BIỂu tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo của các cơ quan hành chính nhà NƯỚc trực thuộc ubnd tỉNH, thành phố năM 2015



tải về 92.77 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích92.77 Kb.
Mẫu số 02

(Dùng cho UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW)
BIỂU TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BÁO CÁO CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

TRỰC THUỘC UBND TỈNH, THÀNH PHỐ ………………………NĂM 2015

(Kèm theo công văn số: 35/BTP-KSTT, ngày 06 tháng 01 năm 2016)



S

TT

Tên báo cáo

Đơn vị chủ trì xây dựng báo cáo

Loại báo cáo

Văn bản quy định, yêu cầu báo cáo

Thời điểm lấy số liêu báo cáo

Số lượng biểu mẫu kèm theo báo cáo

Cơ quan nhận báo cáo

Ước tính thời gian trung bình để làm báo cáo

Đánh giá sơ bộ về báo cáo

Báo cáo thống kê

Báo cáo khác

Biểu mẫu báo cáo (bằng chữ)

Biễu mẫu số liệu

Tên cơ quan nhận báo cáo

Số lượng cơ quan nhận để biết

Báo cáo định kỳ

Báo cáo đột xuất

Báo cáo định kỳ

Báo cáo đột xuất

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

A. CẤP TỈNH

I. Lĩnh vực quản lý nhà nước

1











































2























































































II. Lĩnh vực quản lý nhà nước

1











































2























































































B. CẤP HUYỆN

I. Lĩnh vực quản lý nhà nước

1











































2























































































II. Lĩnh vực quản lý nhà nước

1











































2























































































C. CẤP XÃ

I. Lĩnh vực quản lý nhà nước

1











































2























































































II. Lĩnh vực quản lý nhà nước

1











































2
























































































HƯỚNG DẪN GHI BIỂU:

- Cột 2: Ghi đầy đủ tên báo cáo chia theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước của địa phương theo quy định của pháp luật (như lĩnh vực quản lý nhà nước về tư pháp, đất đai, xây dựng…), ví dụ: Báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2015.

- Cột 3: Ghi tên đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng báo cáo, ví dụ: Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND huyện/ xã/ phường…Trường hợp báo cáo được thực hiện ở cấp huyện/ xã thì ghi rõ hoại hình cấp huyện/ xã được giao chủ trì thực hiện báo cáo đó. Ví dụ, một tỉnh có cả huyện và các đơn vị hành chính tương đương là quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì cần ghi rõ những loại hình nào phải báo cáo; trường hợp tất cả đếu phải báo cáo thì ghi chung là “cấp huyện”. Đối với cấp xã gồm: xã, phường, thi trấn thì cách ghi cũng tương tự như cấp huyện.

- Cột 4,5,6,7: Đối với báo cáo được quy định tại Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thi hành luật thì xếp vào loại báo cáo thống kê; các báo cáo còn lại được xếp vào loại báo cáo khác. Báo cáo thuộc loại báo cáo định kỳ thì ghi theo kỳ báo cáo(báo cáo hằng tuần/tháng/quý/6tháng/năm); đối với báo cáo đột xuất thì ghi số “1” vào ô tương ứng; các báo cáo chuyên đề cũng ghi vào báo cáo đột xuất, ví dụ: Báo cáo sơ kết việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi …….

- Cột 8: Văn bản yêu cầu báo cáo gồm: Văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ pháp lý cho việc yêu cầu báo cáo; Công văn, văn bản điều hành của cơ quan, người có yêu cầu báo cáo để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, ví dụ: Công văn số……ngày…./…/2015 của Bộ Tư pháp về việc gửi báo cáo về theo dõi tình hình thi hành pháp luật 2015.

- Cột 9: Ghi thời điểm lấy số liệu báo cáo từ thời gian nào đến thời gian nào, ví dụ: Thời điểm lấy số liệu báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015.

- Cột 10: Ghi số lượng biểu mẫu hướng dẫn tổng hợp báo cáo bằng chữ. Nếu không có biểu mẫu thì ghi số “0”.

- Cột 11: Ghi số lượng biểu phải báo cáo bằng số liệu. Nếu không có biểu mẫu thì ghi số “0”.

- Cột 12: Chỉ ghi tên cơ quan, tổ chức nhận báo cáo theo quy định.

- Cột 13: Ghi số lượng cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận “ để biết”, “ để phối hợp” tại phần “Nơi nhận” của báo cáo.

- Cột 14: Ghi số liệu ước tính tổng thời gian trung bình (tính bằng giờ) mà các cán bộ, công chức trong cơ quan cần sử dụng để làm báo cáo.

- Cột 15: Qua việc thực hiện chế độ báo cáo, nếu thấy báo cáo nào có khó khăn, vướng mắc, như: Có nội dung trùng lặp; hoặc không cần thiết; thời điểm chốt số liệu không phù hợp hoặc có thể lấy thông tin từ nguồn khác … thì đề nghị nêu nhận xét, đánh giá. Vì dụ: Nếu thấy có nội dung trùng lặp với nội dung ở báo cáo khác thì ghi ngắn gọn trùng lặp nội dung gì, tại báo cáo nào…


LƯU Ý: Để việc tổng hợp chế độ báo cáo đã thực hiện trong nămbảo đảm tính đơn giản, đầy đủ, chính xác, đề nghị:

- Việc ghi thông tin vào cột 2, 3 nên giao chpo Văn thư thực hiện trên cơ sở tra cứu Sổ đăng ký Văn bản đi của cơ quan, đơn vị; tiếp đó, các đơn vị chủ trì xây dựng báo cáo sẽ ghi thông tin vào các cột còn lại.

- Đối với UBND cấp huyện/xã, mỗi tỉnh, thành phố nên chọn từ 1 đến 2 đơn vị thuộc mỗi loại hình (quuận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh/xã, phường, thi trấn) để giao triển khai việc tổng hợp chế độ báo cáo.


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương