I. CÂU hỏi trắc nghiệM


Mang "phong cách cá nhân" vào máy tính cá nhân



tải về 1.23 Mb.
trang19/20
Chuyển đổi dữ liệu20.05.2018
Kích1.23 Mb.
#38583
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   20

Mang "phong cách cá nhân" vào máy tính cá nhân


Những ngày này, chồng tôi có một trình chiếu màn hình được thiết lập với những hình ảnh lướt sóng trong khi tôi có những bức ảnh về những chú gà con của mình (trong chiếc lồng anh ấy làm). Anh ấy sử dụng chủ đề âm thanh Sonata trong khi tôi gắn với Windows Mặc định.

Anh ấy có 40 tiện ích trên màn hình của mình, tất cả chúng đều làm cho anh ấy cảm thấy vui. Tôi có hai tiện ích. Tôi không có gì phải phàn nàn cả—anh ấy đã biến PC mới của anh ấy theo các anh ấy muốn.



Thực tình anh ấy không bao giờ sử dụng hai tiện ích kia của tôi.

Giới thiệu về tác giả


Zia Munshi là một người viết quảng cáo và nhà văn tự do cho nhiều ấn bản và công ty, bao gồm Microsoft vàMSN. Cô đặc biệt thích viết về công nghệ do đó là lời bào chữa cho việc mua tất cả các phần mềm và đồ dùng mới nhất. Cô sống tại Seattle cùng với chồng, chú cún và một đàn gồm 13 chú gà.

Trong một câu có 2 vế (2 mệnh đề) thì lúc đó thì của động từ ở hai thành phần đó phải phù hợp với nhau.Thì của động từ ở mệnh đề chính (1) sẽ quyết định thì của động từ ở mệnh đề phụ (2).

(1) Simple present - (2) Present Progressive
Hành động của mệnh đề phụ xảy ra cùng lúc với hành động của mệnh đề chính.
Ex: I see that Hung is writting a letter
Ex: Do you know who is riding the horse?

(1) Simple present - (2) Will / Can / May + Verb (or Near Future)
Hành động của mệnh đề phụ xảy ra sau hành động của mệnh đề chính trong một tương lai không được xác định hoặc tương lai gần.
Ex: He says that he will look for a job
Ex: I know that she is going to win that prize
Ex: She says that she can play the piano

(1) Simple present - (2) Simple Past
Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ được xác định cụ thể về mặt thời gian.
Ex: I hope he arrived safely
Ex: They think he was here last night

(1) Simple present - (2) Present perfect (progressive)
Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ không được xác định rõ về mặt thời gian.
Ex: He tells us that he has been to Saigon before
Ex: We know that you have spoken with Mike about the party

(1) Simple Past - (2) Past progressive / Simple past
Hành động của mệnh đề phụ xảy ra cùng lúc với hành động của mệnh đề chính trong quá khứ.
Ex: I gave the package to my sister when she visited us last week
Ex: Mike visited us while he was staying in Hanoi

(1) Simple past - (2) Would / Could / Might + Verb
Hành động của mệnh đề phụ xảy ra sau hành động của mệnh đề chính trong một tương lai trong quá khứ.
Ex: He said that he would look for a job
Ex: Mary said that she could play the piano

(1) Simple past - (2) Past perfect 
Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính, lùi sâu về trong quá khứ.
Ex: I hoped he had arrived safely
Ex: They thought he had been here last night

Note: Những nguyên tắc trên đây chỉ được áp dụng khi các mệnh đề trong câu có liên hệ với nhau về mặt thời gian nhưng nếu các mệnh đề trong câu có thời gian riêng biệt thì động từ phải tuân theo thời gian của chính mệnh đề đó.
Ex: He promised to tell me, till now I haven't received any call from him, though.

Sự phù hợp về thì giữa hai vế trong một câu tiếng Anh


Nếu 2 mệnh đề trong một câu tiếng Anh có quan hệ về thời gian với nhau thì thì của động từ ở mệnh đề chính sẽ quyết định thì của động từ ở mệnh đề phụ.

Nếu một câu tiếng Anh có 2 mệnh đề và 2 mệnh đề đó có liên hệ thời gian với nhau thì thì của động từ ở mệnh đề chính sẽ quyết định thì của động từ ở mệnh đề phụ.


 

Do you know who is riding the horse? (Bạn có biết ai đang cưỡi ngựa không?)

 

know that she is going to win that prize. (Tôi biết là cô ấy sẽ thắng giải đó mà.)



 

Simple present

Simple past

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ được xác định cụ thể về mặt thời gian.



Ví dụ:
hope he arrived safely. (Tôi hi vọng là anh ấy đã đến nơi an toàn.)

 

Simple present



Present perfect (progressive)

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ không được xác định cụ thể về mặt thời gian.



Ví dụ:

We know that you have spoken with Mike about the party. (Chúng tôi biết là bạn đã nói với Mike về buổi tiệc.)

 

Mike visited us while he was staying in Hanoi. (Mike đến thăm chúng tôi khi anh ấy ở Hà Nội.)



 

He said that he would look for a job. (Anh ấy đã nói là sẽ tìm một công việc.)

 

Simple past

Past perfect

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính, lùi sâu về trong quá khứ.



Ví dụ:
hoped he had arrived safely. (Tôi đã mong là anh ấy đến nơi an toàn.)

 43. CẤU TRÚC SONG SONG TRONG CÂU


Khi thông tin trong một câu được đưa ra dưới dạng liệt kê thì các thành phần được liệt kê phải tương ứng với nhau về mặt từ loại (noun - noun, adjective - adjective, ...). Ví dụ:

SAI

ĐÚNG

Mr. Henry is a lawyera politician, and he teaches.

Mr. Henry is a lawyera politician, and a teacher.

Peter is richhandsome, andmany people like him.

Peter is richhandsome, andpopular.

The cat approached the mouseslowly and silent.

The cat approached the mouseslowly and silently.

She like to fishswim andsurfing.

She like to fishto swim and to surf.
She like fishingswimming andsurfing.

When teenagers finish highschool, they have several choices: going to college,getting a job, or the army.

When teenagers finish highschool, they have several choices: going to college,getting a job, or joining the army.

Tim entered the room, satdown, and is opening his book.

Tim entered the room, satdown, and opened his book.

Tuy nhiên nếu thời gian trong các mệnh đề khác nhau của câu là khác nhau thì động từ cũng phải tuân theo qui luật thời gian. Lúc đó cấu trúc câu song song về thời của các động từ (như ví dụ ở dòng cuối bảng trên) không được áp dụng. Ví dụ:
She is a senior, studies every day, and will graduate a semester early.

Cấu trúc song song trong câu tiếng Anh


Cấu trúc song song trong câu nghĩa là những thông tin liệt kê trong cùng một câu phải giống nhau về từ loại hoặc thì khi thời gian trong các mệnh đề của câu là như nhau (...)

- Khi thông tin trong một câu được đưa ra dưới dạng liệt kê thì các thành phần được liệt kê phải tương ứng với nhau về từ loại (noun - noun, adjective - adjective, …) hoặc thì của động từ.







Ví dụ:





SAI

ĐÚNG

Mr. Henry is a lawyera politician, and he teaches.

Mr. Henry is a lawyera politician, and a teacher.

Peter is richhandsome, and many people like him.

Peter is richhandsome, and popular.

The cat approached the mouse slowlyand silent.

The cat approached the mouse slowlyand silently.

She like to fishswim and surfing.

She like to fishto swim and to surf.
She like fishingswimming and surfing.

When teenagers finish high school, they have several choices: going to college,getting a job, or the army.

When teenagers finish high school, they have several choices: going to college,getting a job, or joining the army.

Tim entered the room, sat down, and isopening his book.

Tim entered the room, sat down, andopened his book.

tải về 1.23 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   20




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2024
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương