Ubnd tỉnh quảng trị CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 55.2 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích55.2 Kb.


UBND TỈNH QUẢNG TRỊ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1149/2003/QĐ-UB

Đông Hà, ngày 18 tháng 6 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc: Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động

của Ban Dân tộc và Miền núi tỉnh.


UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ


-Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Thông tư số 771/1998/TTLT-UBDTMN-TCCP ngày 20/10/1998 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan công tác Dân tộc - Miền núi ở các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;

-Căn cứ Quy chế làm việc của UBND tỉnh ban hành theo Quyết định số 1665/2000/QĐ-UB ngày 27 tháng 9 năm 2000;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và Trưởng Ban Dân tộc và Miền núi tỉnh;


QUYẾT ĐỊNH


Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Dân tộc và Miền núi tỉnh.

Điều 2: Trưởng Ban Dân tộc và Miền núi tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

- Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám Đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ Tịch UBND các huyện, thị xã và Trưởng Ban Dân tộc và Miền núi chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


Nơi nhận: TM/UBND TỈNH QUẢNG TRỊ

- Như điều 3 CHỦ TỊCH

- TVTU, TT HĐND (Đã ký)

- Các PCT UBND tỉnh Nguyễn Minh Kỳ

- Chánh, Phó VP,CV

- Ban TCCQ

- Lưu VT-NC

UBND TỈNH QUẢNG TRỊ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ


Tổ chức và hoạt động của Ban Dân tộc và Miền núi tỉnh Quảng Trị

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1149/2003/QĐ-UB, ngày 18/6/2003

của UBND tỉnh)

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG



Điều 1: Ban Dân tộc và Miền núi tỉnh Quảng Trị (viết tắt là Ban DTMN) là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, thuộc hệ thống quản lý hành chính Nhà nước.

Ban Dân tộc và Miền núi chịu sự hướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc để thống nhất quản lý ngành trên phạm vi cả nước.



Điều 2: Ban Dân tộc và Miền núi tổ chức và hoạt động theo Thông tư số 771/1998/TTLT-UBDTMN-TCCP ngày 20/10/1998 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và Quyết định số 09/QĐ-UB ngày 06/01/1992; Quyết định số 459/1999/QĐ-UB ngày 21/4/1999 của UBND tỉnh và Quyết định số 460/QĐ-CT ngày 17/3/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị.

Điều 3: Ban Dân tộc và Miền núi là cơ quan thẩm quyền riêng, lãnh đạo điều hành theo chế độ Thủ trưởng.

Ban Dân tộc và Miền núi có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Trị để hoạt động



Điều 4: Công chức của Ban Dân tộc và Miền núi tỉnh được tuyển dụng và bổ nhiệm theo ngạch hành chính, đảm bảo đúng chức danh tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước
CHƯƠNG II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN



Điều 5: Chức năng:

Ban Dân tộc và Miền núi là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với lĩnh vực dân tộc và miền núi, công tác định canh định cư; làm tham mưu cho Tỉnh ủy và UBND tỉnh về chính sách dân tộc, chính sách phát triển kinh tế - xã hội đối với đồng bào dân tộc thiểu số và vùng miền núi trên địa bàn tỉnh.



Điều 6: Nhiệm vụ và quyền hạn:

1- Giúp UBND tỉnh thực hiện các chủ trương, chính sách, luật pháp của Nhà nước về dân tộc và phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Phối hợp với các ngành, các cấp tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào các dân tộc thiểu số, công tác định canh, định cư. Kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên về việc sửa đổi, bổ sung, vận dụng các chính sách của Nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

2- Dự thảo hoặc tham gia dự thảo Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh về chế độ chính sách đối với đồng bào các dân tộc thiểu số. Ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về các hoạt động thuộc lĩnh vực công tác dân tộc và miền núi.

3- Hướng dẫn kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, chính sách và Pháp luật của Nhà nước và Chỉ thị , Nghị quyết, Quyết định của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh về lĩnh vực công tác dân tộc và miền núi trong phạm vi tỉnh.

4- Tham gia công tác cán bộ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ dân tộc thiểu số của địa phương, tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng cán bộ dân tộc và cán bộ làm công tác dân tộc ở địa phương.

5- Tham gia với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương về những vấn đề có liên quan đến dân tộc và miền núi, tham gia thẩm định về quy hoạch, kế hoạch kinh tế - xã hội và các chương trình dự án được thực hiện ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi của địa phương.

6- Phối hợp với các ngành liên quan của tỉnh trong việc xây dựng và quản lý theo quy hoạch của Chính phủ, UBND tỉnh đối với nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nguồn vốn viện trợ đầu tư cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội miền núi và các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

7- Tổ chức thực hiện một số Chương trình dự án, mô hình điểm trên địa bàn dân tộc và miền núi do UBND tỉnh và Uỷ ban Dân tộc giao, đồng thời giúp UBND tỉnh chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

8- Tiếp đón, tổ chức thăm hỏi, và phản ánh yêu cầu, nguyện vọng đồng bào dân tộc thiểu số, để chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan của tỉnh giải quyết theo đúng chính sách của Nhà nước. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của đồng bào dân tộc thiểu số về những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban theo quy định của Pháp luật.

9- Quản lý cán bộ, công chức, tài sản, tài chính của Ban theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của Pháp luật.

10- Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc. Thực hiện báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về tình hình dân tộc và miền núi của địa phương và hoạt động của Ban cho Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, đồng thời thực hiện nhiệm vụ, chương trình kế hoạch công tác khác được Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và Uỷ ban Dân tộc giao.

CHƯƠNG III


TỔ CHỨC BỘ MÁY



Điều 7: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc và Miền núi gồm:

a- Lãnh đạo:

Lãnh đạo Ban Dân tộc và Miền núi gồm: Trưởng Ban và hai Phó Trưởng Ban



b- Các phòng chức năng thuộc Ban

1. Phòng Tổ chức - Hành chính

2. Phòng Chính sách -Thanh tra

3. Phòng Kế hoạch - Tổng hợp

4. Phòng Định canh Định cư

c- Đơn vị sự nghiệp:

Ban quản lý các dự án thuộc Ban Dân tộc và Miền núi.



Điều 8: Trách nhiệm, quyền hạn của công chức.

1- Trưởng Ban:

- Trưởng Ban là công chức lãnh đạo cao nhất của Ban;

- Trưởng Ban chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện các nhiệm vụ của Ban, đồng thời chịu trách nhiệm trước Uỷ ban Dân tộc về việc thống nhất quản lý nhà nước trong lĩnh vực Dân tộc và Miền núi.

- Trưởng Ban thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm quyền hạn của mình theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Quy chế làm việc, mối quan hệ công tác của UBND tỉnh ban hành kèm theo quyết định số 1665/2000/QĐ-UB ngày 27/9/2000.

Trưởng Ban có trách nhiệm và quyền hạn cụ thể sau:

- Xây dựng và quyết định chương trình công tác, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và hàng năm; Triển khai thực hiện các nhiệm vụ UBND tỉnh giao, các Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh; Quản lý toàn diện về kế hoạch và tài chính của cơ quan, làm chủ đầu tư các chương trình, dự án theo phân cấp của UBND tỉnh; Quyết định, quản lý công tác tổ chức, cán bộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng, Phó Phòng thuộc Ban theo quy chế.

- Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các mặt công tác của cơ quan, Trưởng Ban thường xuyên giữ mối quan hệ với Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Uỷ ban Dân tộc và các Sở, Ban ngành, Đoàn thể, Địa phương để thực hiện nhiệm vụ.

- Ký dự thảo văn bản trình UBND tỉnh, ký ban hành các văn bản theo phân cấp hoặc được uỷ quyền của UBND tỉnh.



2- Phó Trưởng Ban:

-Các Phó Trưởng Ban là người giúp việc Trưởng Ban và được phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể:

-Các Phó Trưởng Ban chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và cùng Trưởng Ban chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Uỷ ban Dân tộc về lĩnh vực được phân công.

-Thay mặt Trưởng Ban để giải quyết công việc của Ban khi Trưởng Ban vắng mặt hoặc được Trưởng Ban uỷ quyền.

-Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra thực hiện các công tác được phân công phụ trách.

-Ký thay Trưởng Ban các văn bản được Trưởng Ban phân công.

-Tham gia cùng Trưởng Ban bàn bạc công việc và đề xuất các biện pháp hữu hiệu để lãnh đạo cơ quan thực hiện tốt nhiệm vụ.

-Khi giải quyết công việc có liên quan đến lĩnh vực thuộc Phó Trưởng Ban khác phụ trách thì chủ động phối hợp bàn bạc, giải quyết, trường hợp giữa các Phó Trưởng Ban không nhất trí với nhau thì báo cáo Trưởng Ban quyết định.



3- Trưởng Phòng:

Trưởng Phòng là người phụ trách Phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về việc thực hiện nhiệm vụ do Phòng đảm trách.

- Phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng công chức trong phòng, báo cáo lãnh đạo Ban quyết định.

- Xây dựng kế hoạch công tác của Phòng trình lãnh đạo Ban duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.

- Quản lý, theo dõi, đôn đốc công chức trong Phòng thực hiện tốt nhiệm vụ.

- Thẩm tra, ký và chịu trách nhiệm đối với các dự thảo văn bản của Phòng trình lãnh đạo Ban.

- Chủ động phối hợp với các Trưởng Phòng khác để bàn bạc những nhiệm vụ có liên quan, thống nhất báo cáo và xin chủ trương của Lãnh đạo Ban trước khi thực hiện.

- Được Trưởng Ban giao nhiệm vụ quan hệ với các ngành, các cấp có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ của Phòng trong phạm vi được giao.

- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo của Phòng với Lãnh đạo Ban.

4- Công chức:

- Công chức là người thực hiện cụ thể các nhiệm vụ được phân công, chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trước Trưởng Phòng và Trưởng Ban.

- Chủ động nghiên cứu đề xuất các biện pháp thực hiện nhiệm vụ với Trưởng Phòng, lãnh đạo Ban. Trực tiếp soạn thảo các văn bản chuyên môn và báo cáo với Trưởng Phòng thống nhất, trước khi trình Lãnh đạo Ban.

- Được quan hệ công tác với các ngành các cấp để thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Phòng hoặc của Lãnh đạo Ban.

- Chịu trách nhiệm bảo quản hồ sơ, tài liệu theo quy định của cơ quan và của Nhà nước.

- Chủ động phối hợp với các công chức trong cơ quan để giải quyết các công việc có liên quan, khi được phân công.


CHƯƠNG IV

LỀ LỐI LÀM VIỆC



Điều 9: Nguyên tắc chung:

- Ban Dân tộc và Miền núi tỉnh điều hành theo chế độ Thủ trưởng, Trưởng Ban là người quyết định và chịu trách nhiệm hoàn toàn về hoạt động của Ban.

- Các Phó Trưởng Ban giải quyết những công việc được Trưởng Ban phân công thuộc lĩnh vực phụ trách, trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo Trưởng Ban trước khi thực hiện.

- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, khuyến khích tính năng động, sáng tạo trong bàn bạc, giải quyết công việc của cơ quan. Đối với những vấn đề không thống nhất thì quyền quyết định cuối cùng thuộc về Trưởng Ban.

- Phân công công việc theo chức năng nhiệm vụ của từng phòng và theo chức danh tiêu chuẩn từng công chức. Trường hợp cần thiết Trưởng Ban có quyền điều phối để hoàn thành nhiệm vụ chung của cơ quan.

Điều 10: Chương trình công tác:

- Ban Dân tộc và Miền núi làm việc theo chương trình công tác năm, quý, tháng.

- Căn cứ chương trình công tác, hàng tuần lãnh đạo Ban cùng các Trưởng phòng họp giao ban, lên lịch công tác và bố trí thời gian đi công tác cơ sở.

Điều 11: Giải quyết công việc:

- Ban Dân tộc và Miền núi chỉ thụ lý giải quyết những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ đã được quy định. Không giải quyết những văn bản trình không đúng thể thức hành chính và không thuộc thẩm quyền.

- Đối với các vấn đề liên quan nhiều ngành, Trưởng Ban chủ trì bàn bạc thống nhất trước khi trình với UBND tỉnh hoặc Uỷ ban Dân tộc. Trường hợp không có sự thống nhất của các ngành, thì báo cáo với UBND tỉnh để giải quyết.

Điều 12: Văn thư, lưu trữ, báo cáo:

- Thực hiện đúng chế độ lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của Nhà nước, đảm bảo tốt công tác thông tin báo cáo theo quy định của UBND tỉnh và Uỷ ban Dân tộc.


CHƯƠNG V

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC



Điều 13: Đối với Uỷ ban Dân tộc:

Ban Dân tộc và Miền núi chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc nhằm thống nhất quản lý ngành trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức thực hiện các Quyết định, Thông tư hướng dẫn các văn bản quy định về quản lý ngành của Uỷ ban Dân tộc.

- Đề xuất, kiến nghị với Uỷ ban Dân tộc về những vấn đề liên quan đến chính sách, chủ trương, công tác quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực dân tộc và miền núi.

- Cung cấp thông tin, tài liệu và báo cáo công tác theo yêu cầu của Uỷ ban Dân tộc.

Điều 14: Đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục Định canh Định cư và Vùng KTM:

-Ban Dân tộc và Miền núi chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Cục Định canh Định cư và vùng kinh tế mới, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về lĩnh vực định canh định cư trên địa bàn của tỉnh.

-Tổ chức thực hiện các Quyết định, Thông tư hướng dẫn, các văn bản quy định về quản lý ngành của Cục ĐCĐC và vùng KTM, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

-Đề xuất, kiến nghị với Cục Định canh Định cư và Vùng KTM, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý.

-Cung cấp thông tin, tài liệu và báo cáo công tác theo yêu cầu của Cục ĐCĐC và Vùng KTM và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Điều 15: Đối với UBND tỉnh:

- Ban Dân tộc và Miền núi tỉnh chịu sự lãnh đạo trực tiếp và quản lý toàn diện của UBND tỉnh.

- Ban thực hiện chế độ báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh, về những vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách.

-Tổ chức thực hiện các Quyết định, Chỉ thị,các Quy định của UBND tỉnh.

-Tham mưu giúp UBND tỉnh những nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực Dân tộc và Miền núi.

Điều 16: Đối với các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã:

- Ban Dân tộc và Miền núi có mối quan hệ phối hợp công tác với các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã để thực hiện nhiệm vụ và cùng tham mưu giúp UBND tỉnh.

- Đối với những công tác có tính liên ngành, địa phương nhưng chưa có sự thống nhất thì báo cáo, trình UBND tỉnh quyết định.

- Ban thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực được phân công đối với các ngành, Địa phương, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước thuộc chức năng các ngành khác theo quy chế của UBND tỉnh.

- Quản lý chuyên môn nghiệp vụ về chính sách Dân tộc và Miền núi và triển khai thực hiện một số chương trình, dự án theo sự phân cấp của UBND tỉnh.
CHƯƠNG VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN



Điều 17: Cán bộ, công chức có thành tích, có sáng kiến trong công tác thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước, nếu vi phạm Pháp luật, Quy chế của cơ quan và nhiệm vụ được giao thì tùy theo mức độ vi phạm phải chịu trách nhiệm theo quy định của Pháp luật.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề chưa phù hợp hoặc có vấn đề mới phát sinh thì Trưởng Ban có trách nhiệm đề nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và thực tế hoạt động của Ban Dân tộc và Miền núi theo quy định của pháp luật./.



TM/UBND TỈNH QUẢNG TRỊ


CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Nguyễn Minh Kỳ



: vbpq quangtri.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> QuyếT ĐỊnh củA Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ubndtỉnh quảng trị CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ubnd tỉnh quảng trị CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> QuyếT ĐỊnh của uỷ ban nhân dân tỉnh v/v thành lập văn phòng tư vấn về công tác
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ubnd tỉnh quảng trị CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> QuyếT ĐỊnh về việc phân cấp tuyển dụng cán bộ, công chức
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ubnd tỉnh quảng trị CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ubnd tỉnh quảng trị CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ubnd tỉnh quảng trị CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ubnd tỉnh quảng trị CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩaviệt nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương