TỈnh yên bái số: 488/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 53.03 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích53.03 Kb.

UỶ BAN NHÂN DÂN


TỈNH YÊN BÁI


Số: 488/QĐ-UBND


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Yên Bái, ngày 15 tháng 4 năm 2009


QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt kinh phí tiêm phòng chống dịch

lở mồm long móng trên địa bàn tỉnh năm 2009

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm;

Căn cứ Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm;

Căn cứ Quyết định số: 653/QĐ-BNN-TY ngày 12/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt kế hoạch tiêm vác xin LMLM trong chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh LMLM năm 2009;

Thực hiện chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 627/BNN-TY ngày 17/3/2009 về việc tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng trong chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh lở mồm long móng năm 2009;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 65/SNN-KH ngày 25/3/2009 về việc xin phê duyệt kinh phí tiêm vắc xin phòng chống dịch lở mồm long móng năm 2009 và đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 299/TTr- STC ngày 14/4/2009,

QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kinh phí cấp từ nguồn dự phòng ngân sách cấp tỉnh để tiêm vắc xin phòng chống dịch lở mồm long móng năm 2009 trên địa bàn tỉnh với tổng số tiền là: 708.000.000 đồng (Bảy trăm linh tám triệu đồng), theo những nội dung sau:

1. Chi tiết mức kinh phí của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.



Đơn vị: triệu đồng

Nội dung

Số lượng gia

súc tiêm phòng

Trong đó

Kinh


phí

Trâu, bò, dê

Lợn

Tổng cộng

107.420

74.712

32.708

708

I. Khối tỉnh










222

1. Chi cục Thú y










222

II. Khối huyện

107.420

74.712

32.708

486

1. TP. Yên Bái

3.620

2.465

1.155

43

2. TX Nghĩa Lộ

2.510

1.600

910

21

3. H. Trấn Yên

9.800

8.000

1.800

59

4. H. Văn Yên

17.912

14.103

3.809

76

5. H. Yên Bình

5.393

4.636

757

39

6. H. Văn Chấn

24.238

18.098

6.140

109

7. H. Lục Yên

22.579

13.270

9.309

67

8. H. Trạm Tấu

6.518

5.190

1.328

33

9. H. Mù Cang Chải

14.850

7.350

7.500

39


2. Về cơ chế hỗ trợ, sử dụng kinh phí:

2.1. Cơ chế hỗ trợ:

a) Ngân sách tỉnh bảo đảm toàn bộ chi cho công tác chỉ đạo, tuyên truyền, kiểm tra tiêm phòng của cấp tỉnh và toàn bộ vắc xin tiêm phòng (ngoài số lượng vắc xin được Trung ương cấp), dụng cụ tiêm phòng (bơm tiêm, panh, kim tiêm). Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Thú y tỉnh tiếp nhận kinh phí và chuẩn bị vắc xin tiêm phòng, dụng cụ tiêm phòng để cấp trực tiếp đến từng huyện, thị xã, thành phố.

b) Các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm sử dụng nguồn kinh phí được ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ, để chi phí cho công tác tiêm phòng gồm: Chi mua vật tư tiêm phòng (đá bảo quản vắc xin, bông, cồn sát trùng…); Chi tập huấn cho những người được cử tham gia thực hiện nhiệm vụ tiêm phòng; Chi tổ chức, chỉ đạo thực hiện, tuyên truyền và kiểm tra tiêm phòng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến công tác tiêm phòng.

2.2. Sử dụng kinh phí:

Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng kinh phí tiêm phòng thực hiện chi theo nội dung và mức chi quy định tại Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, trong đó:

- Mức chi hỗ trợ cho người trực tiếp tham gia tiêm phòng vắc xin đối với lợn, dê là 1.000 đồng/con/lần tiêm; Đối với trâu, bò là 2.000 đồng/con/lần tiêm.

- Mức chi hỗ trợ cho cán bộ thú y và người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng chống dịch (trừ những người trực tiếp tham gia tiêm phòng) tối đa 50.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ.

- Mức chi đối với các nội dung chi khác như chi tổ chức, chỉ đạo, tập huấn, tuyên truyền, kiểm tra tiêm phòng, hỗ trợ xăng xe cho người trực tiếp tham gia tiêm phòng, vận chuyển vắc xin… thực hiện chi theo quy định hiện hành hoặc chi theo thực tế phát sinh đối với các khoản chi Nhà nước chưa có quy định cụ thể về mức chi, bảo đảm sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, có đầy đủ chứng từ hoá đơn hợp pháp, hợp lệ.

Điều 2.

1. Căn cứ vào nguồn kinh phí bổ sung được phê duyệt tại Điều 1, Sở Tài chính làm thủ tục cấp kinh phí cho Chi cục Thú y và các huyện, thị xã, thành phố.

Chi cục Thú y, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có tên tại Điều 1 tiếp nhận kinh phí, có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ và thanh quyết toán theo qui định hiện hành của nhà nước.

2. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Thú y tỉnh hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra, giám sát các huyện, thị thực hiện tiêm vắc xin phòng, chống dịch lở mồm long móng năm 2009 theo đúng quy định hiện hành và tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

3. Giao cho Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra và bảo đảm kinh phí tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng theo quy định.

4. Giao cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc và các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện công tác tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng và quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng quy định; Chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc tiêm phòng phải có báo cáo cụ thể về tình hình, kết quả tiêm phòng vắc xin; Số kinh phí đã chi đảm bảo cho công tác tiêm phòng (chi tiết theo nguồn, mức chi, nội dung chi cụ thể theo từng loại gia súc, từng xã phường, thị trấn), gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y tỉnh và Sở Tài chính.



Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục Thú y tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký./.







CHỦ TỊCH

Hoàng Thương Lượng





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương