ số cho phép công nhận rừng sản xuất.



Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của chính phủ về thi Luật bảo vệ và phát triển rừng.

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý rừng.

- Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất được quy hoạch thành rừng phòng hộ, đặc dụng sau rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ.



- Quyết định 34/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý rừng.

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG


(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2011

của Thủ tướng Chính phủ)

TÊN CƠ QUAN
-------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


 

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG

Kính gửi: ……………………………………….

Tên đơn vị (đối với tổ chức) hoặc họ và tên (đối với hộ gia đình, cá nhân) ....................................

Địa chỉ: ........................................................................................ được ................. giao quản lý, sử dụng ……….. ha rừng, tại khoảnh, tiểu khu …… thôn, bản ……… xã ……… huyện ……….. tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) …………. (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ......... ngày ....... tháng ....... năm ........... (hoặc quyết định giao đất, giao rừng số ………/…….. ngày …….. tháng ……… năm ..... ).

Hiện trạng rừng đang quản lý …………… ha, trong đó:

- Rừng sản xuất: ……………………….. ha;

- Rừng phòng hộ: ………………………. ha;

- Rừng đặc dụng: ……………………….. ha;

Đề nghị được chuyển mục đích sử dụng từ rừng ………………….. sang rừng .................. cụ thể:

Vị trí chuyển đổi: lô ……….., khoảnh …… tiểu khu ……….. thôn, bản ……….. xã ………… huyện ………….. tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) ..............................................................................................................................................

Diện tích chuyển đổi: ............................................................................................................

Đề nghị ...................................................................................................  xem xét, giải quyết.



 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(hoặc chủ hộ gia đình)
(Ký tên, đóng dấu)

 


2. Thủ tục đăng ký khai thác tre, nứa trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên

a) Trình tự thực hiện

Bước 1. Chủ rừng tự phê duyệt thiết kế khai thác và gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để đăng ký tại phòng làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT vào các ngày làm việc trong tuần ( Địa chỉ: Đường Lê Hồng Phong,Thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình) hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bước 2. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu chưa hợp lệ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thông báo cho chủ rừng biết để bổ sung theo quy định.

Bước 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, nếu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không có ý kiến thì chủ rừng được khai thác theo quyết định đã phê duyệt.

b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ

- Bản đăng ký khai thác (theo mẫu);

- Quyết định phê duyệt thiết kế khai thác;

- Thuyết minh thiết kế khai thác (theo mẫu);

- Sơ đồ vị trí khu khai thác

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và PTNT Ninh Bình

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT Ninh Bình

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không



g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, nếu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không có ý kiến thì chủ rừng được khai thác theo quyết định đã phê duyệt.

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đề cương thuyết minh thiết kế khai thác (theo mẫu Phụ lục 1 Kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT).

- Bản đăng ký sản phẩm khai thác ( Theo mẫu Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l) Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi Luật bảo vệ và phát triển rừng.

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý rừng.

- Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT v/v hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ.

Phụ lục 1: Mẫu đề cương thuyết minh thiết kế khai thác

(Kèm theo Thông tư số 35 /2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011

của Bộ Nông nghiệp và PTNT )
Đơn vị chủ quản:………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Tên đơn vị……………….. Độc lập - Tự do – Hạnh phúc





ĐỀ CƯƠNG

THUYẾT MINH THIẾT KẾ KHAI THÁC
I. Đặt vấn đề:

- Tên chủ rừng (đơn vị khai thác)…………………………………………….

- Mục đích khai thác…………………………………………………………..

II. Tình hình cơ bản khu khai thác

1. Vị trí, ranh giới khu khai thác:

a) Vị trí: Thuộc lô………………., khoảnh,……………….. Tiểu khu …...;

b) Ranh giới:

- Phía Bắc giáp…………………………..

- Phía Nam giáp…………………………..

- Phía Tây giáp…………………………..

- Phía Đông giáp…………………………..

2. Diện tích khai thác:…………..ha;

3. Loại rừng đưa vào khai thác.



III Các chỉ tiêu kỹ thuật lâm sinh:

1. Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân…………………..………………..…..

2. Sản lượng cây đứng…

3. Tỉ lệ lợi dụng:

4. Sản lượng khai thác.

(kèm theo biểu tài nguyên và các chỉ tiêu lâm học)

IV. Sản phẩm khai thác:

- Tổng sản lượng khai thác…………… (phân ra từng lô, khoảnh), cụ thể:

+ Gỗ: số cây…….…., khối lượng ………..….m3

+ Lâm sản ngoài gỗ……………….(( m3/ cây/tấn..)

- Chủng loại sản phẩm (Đối với gỗ phân theo từng loài, từng nhóm gỗ; đối với lâm sản ngoài gỗ phân theo từng loài)

(kèm theo biểu sản phẩm khai thác)

V. Biện pháp khai thác, thời gian hoàn thành.

a) Chặt hạ:

b) Vận xuất:

c) vận chuyển

d) vệ sinh rừng sau khai thác

e) Thời gian hoàn thành.



VI. Kết luận, kiến nghị.
Chủ rừng /đơn vị khai thác

(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Phụ lục 3: Mẫu bản đăng ký sản phẩm khai thác

(Kèm theo Thông tư số 35 /2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011

của Bộ Nông nghiệp và PTNT )
CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc


BẢN ĐĂNG KÝ KHAI THÁC

Kính gửi:......................................................................

- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác.………………......................…………

- Địa chỉ:............................................................................................................

được .............................................giao quản lý, sử dụng ..............ha rừng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng số ............ngày....... tháng....... năm.......... (hoặc Quyết định giao, cho thuê đất, rừng số...........ngày......... tháng........ năm....... của....... .......................)

Xin đăng ký khai thác.................................tại lô…………..khoảnh……tiểu khu....…; với số lượng, khối lượng gỗ, lâm sản..

Kèm theo các thành phần hồ sơ gồm:....................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Đề nghị quý cơ quan xem xét, cho ý kiến./.



Chủ rừng (Đơn vị khai thác)

(ký tên ghi rõ họ tên

đóng dấu nếu có)

3. Thủ tục Cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống cho cây đầu dòng (vườn cung cấp hom)

a) Trình tự thực hiện

Bước 1. Chủ nguồn giống làm đơn đăng ký theo mẫu biểu số 05 (Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN) kèm theo báo cáo kỹ thuật về nguồn giống (Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011) gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vào các ngày làm việc trong tuần (Địa chỉ: Đường Lê Hồng Phong, Thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình) để đề nghị cấp chứng chỉ.

Bước 2. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xem xét hồ sơ đăng ký công nhận nguồn giống theo nội dung thẩm định (Sự phù hợp của nguồn giống đề nghị công nhận với quy hoạch phát triển nguồn giống và nhu cầu giống cây trồng lâm nghiệp của quốc gia hoặc tỉnh; Sự phù hợp của nguồn giống với các quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với từng loại nguồn giống đã ban hành.)

Bước 3. Sở Nông nghiệpvà PTNT thành lập Hội đồng thẩm định nguồn giống. Hội đồng thẩm định khảo sát hiện trường nguồn giống, kiểm tra chủ nguồn giống về các nội dung kỹ thuật liên quan và lập biên bản kết quả đánh giá, thẩm định;

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải hoàn thành công tác thẩm định.

Bước 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định nguồn giống, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống theo mẫu biểu số 07 (Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN). Trong chứng chỉ công nhận nguồn giống ghi rõ các tác nghiệp kỹ thuật cần thiết do Hội đồng thẩm định đề xuất mà chủ nguồn giống phải thực hiện.

b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký nguồn giống cây trồng lâm nghiệp của tỉnh (theo mẫu)



- Báo cáo kỹ thuật về nguồn giống (theo mẫu)

Số lượng hồ sơ: 01 bộ



d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở NN và PTNT tỉnh Ninh Bình

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ

h) Lệ phí:

- Phí công nhận vườn cây đầu dòng: 500.000 đồng/giống.

- Lệ phí cấp chứng chỉ: 100.000 đồng.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đăng ký nguồn giống cây trồng lâm nghiệp của tỉnh (Mẫu biểu số 05 của Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);

- Báo cáo kỹ thuật về nguồn giống (phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Pháp lệnh giống cây trồng năm 2004.

- Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.

- Quyết định số 11/2008/QĐ-BTC ngày 19/02/2008 của Bộ tài chính v/v quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giống cây trồng.



- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 v/v Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010.

MẪU BIỂU SỐ 05

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ NGUỒN GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP CỦA TỈNH


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ NGUỒN GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP CỦA TỈNH
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh . . …………….

Căn cứ vào Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp và tiêu chuẩn về các loại hình nguồn giống cây trồng lâm nghiệp đã ban hành, chúng tôi làm đơn này đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh ….......................thẩm định và cấp chứng chỉ công nhận các nguồn giống sau đây:



A - Phần dành cho người làm đơn

Tên chủ nguồn giống

(Đơn vị hoặc cá nhân)






Địa chỉ

(Kèm số ĐT/Fax/E-mail nếu có)






Loài cây

1. Tên khoa học

2. Tên Việt Nam



Vị trí hành chính và địa lý của nguồn giống xin công nhận

Tỉnh: … Huyện: … Xã: …

Thuộc lô, khoảnh, tiểu khu, lâm trường:

Vĩ độ: Kinh độ:

Độ cao trên mặt nước biển:



Các thông tin chi tiết về nguồn giống xin công nhận:

  1. Nguồn gốc (rừng tự nhiên/rừng trồng):

  2. Tuổi trung bình hoặc năm trồng:

  3. Nguồn vật liệu giống trồng ban đầu (cây ươm từ hạt, cây ghép, cây giâm hom, cây nuôi cấy mô, xuất xứ, số cây trội được lấy hạt, số dòng vô tính):

  4. Sơ đồ bố trí cây trồng:

  5. Diện tích:

  6. Chiều cao trung bình (m):

  7. Đường kính trung bình ở 1.3m (m):

  8. Đường kính tán cây trung bình (m):

  9. Cự ly trồng ban đầu và mật độ hiện thời (số cây/ha):

  10. Tình hình ra hoa, kết hạt:

  11. Tóm tắt các kết quả khảo nghiệm hoặc trồng thử bằng nguồn giống này (nếu có):

Sơ đồ vị trí nguồn giống (nếu có):

Loại hình nguồn giống đề nghị được công nhận:

  • Lâm phần tuyển chọn

  • Rừng giống chuyển hóa

  • Rừng giống trồng

  • Cây mẹ (cây trội)

  • Cây đầu dòng (hoặc Vườn cung cấp hom)




Ngày … tháng … năm 200…

Chữ ký của người làm đơn

(Con dấu của đơn vị nếu có)

B - Phần dành cho Sở Nông nghiệp và PTNT

Nhận đơn ngày … tháng … năm 200…

Ngày thẩm định tại hiện trường nguồn giống:

Ngày họp Hội đồng thẩm định:






Ngày … tháng … năm 200…

Chi Cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp

hoặc Trưởng phòng Lâm nghiệp Sở

(Ký tên)


Phụ lục 12

Mẫu báo cáo kỹ thuật về nguồn giống

(Ban hành kèm theo Thông tư số 25 /2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)




BÁO CÁO KỸ THUẬT VỀ NGUỒN GIỐNG
Kính gửi :.............................................

 

1. Tên cơ quan, cá nhân đề nghị:



Địa chỉ:

Điện thoại:                       Fax:                       E-mail: 

2. Thông tin về nguồn giống:

+ Nguồn gốc.

+ Tuổi trung bình hoặc năm trồng.

+ Nguồn vật liệu giống ban đầu.

+ Sơ đồ bố trí thí nghiệm; sơ đồ nguồn giống

+ Diện tích trồng.

+ Các chỉ tiêu sinh trưởng: đường kính bình quân, chiều cao bình quân, đường kính tán.

+ Mật độ trồng (Cự ly trồng); Mật độ hiện tại.

+ Tình hình ra hoa kết quả, kết hạt.

+ Tóm tắt các biện pháp lâm sinh đã áp dụng: xử lý thực bì, bón phân, chăm sóc, tỉa thưa...

3. Kết luận và đề nghị:

 

                                                                                  Tổ chức, cá nhân báo cáo 



                                                                                         (Ký tên và đóng dấu)

4. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận nguồn gốc lô giống cây trồng lâm nghiệp

a) Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức, cá nhân là chủ nguồn giống đến xin cấp giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT vào các ngày làm việc trong tuần (Địa chỉ: Đường Lê Hồng Phong,Thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình).

Bước 2. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.

- Tiếp nhận hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ viết giấy hẹn giao cho người nộp

- Trường hợp hồ sơ thiếu, không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3. Sở tiến hành thẩm định các số liệu ghi trong thông báo thu hoạch giống và năng lực thực tế của nguồn.giống sản xuất ra lô giống xin cấp giấy chứng nhận.

Bước 4. Cấp giấy chứng nhận khi kết quả thẩm định đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật. b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp tại trụ sở Sở Nông nghiệp và PTNT Ninh Bình hoặc qua đường bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ

Thông báo thu hoạch vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp (theo mẫu)

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo thu hoạch giống của chủ nguồn giống cây trồng lâm nghiệp.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

f) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Ninh Bình

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

h) Lệ phí:

- Phí công nhận nguồn gốc lô cây trồng: 500.000 đồng/lô giống;

- Lệ phí : 100.000 đồng.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Mẫu thông báo thu hoạch giống lâm nghiệp (Phụ lục 15 Ban hành kèm theo Thông tư số: 25 /2011/TT-BNNPTNT).


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi kết quả thẩm định xác nhận lô giống thật sự được sản xuất từ nguồn giống được công nhận có mã số chính xác và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định, lô giống đó được cấp chứng nhận.

l) Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Pháp lệnh giống cây trồng năm 2004.

- Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.

- Quyết định số 11/2008/QĐ-BTC ngày 19/02/2008 của Bộ trưởng Bộ tài chính v/v quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giống cây trồng.



- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT v/v Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010.

Phụ lục 15

Mẫu thông báo thu hoạch giống lâm nghiệp



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


……………, ngày tháng năm.........


THÔNG BÁO

THU HOẠCH VẬT LIỆU GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
Kính gửi: …….

Thực hiện quy định trong thủ tục giám sát chuỗi hành trình giống cây trồng lâm nghiệp chính; căn cứ vào sản lượng hiện thời của nguồn giống của đơn vị (hoặc của chủ nguồn giống có hợp đồng kinh tế với đơn vị), chúng tôi thông kế hoạch tiến hành thu hoạch vật liệu giống theo thời gian và khối/số lượng dự kiến như sau:



Phần 1: Thông báo thu hoạch vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp

Tên chủ nguồn giống




Địa chỉ kèm theo

Tel/Fax/Email của chủ nguồn giống






Loài cây được thu hoạch giống




Mã số nguồn giống




Địa điểm nguồn giống được thu hái



Loại hình nguồn giống

(theo chứng chỉ công nhận nguồn giống)



  • Lâm phần tuyển chọn

  • Rừng giống chuyển hoá

  • Rừng giống

  • Vườn giống

  • Bình cấy mô

  • Cây mẹ (Cây trội)

  • Vườn cung

cấp hom

Thời gian dự kiến thu hoạch giống

  • Ngày bắt đầu:

  • Ngày kết thúc:

Ngày ... tháng ... năm 200...

Chữ ký và con dấu (nếu có) của chủ nguồn giống

Phần 2: Kết quả thu hoạch giống và đề nghị cấp chứng nhận lụ giống thu hoạch được

Thời gian thu hoạch thực tế

  • Ngày bắt đầu:

  • Ngày kết thúc:

Lượng thu hoạch thực tế sau khi

tinh chế/xử lý



  • Kg (đối với hạt giống)

  • Số hom (đối với vật liệu sinh dưỡng)

  • Số bình cấy (đối với vật liệu nuôi cấy mô)

Ngày ... tháng ... năm 200...

Chữ ký và con dấu (nếu có) của chủ nguồn giống

Ghi chú: Thông báo này được làm thành 3 liên. Liên đầu (bản gốc) được chủ nguồn giống lưu giữ và điền các thông tin thích hợp theo tiến độ thực hiện việc thu hoạch giống. Liên 2 được chủ nguồn giống gửi tới Chi cục Lâm nghiệp tỉnh sau khi đã điền vào phần 1, chậm nhất là 10 ngày trước khi tiến hành công việc thu hoạch giống. Liên 3 được gửi tới Chi cục Lâm nghiệp tỉnh sau khi đã điền phần 2 và kết quả thu hoạch giống cuối cùng thay báo cáo để đề nghị cấp giấy chứng nhận lô giống đã thu hoạch.

5. Thủ tục Chặt nuôi dưỡng đối với khu rừng đặc dụng thuộc tỉnh quản lý

a) Trình tự thực hiện

Bước 1. Sau khi UBND tỉnh cho phép chặt nuôi dưỡng rừng đối với những khu rừng đặc dụng thuộc tỉnh quản lý thì chủ rừng tiến hành thiết kế và lập 01 bản hồ sơ thiết kế gửi bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT vào các ngày làm việc trong tuần ( Địa chỉ: Đường Lê Hồng Phong,Thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình)

Nội dung thiết kế:

- Xác định rõ ranh giới, diện tích theo lô, khoảnh, tiểu khu;

- Tính toán khối lượng sản phẩm có thể tận dụng theo kích thước, loài cây, nhóm gỗ;

- Lập hồ sơ thiết kế các biện pháp lâm sinh (chặt nuôi dưỡng rừng).

Bước 2. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.

Bước 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng rừng cho những khu rừng đặc dụng do tỉnh quản lý.

- Bước 4. Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT Ninh Bình

b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và PTNT Ninh Bình hoặc qua đường bưu điện.

c) Thành phần hồ sơ

- Tờ trình thẩm định hồ sơ (theo mẫu)

- Chủ trương cho phép chặt nuôi dưỡng của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng (theo mẫu)

d) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

e) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và PTNT

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không



h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

i) Lệ phí: Không

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Mẫu tờ trình đề nghị phê duyệt Hồ sơ thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng (Phụ lục 19 Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT)

- Mẫu thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng rừng (Phụ lục 20 Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT)

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Chặt nuôi dưỡng rừng phải tuân thủ các quy trình, quy phạm nhằm đảm bảo tái sinh, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến cây còn lại, không mở đường vận xuất, vận chuyển và kho bãi mới mà phải lợi dụng các công trình đã có hoặc đường mòn để vận xuất, vận chuyển;

Chặt nuôi dưỡng rừng phải đúng địa điểm, đúng diện tích, đúng đối tượng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và cấp phép. Nghiêm cấm lợi dụng chặt gỗ nơi khác đưa vào khu vực được phép chặt nuôi dưỡng.

m) Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

-Nghị định số 23/2006/NĐ- CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát rừng.

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý rừng.

- Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 6/11/2006 của Bộ NN và PTNT về hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của thủ tướng chính phủ.

- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 v/v Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010.

- Thông tư 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ NN và PTNT Hướng dẫn thực hiện  khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ.

Phụ lục 19

Mẫu tờ trình đề nghị phê duyệt Hồ sơ thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng


CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN

TÊN ĐƠN VỊ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Số :........../TTr-......

.........., ngày tháng năm........

TỜ TRÌNH


Về việc đề nghị phê duyệt Hồ sơ thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng


Kính gửi :

  • ........................................................




  • .................................................................

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ;

Các căn cứ khác ( nếu có) ……………..,

(Tên đơn vị) trình ………….. thẩm định và phê duyệt Hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng với các nội dung sau:

a) Vị trí lô rừng chặt nuôi dưỡng (ranh giới, diện tích theo lô, khoảnh, tiểu khu);

b) Diện tích lô rừng chặt nuôi dưỡng.

c) Hiện trạng lô rừng chặt nuôi dương.

b) Phương án chặt nuôi dưỡng.

d) Tính toán khối lượng sản phẩm có thể tận dụng theo kích thước, loài cây, nhóm gỗ;

(Hồ sơ thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng kèm theo)

Với những nội dung nêu trên,……….(tên đơn vị) kính đề nghị ....... xem xét phê duyệt Hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng để đơn vị triển khai thực hiện./.




Nơi nhân:

  • Như trên;

  • Lưu.

Tổ chức, cá nhân đề nghị


(Ký tên và đóng dấu)


Phụ lục 20

Mẫu thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng rừng

Phần I. Khái quát dự án

  1. Tên dự án

2. Địa điểm thực hiện.

3. Thời gian thực hiện.

4. Chủ quản dự án ( cấp quyết định đầu tư).

5. Chủ dự án.

6. Cơ quan lập dự án và phối hợp.

7. Tổng vốn và nguồn vốn



Phần II. Nội dung dự án.

1.Cơ sở pháp lý.

2. Sự cần thiết phải đầu tư dự án.

3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.

4. Mục tiêu dự án.

5. Phạm vi, quy mô dự án.

6. Hiện trạng khu vực dự án (có bản đồ kèm theo)

7. Phương án cải tạo và các giải pháp lâm sinh (có bản đồ kèm theo)

7.1. Điều tra trữ lượng lô rừng chặt nuôi dưỡng

7.2. Điều tra loài cây theo cỡ kính



7.3. Phương án chặt nuôi dưỡng

  1. Lập dự toán

  • Chi phí thực hiện các hoạt động điều tra

  • Chi phí hoạt động khai thác, vận chuyển.

  • Chi phí hoật động vệ sinh rừng.

  • Tổng mức đầu tư của dự án.

  1. Các nội dung khác của dự án:

  • Nguồn vốn

  • Kế hoạch tiến độ thực hiện.

  • Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả đầu tư của dự án.

  • Đánh giá tác động môi trường.

  • Kế hoạch giám sát, đánh giá thực hiện

  • Rủi ro và những biện pháp giảm thiểu.

  • Tính bền vững của dự án.

  • Hình thức quản lý dự án

  • Kết luận và kiến nghị


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương