CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc ĐIỀu lệ



tải về 59.07 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu14.08.2016
Kích59.07 Kb.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



ĐIỀU LỆ ( SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

HỘI CỰU GIÁO CHỨC TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt số 370/QĐ-UBND,

Ngày 04 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên)




Chương I

TÊN GỌI CỦA HỘI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH LĨNH VỰC VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI
Điều 1: Tên gọi của Hội.

1. Tên gọi của Hội là: HỘI CỰU GIÁO CHỨC TỈNH PHÚ YÊN ( Tên giao dịch bằng tiếng Anh: PHU YEN PROVINCE VETERAN TEACHER SSOCIATION, viết tắc là PY VTA).

2. Địa chỉ Hội Cựu Giáo chức: Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên, 56 Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hoà, Tỉnh Phú Yên.

3. Điện thoại: 057 3842056 - Fax: 057 3842045.



Điều 2: Tôn chỉ mục đích của Hội.

Hội Cựu giáo chức tỉnh Phú Yên là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công dân Việt Nam gồm những người nguyên là nhà giáo, cán bộ, công chức, viên chức trong các các trường học, học viện, các cơ sở giáo dục và cơ quan Giáo dục - Đào tạo trong các thời kỳ đang sinh sống tại tỉnh Phú Yên, tự nguyện gia nhập Hội. Hội Cựu giáo chức Phú Yên được thành lập nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên, phát huy truyền thống yêu nước và cách mạng, năng lực trí tuệ và phẩm chất tốt đẹp của nhà giáo Việt Nam; tiếp tục góp phần thực hiện chiến lược phát triển giáo dục-đào tạo phục vụ nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh nhà vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

Hội Cựu giáo chức tỉnh Phú Yên là thành viên của Hội Cựu giáo chức Việt Nam và là thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Phú Yên, d­ưới sự lãnh đạo của Tỉnh Ủy.

Điều 3: Lĩnh vực và phạm vi hoạt động của Hội.

1. Hội Cựu giáo chức tỉnh Phú Yên hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo thuộc phạm vi của tỉnh. Hội hoạt động theo Điều lệ phù hợp với Điều lệ của Hội Cựu Giáo chức Việt Nam, được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và tuân thủ Hiến pháp, Pháp luật của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

2. Hội Cựu giáo chức Phú Yên chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên và các Sở ngành khác có liên quan với hoạt động của Hội Cựu Giáo chức, được sự bảo trợ của Công đoàn ngành Giáo dục Phú Yên.

3. Hội có cơ quan ngôn luận được thành lập theo qui định của Pháp luật.

4. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản tại ngân hàng, kho bạc. Có biểu tượng riêng.

5. Hội Cựu giáo chức Phú Yên được tổ chức từ tỉnh đến, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) và xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) trong tỉnh.



Chương II: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI

Điều 4: Nhiệm vụ của Hội.

1. Tập hợp, đoàn kết và đại diện cho tất cả giáo chức đã nghỉ hưu hoặc nghỉ việc trong phạm vi của tỉnh; phát huy tiềm năng trí tuệ, kinh nghiệm của hội viên để tham gia các hoạt động Giáo dục - Đào tạo.

2. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng của hội viên; tạo điều kiện để hội viên giao lưu tình cảm, chăm sóc giúp đỡ nhau về tinh thần, vật chất, giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn trong cuộc sống, giữ gìn và phát huy bản chất, truyền thống Cách mạng của dân tộc, truyền thống của giáo chức Việt Nam. Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

3. Hòa giải, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Hội.



Điều 5: Quyền hạn của Hội:

1. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp khác theo qui định của Pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động.

2. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh, ngoài nước theo qui định của Pháp luật.

3. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các hội viên.

4. Được tổ chức các dịch vụ để xây dựng quỹ Hội phục vụ hội viên và phát triển Hội theo qui định của Pháp luật.

Chương III: HỘI VIÊN

Điều 6: Điều kiện để trở thành hội viên.

Công dân Việt Nam nguyên là nhà giáo, cán bộ, công chức, viên chức trong các trường học, học viện, các cơ sở giáo dục và cơ quan Giáo dục - Đào tạo, hiện đang sinh sống tại Phú Yên, không vi phạm pháp luật của Nhà nước, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện viết đơn gia nhập Hội đều được công nhận là hội viên của Hội Cựu giáo chức Phú Yên.



Điều 7: Thủ tục kết nạp hội viên tập thể và từng người.

Hội viên vào Hội phải có đơn tự nguyện tham gia Hội. Ban chấp hành Hội cơ sở xem xét quyết định kết nạp và cấp thẻ hội viên. Khi hội viên muốn ra khỏi Hội phải tự mình viết đơn, được Ban chấp hành Hội cơ sở đồng ý và thu lại Thẻ hội viên.



Điều 8: Quyền của hội viên.

1. Thực hiện quyền dân chủ, bình đẳng khi thảo luận các công việc của Hội, được ứng cử, đề cử, bầu cử vào các cấp lãnh đạo của Hội; được phê bình, chất vấn các cấp lãnh đạo của Hội, kiến nghị bãi miễn cán bộ Hội có sai phạm chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, vi phạm Điều lệ Hội và thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ của Hội giao.

2. Yêu cầu Hội can thiệp bảo vệ nhân phẩm và lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm; được Hội thăm hỏi giúp đỡ khi gặp khó khăn trong cuộc sống.

3. Tham gia sinh hoạt tư vấn, hội thảo khoa học và sinh hoạt văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch, nghỉ ngơi do Hội tổ chức.

4. Được ra khỏi Hội.

Điều 9: Nghĩa vụ của hội viên.

1. Chấp hành điều lệ Hội; thực hiện Nghị quyết của Hội; gương mẫu chấp hành các chủ trương chính sách, Pháp luật của Đảng và Nhà nước.

2. Tham gia sinh hoạt và các hoạt động của Hội tổ chức, thực hiện tốt nhiệm vụ do Hội phân công.

3. Đóng góp hội phí, tuyên truyền phát triển hội viên mới, xây dựng tổ chức Hội vững mạnh.



Điều 10: Hội viên danh dự của Hội.

1. Công dân, tổ chức Việt Nam ở trong nước ngoài nước, cư trú trong và ngoài tỉnh, có đóng góp cho sự phát triển của Hội; tán thành điều lệ Hội, có thể được Hội công nhận là Hội viên danh dự.

2. Hội viên danh dự được tham gia các hoạt động và tham dự Đại hội của Hội nếu được triệu tập.

Điều 11: Thẻ hội viên.

1. Thẻ hội viên do Trung ương Hội Cựu giáo chức Việt Nam phát hành. Hội Cựu giáo chức Tỉnh, Huyện, Thị xã, Thành Phố và Cơ sở cấp phát, thu hồi thẻ hội viên theo qui định của pháp luật.

2. Thẻ hội viên do cá nhân hội viên bảo quản, giữ gìn không cho mượn, không để hư hỏng, và mất thẻ hội viên.

Chương IV

BỘ MÁY QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH VÀ TỔ CHỨC CỦA HỘI

Điều 12: Bộ máy quản lý, điều hành của Hội.

1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu hội viên.

2. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.

3. Chủ tịch, các Phó chủ tịch của Hội.

4. Tổng Thư ký Hội.

5. Ban kiểm tra.

6. Các đơn vị trực thuộc của Hội bao gồm Văn phòng Hội, các Ban chuyên môn của Hội và các Chi hội ở trường Đại học, Cao đẳng, Dạy nghề, Cơ sở giáo dục thuộc Tỉnh, Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 13: Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu.

1. Đại hội là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Hội. Đại hội được tổ chức 5 năm 1 lần. Đại hội được coi là hợp lệ khi có mặt hai phần ba (2/3) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập.

2. Nhiệm vụ Đại hội nhiệm kỳ:

- Thông qua Điều lệ, hoặc đề nghị sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

- Thảo luận báo cáo tổng kết và phương hướng, nhiệm vụ hoạt động của Hội.

- Thảo luận báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban chấp hành và Ban kiểm tra.

- Thảo luận và phê duyệt quyết toán nhiệm kỳ cũ và kế hoạch tài chính nhiệm kỳ mới của Hội.

- Bầu cử Ban chấp hành và Ban kiểm tra.

- Thảo luận thông qua Nghị quyết của Đại hội.

3. Nhiệm vụ chính của Hội nghị toàn thể Ban chấp hành hàng năm:

- Thảo luận báo cáo tổng kết năm cũ và kế hoạch công tác năm mới của Hội.

- Thảo luận và phê duyệt quyết toán tài chính năm cũ và kế hoach tài chính năm mới của Hội.

- Thảo luận và biểu quyết các vấn đề do Ban chấp hành, Ban kiểm tra hoặc hội viên đề xuất.

4. Ban chấp hành có thể triệu tập Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hội theo đề nghị của Chủ tịch, Ban chấp hành, hoặc 2/3 hội viên, hoặc trên 50% tổng số uỷ viên Ban chấp hành yêu cầu, hoặc có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo qui định của Pháp luật.

5. Thư triệu tập Đại hội phải nêu rõ chương trình nghị sự và được gửi đến hội viên đại hội ít nhất 02 tuần trước ngày họp.

6. Nguyên tắc biểu quyết Đại hội:

- Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do Đại hội quyết định.

- Biểu quyết thông qua các Quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành.



Điều 14: Ban chấp hành.

1. Ban chấp hành là cơ quan lãnh đạo giữa 2 nhiệm kỳ của Đại hội.

2. Số lượng uỷ viên Ban chấp hành do Đại hội quyết định, trong đó có Chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng Thư ký.

3. Ban chấp hành hoạt động theo qui chế do Ban chấp hành thông qua.

4. Ban chấp hành họp ít nhất 01 lần trong 01 năm. Các phiên họp được coi là hợp lệ khi có mặt hai phần ba (2/3) tổng số uỷ viên Ban chấp hành.

5. Các Quyết định và Nghị quyết của Ban chấp hành được thông qua bằng biểu quyết và có hiệu lực khi có trên 50% tổng số uỷ viên Ban chấp hành dự họp tán thành. Nếu số phiếu thuận và không thuận ngang nhau, bên nào có ý kiến của Chủ tịch Ban chấp hành sẽ được chấp nhận.

6. Ban chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn:

- Quyết định các biện pháp thực hiện Nghị quyết của Đại hội.

- Chuẩn bị nội dung và quyết định các kế hoạch chương trình công tác hàng năm hoặc giữa các kỳ họp của Ban chấp hành.

- Thông qua kế hoạch và quyết toán tài chính nhiệm kỳ và hàng năm của Hội do Tổng Thư ký báo cáo để trình ra Đại hội, hoặc Hội nghị Ban chấp hành.

- Quy định cụ thể các nguyên tắc, chế độ quản lý, quy chế sử dụng tài chính của Hội, qui chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội.

- Phê duyệt các tổ chức được thành lập theo Điều lệ.

- Bầu cử và bãi miễn bằng phiếu kín hoặc giơ tay do Hội nghị quyết định các chức danh lãnh đạo Hội: Chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng Thư ký, các Uỷ viên Thường vụ Ban chấp hành Hội, Trưởng ban kiểm tra.

- Bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo các cơ quan do Hội thành lập.

- Quyết định kết nạp, bãi miễn tư cách các hội viên.

- Quyết định triệu tập Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên.



Điều 15: Ban thường vụ.

1. Ban thường vụ Hội Cựu giáo chức gồm có: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng Thư ký và một số Uỷ viên. Số Uỷ viên Ban thường vụ bằng 1/3 số uỷ viên Ban chấp hành.

2. Ban thường vụ chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban chấp hành và chỉ đạo thực hiện các Nghị quyết của Ban chấp hành, điều hành các hoạt động của Hội giữa 2 kỳ họp Ban chấp hành.

3. Ban thường vụ cử ra Ban thường trực gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng Thư ký để điều hành công việc giữa các kỳ họp Ban thường vụ, chuẩn bị nội dung cho các kỳ Hội nghị Ban thường vụ, Ban chấp hành. Ban thường vụ họp 03 tháng 01 lần, ngoài ra có thể họp bất thường khi có đề xuất của Chủ tịch hay Tổng Thư ký.

4. Hội nghị thường kỳ Ban chấp hành Hội cựu giáo chức tỉnh họp 01 năm 01 lần. Ngoài ra có thể họp bất thường do Chủ tịch Hội triệu tập.

Điều 16: Chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng Thư ký Hội.

1. Chủ tịch và Phó chủ tịch Ban chấp hành đồng thời là Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội. Chủ tịch, Phó chủ tịch và Tổng Thư ký làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và bán chuyên trách. Trường hợp làm việc theo chế độ chuyên trách thì phải có Nghị quyết của Ban chấp hành và được Sở Giáo dục và Đào tạo, Công đoàn giáo dục đồng thuận.

2. Chủ tịch Hội có quyền hạn và trách nhiệm:

- Đại diện pháp nhân của Hội trước Pháp luật.

- Chịu trách nhiệm quản lý tài chính, tài sản của hội.

- Tổ chức triển khai các Nghị quyết của Đại hội và các Nghị quyết của BCH.

- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban chấp hành.

- Ký các quyết định bổ nhiệm nhân sự, bãi nhiệm nhân sự của Hội khi có Nghị quyết của Ban chấp hành.

- Chịu trách nhiệm trước BCH và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hội.

- Quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc của Hội theo đề nghị của Thư ký sau khi có Nghị quyết hoặc Quyết định của Ban chấp hành.

3. Phó chủ tịch Hội:

Là người giúp Chủ tịch trong công tác quản lý và điều hành Hội. Phó chủ tịch được Chủ tịch uỷ nhiệm và phân công công tác phụ trách, điều hành một số công việc của Hội, được uỷ quyền điều hành các công việc của Hội khi Chủ tịch vắng mặt.

4. Tổng Thư ký Hội:

Có nhiệm vụ và quyền hạn:

- Đại diện Hội trong quan hệ giao dịch hàng ngày.

- Tổ chức, điều hành các hoạt động hàng ngày của công tác Văn phòng Hội.

- Chuẩn bị các báo cáo, chuẩn bị nội dung cho cuộc Hội nghị Ban thường vụ, Ban chấp hành, Đại hội nhiệm kỳ.

- Quản lý hồ sơ, tài liệu, công văn đi và đến của Hội.

- Xây dựng các qui chế hoạt động của Văn phòng Hội, qui chế quản lý tài sản, tài chính của Hội, qui chế hoạt động của BCH trình cho hội nghị BCH phê duyệt.

- Chịu trách nhiệm trước Pháp luật và BCH về các hoạt động của Văn phòng Hội.



Điều 17: Văn phòng Hội.

1. Văn phòng Hội hoạt động theo qui chế do Ban chấp hành phê duyệt.

2. Tổ chức bộ máy của Văn phòng Hội do Ban chấp hành quy định.

3. Tổng Thư ký lập dự trù kinh phí hoạt động hàng năm, quí, tháng của Ban chấp hành trình ra Ban chấp hành phê chuẩn.



Điều 18: Ban kiểm tra.

1. Ban kiểm tra có một trưởng ban do Đại hội bầu. Ban kiểm tra có từ 03 đến 05 thành viên. Ban kiểm tra có cùng nhiệm kỳ với Ban chấp hành (05 năm).

2. Ban kiểm tra hoạt động theo qui chế của Ban chấp hành đã được thông qua. Các hoạt động của Ban kiểm tra được chi trong quỹ của Hội.

3. Ban kiểm tra có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Kiểm tra, giám sát các hoạt động của Hội và hội viên trong việc chấp hành Điều lệ, Qui chế quản lý tài chính, tài sản và việc thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Hội.

- Thông báo với hội viên kết quả kiểm tra và kiến nghị với Ban chấp hành về những vấn đề cần giải quyết.

- Trưởng ban kiểm tra được dự các kỳ họp của Ban chấp hành (nếu trường hợp trưởng ban vắng mặt thì cử uỷ viên Ban kiểm tra đi thay).

Điều 19: Tổ chức của Hội.

1.Cấp Tỉnh:

- Hội Cựu giáo chức tỉnh Phú Yên do Chủ tịch UBND tỉnh ra Quyết định thành lập theo “Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 về tổ chức, hoạt động, quản lý Hội”.

- Các trường Đại học, Cao đẳng, THCN, Dạy nghề, các cơ sở Giáo dục, các cơ quan quản lý Giáo dục và đào tạo của tỉnh và Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Phú Yên, thành lập Chi Hội trực thuộc Hội Cựu giáo chức tỉnh.

2. Cấp Huyện và cấp xã do Chủ tịch UBND tỉnh ra Quyết định thành lập theo quy định. Các trường THPT, THCS, Tiểu học, MG, MN, cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở Giáo dục và đào tạo, Dạy nghề thuộc huyện và xã thành lập Chi Hội trực thuộc Hội theo phân cấp.

Chương V

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HỘI

Điều 20: Tài chính tài sản của Hội.

1. Các khoản thu của Hội:

- Hội phí của hội viên đóng thường niên theo qui định của Hội.

- Tài trợ của các tổ chức, cá nhân đóng góp.

- Các khoản thu do hoạt động của Hội tạo ra.

- Các nguồn thu khác.

2. Các khoản chi của Hội:

- Các khoản chi của Hội phải bảo đảm nguyên tắc: Đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả; đúng qui định của tài chính, gồm các khoản sau:

- Chi cho công việc hoạt động Văn phòng, BCH, Ban kiểm tra,

- Hội nghị, Đại hội, mua sắm sửa chữa trang thiết bị.

- Chi cho hoạt động thông tin, tuyên truyền, báo chí, xuất bản.

- Phụ cấp lương, khen thưởng thi đua.

- Các khoản chi khác đã được Hội nghị Thường trực hay Thường vụ thông qua.

3. Ban chấp hành căn cứ vào tình hình tài chính hằng năm của Hội đề xuất mức hội phí và thông qua Hội nghị toàn thể quyết định.

4. Sử dụng nguồn tài chính, tài sản của Hội phải phù hợp với qui định quản lý của Nhà nước và phải báo cáo công khai trước Hội nghị Thường vụ, Ban chấp hành và Đại hội của Hội (nhiệm kỳ và bất thường).

5. Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm trong hội nghị cuối năm.



Chương VI

GIẢI THỂ HỘI

Điều 21: Hội chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau.

1. Hội tự nguyện giải thể nếu có trên 50% hội viên đề nghị.

2. Hội bị giải thể nếu sau 12 tháng kể từ khi Đại hội nhiệm kỳ kết thúc mà không hoạt động.

3. Khi giải thể, cơ quan Nhà nước ra Quyết định giải thể Hội và chỉ định 1 Ban thanh lý tài sản, kiểm kê tài chính. Ban thanh lý tài sản, kiểm kê tài chính có trách nhiệm báo cáo kết quả cho toàn thể hội viên và cơ quan có chức năng Nhà nước.



Chương VII

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 22: Khen thưởng.

Những hội viên có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Hội được các cấp có thẩm quyền khen thưởng theo đề nghị của các Ban chấp hành Hội.



Điều 23: Kỷ luật.

Các hội viên hoạt động trái với Điều lệ Hội, làm tổn thương đến danh dự, uy tín và quyền lợi của Hội phải chịu kỷ luật từ phê bình cảnh cáo đến khai trừ ra khỏi Hội.



Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24: Sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

Mọi sự sửa đổi bổ sung Điều lệ này phải được Đại hội Cựu giáo chức tỉnh nhất trí thông qua và được UBND tỉnh phê duyệt mới có hiệu lực.



Điều 25: Điều lệ thi hành.

Điều lệ này gồm VIII Chương, 25 Điều đã được Đại hội Hội Cựu giáo chức nhiệm kỳ II ( 2010-2015) thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày được UBND tỉnh phê duyệt.



Ban Chấp hành Hội Cựu giáo chức tỉnh Phú Yên có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Điều lệ này./.






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương