Câu 1: ( 4điểm ) 1( 2điểm )



tải về 79.41 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu26.11.2017
Kích79.41 Kb.
PHÒNG GD&ĐT CẦN ĐƯỚC

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP HUYỆN

MÔN:SINH HỌC 9

Năm học:2015-2016

Ngày thi:15/3/2016

Thời gian:150 phút



Câu 1: ( 4điểm )

1.1( 2điểm ) Ở bí quả tròn và hoa vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so với quả dài và hoa trắng. Hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng nói trên phân li độc lập với nhau. Trong một phép lai giữa hai cây người ta thu được F1 có 4 kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau: 25 % quả tròn, hoa vàng: 25 % quả tròn, hoa trắng: 25 % quả dài, hoa vàng: 25 % quả dài, hoa trắng.

Xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai?



1.2. ( 2điểm ) Sự di truyền nhóm máu được quy bởi 3 gen (alen)

IA qui định nhóm máu A

IB qui định nhóm máu B

IO qui định nhóm máu O

Gen IA, IB tương đương nhau và trội hoàn toàn so với IO

Không thực hiện sơ đồ lai hãy biện luận:

a.Để các con có đủ bốn nhóm máu thì bố mẹ phải có kiểu gen như thế nào?

b.Ở một nhà hộ sinh đã nhầm lẫn giữa 2 đứa trẻ, biết rằng cha mẹ của một đứa bé có nhóm máu O và A; cha mẹ của một đứa bé kia có nhóm máu A và AB. Hai đứa bé có nhóm máu O và A. Hãy xác định đứa bé nào là con của cặp vợ chồng nào?



Câu 2 ( 4 điểm)

2.1( 2 điểm) So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở động vật?

2.2( 2 điểm) Bộ NST lưỡng bội của mèo 2n= 38. Tổng số tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng bằng 320. Tổng số NST đơn trong các tinh trùng tạo ra nhiều hơn NST đơn trong các trứng là 18240. Các trứng tạo ra đều được thụ tinh. Một trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo ra hợp tử.

a. Nếu các tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng nói trên đều được tạo ra từ một tế bào sinh dục đực sơ khai và một tế bào sinh dục cái sơ khai, thì mội loại tế bào trải qua mấy đợt nguyên phân?

b. Tìm hiệu suất thụ tinh của tinh trùng?

Câu 3( 4 điểm)

3.1. ( 2 điểm) Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các nuclêôtit như sau:

-A –T –G –T –A –X –X –G –T –A –T –G –G –X –X –X -

Hãy xác định:

a.Trình tự các nuclêôtit của đoạn mạch thứ hai ?

b.Số nuclêôtit mỗi loại của đoạn gen ?

c.Số liên kết hidrô và số liên kết cộng hóa trị ở đoạn gen này ?



3.2. ( 2 điểm) Khi gen tự nhân đôi tạo thành hai gen con đã hình thành được 3800 liên kết hidrô . Trong số liên kết đó, số liên kết hidrô trong các cặp G –X nhiều hơn số liên kết hidrô trong các cặp A –T là 1000.

a.Tính chiều dài của gen ?

b.Gen nhân đôi một số lần tạo ra các gen con có tổng số mạch đơn nhiều gấp 8 lần mạch đơn ban đầu của gen. Tính số lần nhân đôi của gen ?

Câu 4( 3 điểm) Một gen có tổng số 1800 nuclêôtit và trên mạch 2 của gen có tỉ lệ các loại nuclêôtit

A : T : G : X = 1 : 3 : 2 : 4. Gen bị đột biến làm giảm 2 liên kết hidrô . Hãy xác định:

a.Số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 2 ?

b. Số nuclêôtit mỗi loại của gen khi chưa đột biến ?

c. Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau khi đã đột biến ?

Câu 5( 3 điểm) Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai bệnh : Đao và Tơcnơ ?

Câu 6: (2 điểm)

Phân biệt đặc điểm hình thái cây ưa sáng và cây ưa bóng ?

Hãy sắp xếp các cây sau: Bạch đàn, Lá lốt, Nghệ, Thông, Dưa hấu, Trầu bà, Mít, Phong lan vào hai nhóm cây trên?

Trong nông nghiệp, người nông dân đã ứng dụng vào trồng trọt như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì?


Hết

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC 9

NĂM HỌC: 2015 - 2016

1.1( 2điểm )

CÂU

ĐÁP ÁN

ĐIỂM

Câu1: (4đ )



1.1-Qui ước gen: A quả tròn; a quả dài; B hoa vàng; b hoa trắng

-Xét tỉ lệ kiểu hình F1: 25 % quả tròn, hoa vàng: 25 % quả tròn, hoa trắng: 25 % quả dài, hoa vàng: 25 % quả dài, hoa trắng = 1 phần quả tròn, hoa vàng: 1 phần quả tròn, hoa trắng: 1 phần quả dài, hoa vàng: 1 phần quả dài, hoa trắng.



-Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng:

+Tính trạng dạng quả:

Quả tròn : Quả dài = ( 25 % +25 %): (25 % + 25 %)= 1:1

F1 có tỉ lệ của phép lai phân tích 1 cơ thể P có kiểu gen đồng hợp lặn, cơ thể P còn lại có kiểu gen dị hợp: Aa x aa……………………………………….

+Tính trạng màu sắc hoa:

Hoa vàng : Hoa trắng = ( 25 % +25 %): (25 % + 25 %)= 1:1

F1 có tỉ lệ của phép lai phân tích 1 cơ thể P có kiểu gen đồng hợp lặn, cơ thể P còn lại có kiểu gen dị hợp: Bb x bb……………………………………….

-Xét chung 2 cặp tính trạng:

F1= (1 quà tròn: 1 quả dài)x (1 hoa vàng: 1 hoa trắng) = 1 quả tròn, hoa vàng;1 quả tròn, hoa trắng; 1 quả dài, hoa vàng; 1 quả dài, hoa trắng.

Vậy 2 cặp tính trạng trên di truyền phân li độc lập

Tổ hợp 2 tính trạng trên:

Trường hợp 1:…………………………………………………………………

P: AaBb (quả tròn, hoa vàng) x aabb ( quả dài, hoa trắng)

GP: AB: Ab: aB: ab ab

F1: KG: 1 AaBb: 1Aabb: 1 aaBb: 1aabb

KH: 1 quả tròn, hoa vàng:1 quả tròn, hoa trắng: 1 quả dài, hoa vàng: 1 quả dài, hoa trắng.

Trường hợp 2:……………………………………………………………

P: Aabb (quả tròn, hoa trắng) x aaBb ( quả dài, hoa vàng)

GP: Ab: ab aB: ab

F1: KG: 1 AaBb: 1Aabb: 1 aaBb: 1aabb

KH: 1 quả tròn, hoa vàng:1 quả tròn, hoa trắng: 1 quả dài, hoa vàng: 1 quả dài, hoa trắng.



1.2. Xác định nhóm máu:

a.Cha mẹ phải có kiểu gen dị hợp IAIO và IBIO ……………………………….

thì các con có bốn nhóm máu theo tỉ lệ: 25% nhóm máu AB ( IAIB): 25% nhóm máu A ( IAIO): 25% nhóm máu B ( IBIO) : 25% nhóm máu O ( IOIO)………

b.Đứa trẻ có nhóm máu O là con của cặp cha mẹ có nhóm máu O và A ( Vì cha mẹ nhóm máu A và AB không thể sinh con có nhóm máu O).............................................................................................................................

Đứa trẻ có nhóm máu A là con của căp vợ chồng nhóm máu A và AB.............................................................................................................................


0,5 điểm

0,5 điểm
0,5 điểm


0,5 điểm

0,5 điểm
0,5 điểm

0,5 điểm
0,5 điểm


Câu 2:

( 4 đ)

2.1 (2 điểm) Điểm giống nhau:

-Đều phát sinh từ tế bào mầm sinh dục…………………………………………..

-Đều lần lượt trải qua 2 quá trình: Nguyên phân của các tế bào mầm và giảm phân của các tế bào sinh giao tử………………………………………………….

Điểm khác nhau:

Phát sinh giao tử đực

Phát sinh giao tử cái

-Xảy ra trong tuyến sinh dục đực

(0,25 điểm)



-Xảy ra trong tuyến sinh dục cái

(0,25 điểm)



-Số lượng giao tử tạo ra nhiều hơn (0,25 điểm) . Mỗi tinh bào bậc I qua giảm phân tạo ra 4 giao tử (4 tinh trùng )(0,25 điểm)

-Số lượng giao tử tạo ra ít hơn (0,25 điểm) . Mỗi noãn bào bậc I qua giảm phân chỉ tạo ra 1 giao tử (1tế bào trứng) (0,25 điểm)

2.2.a.Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái:

Gọi x : số lượng tế bào sinh tinh; y : số lượng tế bào sinh trứng

Ta có hê phương trình: x + y = 320 (1)

19 . 4x – 19y = 18240 (2)…………………………….

Giải hệ phương trình trên ta có x = 256 , y = 64 ……………………………...

→Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục đực: 256 = 2k suy ra k = 8………….

Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái: 64 = 2k suy ra k = 6…………

b. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng:

- Số tinh trùng được hình thành:256 x 4 = 1024………………………………….

- Theo đề bài có số tinh trùng được thụ tinh là 64. Nên hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là: ( 64: 1024) x 100 = 6,25 %.......................................................................

0,25 điểm


0,25 điểm

0,5 điểm


0,5 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm


Câu 3

( 4 đ)

3.1.a. Trình tự các nuclêôtit đoạn mạch thứ hai

Đoạn mạch thứ I: -A –T –G –T –A –X –X –G –T –A –T –G –G –X –X –X –

Đoạn mạch thứ II –T –A –X –A –T –G –G –X –A –T –A –X –X –G –G –G –

b.Số nu mỗi loại của gen :

Hai mạch của gen liên kết bổ sung với nhau nên ta có:

A 1 = T 2 T1 = A 2 G 1= X 2 X 1 = G 2

Số nuclêôtit của gen bằng tổng số nuclêôtit trên cả 2 mạch nên:A gen = A 1 + A2

→Số Nu mỗi loại của gen là:

A gen= T gen = A 1 + A 2 = A 1 + T1 = 3 + 4 = 7…………………………………

G gen = X gen = G 1+ G 2 = G 1 +X 1 = 4 + 5 = 9…………………………………

c.Số liên kết hidrô của gen : Hai mạch của gen liên kết bổ sung với nhau bằng các liên kết hidrô. Trong đó, A liên kết với T bằng 2 liên kết hidrô và G liên kết X bằng 3 liên kết hidrô, nên:

2 Agen + 3 Ggen = 2 ( A 1 + T 1) + 3 (G 1 + X 1)= 2( 3 +4 ) + 3( 4 +5) = 41 liên kết……………………………………………………………………………….

-Số liên kết cộng hóa trị của gen: Trong mỗi mạch hai nuclêôtit đứng kế tiếp nhau liên kết bằng 1 liên kết cộng hóa trị. Đoạn gen trên có 32 nuclêôtit nên ta có :N – 2 = 32 – 2 = 30 liên kết…………………………………………………

3.2.a.Chiều dài của gen:

- Số liên kết hidrô của gen ban đầu :3800 : 2 = 1900…………………………

- Trong mội gen số liên kết hidrô của các cặp G –X nhiều hơn số liên kết hidrô của các cặp A –T là 1000 : 2 = 500…………………………………………….
- Ta có : 2 A + 3 G = 1900 → G = X = 400; A = T = 350................................

3 G – 2 A = 500

-Chiều dài gen: (400 + 500 ) x 3,4 = 2550 A0……………………………………

b.Số lần nhân đôi của gen:

- số mạch đơn trong tất cả các gen con: 2 x 8 = 16 mạch………………………..

- Mỗi gen con có 2 mạch→ số gen con tạo ra 16: 2 = 8 gen……………………

- Số lần tự nhân đôi của gen: 2x = 8 → x = 3…………………………………..



0,25 điểm


0,25 điểm

0,25 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm
0,25điểm


0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm

0,25 điểm

0,5 điểm


Câu 4

( 3 đ)

a.Số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 2:

- Tổng số nuclêôtit trên mạch 2 = 1800 : 2 = 900 ( Nu )…………………………

- Theo đề bài ta có: A 2 : T 2 : G 2 : X 2 = 1 : 3 : 2 :4

A2 / 1= T 2 / 3 = G 2 / 2 : X 2 / 4 = 900

- Số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 2 là : A2= 90, T 2= 270, G 2= 180, X 2= 360..

b. Số nuclêôtit mỗi loại của gen khi chưa đột biến:

Vì 2 mạch của gen liên kết theo nguyên tắc bổ sung nên ta có:

A gen= T gen = A 1 + T1= 90 + 270 = 360 ( nu )…………………………………...

G gen = X gen = G 1 +X 1= 180 + 360 = 540( nu )………………………………….



c. Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau khi đột biến:

- Đột biến làm giảm 2 liên kết hidrô nên đây có thể là đột biến mất cặp A-T hoặc là đột biến thay 2 cặp G-X bằng 2 cặp A –T



+TH1: Mất cặp A –T

A gen= T gen = 360 -1 = 359 ( nu)…………………………………………………

G gen = X gen = 540

+TH2: Thay 2 cặp G-X bằng 2 căp A –T

A gen= T gen = 360 + 2 = 362 ( nu)………………………………………………

G gen = X gen = 540 – 2 = 538 ( nu)………………………………………………

0,25 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm


0,5 điểm

0,25 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm


Câu 5

( 3 đ)

Giống nhau:

+Đều là bệnh xảy ra do đột biến dị bội thể và đều di truyền……………………..

+Đều tạo ra kiểu hình không bình thường ……………………………………….

+Đều ảnh hưởng đến sức sống . Nếu sống được tới tuổi trưởng thành thì bị suy đần,mất trí và không có con………………………………………………………



_Khác nhau:

Bệnh Đao

Bệnh Tơcnơ

-Xảy ra ở cả nam và nữ

(0,25đ)


-Chỉ xảy ra ở nữ

(0,25đ)


-Là thể dị bội ở cặp NST thường(cặpsố21) (0,25đ)

-Là thể dị bội ở cặp NST giới tính (cặp số 23) (0,25đ)

-Là thể 3 nhiễm ,tế bào sinh dưỡng có bộ NST 2n + 1 = 47 (thừa 1 NST số 21) (0,5đ)

-Là thể một nhiễm,tế bào sinh dưỡng có bội NST 2n – 1 = 45 (thiếu 1 NST giới tính X ) (0,5đ)



0,25 điểm

0,25 điểm
0,5 điểm





Câu 6

( 2 đ)

Ý 1: Phân biệt đặc điển hình thái cây ưa sáng và cây ưa bóng

- Cây ưa sáng: mọc nơi quang đãng; thân cây cao, nhiều cành; lá nhỏ dày, màu lá nhạt……………………………………………………………………………..

- Cây ưa bóng: mọc dưới tán cây khác nơi có ánh sáng yếu; thân thấp nhỏ; lá to màu xanh đậm…………………………………………………………………….

Ý 2:

+Nhóm cây ưa sáng: Bạch đàn, dưa hấu, mít, thông, …………………………..

+Nhóm cây ưa bóng: Phong lan, lá lốt, nghệ, trầu bà,……………………………

Ý 3: Ứng dụng : Trồng xen kẽ các loại cây thích hợp khác nhau, để tăng năng suất và tiết kiệm nắng…………………………………………………………….


0,5 điểm
0,5 điểm


0,25điểm

0,25điểm
0,5 điểm




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương