QuyếT ĐỊnh ban hành Quy định hỗ trợ XI măng chậm trả làm đường giao thông nội đồng và thôn, xóm cho các xã thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2015



tải về 42.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.08.2016
Kích42.5 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG


Số: 736 /QĐ - UBND




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc




Hải Phòng, ngày 09 tháng 4 năm 2015


QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định hỗ trợ xi măng chậm trả làm đường giao thông nội đồng và thôn, xóm cho các xã thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2015




UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 về việc sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-KHĐT-TC ngày 13/4/2011 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 16/7/2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hải Phòng khóa XIV về xây dựng nông thôn mới thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 25/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013- 2015, định hướng đến năm 2020;

Thực hiện Công văn số 51/HĐND-CTHĐND ngày 17/3/2015 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về việc chủ trương hỗ trợ triển khai kế hoạch xây dựng nông thôn mới năm 2015;



Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 404/STC-NSHX ngày 06/4/2015 về việc triển khai xây dựng đường giao thông nội đồng, giao thông thôn, xóm thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hỗ trợ xi măng chậm trả làm đường giao thông nội đồng và thôn, xóm cho các xã thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2015.

Điều 2. Thời gian chậm trả là 12 tháng kể từ ngày ký Biên bản xác nhận nợ xi măng từ đơn vị cung cấp xi măng chậm trả.

Điều 3. Đơn vị cung cấp xi măng chậm trả là các doanh nghiệp sản xuất xi măng trên địa bàn thành phố có Phương án cung cấp xi măng chậm trả, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 10/4/2015.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước Hải Phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, Ban Quản lý Xây dựng nông thôn mới các xã, Tổng Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp xi măng chậm trả và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.




TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đỗ Trung Thoại



ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc


QUY ĐỊNH

Về việc hỗ trợ xi măng chậm trả làm đường giao thông nội đồng và thôn, xóm cho các xã thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2015

(Kèm theo Quyết định số 736 /QĐ-UBND ngày 9 tháng 4 năm 2015

của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)



1. Mục tiêu: Hỗ trợ trực tiếp bằng xi măng để đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông thôn xóm và giao thông nội đồng cho các xã xây dựng nông thôn mới, tạo điều kiện đưa cơ giới vào sản xuất nông nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp- nông thôn. Phát huy sức mạnh của cộng đồng dân cư và không làm gia tăng nợ xây dựng cơ bản.

2. Đối tượng: Các xã trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Chương trình hỗ trợ xi măng cho các xã làm đường giao thông nội đồng và giao thông thôn xóm.

3. Chế độ quản lý công trình

- Quy trình thực hiện lập dự toán, quyết toán giá trị công trình và trách nhiệm của từng cơ quan đối với 02 loại công trình thành phố hỗ trợ trực tiếp bằng xi măng (đường giao thông nội đồng, giao thông thôn xóm) tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 1903/2014/QĐ-UBND ngày 03/9/2014 của Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về việc quản lý đầu tư xây dựng công trình hạ tầng nông thôn mới theo cơ chế đặc thù thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2014- 2020.

- Các công trình phải do nhân dân tự tổ chức làm, các địa phương không được ký hợp đồng với các nhà thầu thi công.

4. Quy trình thực hiện hỗ trợ, giao nhận và thanh toán xi măng trả chậm

- Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch (bao gồm cả bằng tiền và sản lượng xi măng) cho từng xã của từng huyện; có văn bản cam kết thanh toán công nợ xi măng với Doanh nghiệp sản xuất xi măng trên địa bàn thành phố có Phương án cung cấp xi măng chậm trả (sau đây gọi là Doanh nghiệp).

- Doanh nghiệp ký hợp đồng bán xi măng với Ban Quản lý Xây dựng nông thôn mới các xã theo kế hoạch khối lượng được phân bổ với điều kiện chậm trả 12 tháng (không có lãi); chịu trách nhiệm vận chuyển, bốc xếp xi măng đến địa điểm do Ban Quản lý Xây dựng nông thôn mới xã chỉ định.

- Doanh nghiệp cấp xi măng cho từng xã theo tiến độ thi công nhưng không vượt quá khối lượng theo kế hoạch của Uỷ ban nhân dân thành phố giao.

- Khi có nhu cầu lấy xi măng, Ban Quản lý Xây dựng nông thôn mới xã thông báo bằng văn bản hoặc điện thoại cho Doanh nghiệp, nêu rõ số lượng, thời gian tiếp nhận (hai bên sẽ cử người đại diện (bằng văn bản) để thực hiện việc này).

- Hết tháng, hai bên (Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã và Doanh nghiệp) lập bảng tổng hợp đối chiếu khối lượng xi măng nhận trong tháng, gửi báo cáo quyết toán cho Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân huyện làm cơ sở tổng hợp và xác nhận nợ với Doanh nghiệp.

- Ủy quyền để Sở Tài chính trực tiếp thanh toán công nợ theo khối lượng xi măng đã tiếp nhận của Doanh nghiệp nhưng không vượt quá khối lượng đã được Uỷ ban nhân dân thành phố giao.


  1. Sản phẩm và giá bán

5.1. Sản phẩm: Xi măng bao PCB30 phù hợp tiêu chuẩn TCVN 6260 - 2009 theo Quy chuẩn Việt Nam (QCVN 16-1:2011/BXD).

5.2. Giá bán: Áp dụng một giá cuối nguồn bình quân cho từng huyện.

Giá cuối nguồn là giá giao tại địa điểm do Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã chỉ định. Giá cuối nguồn bằng giá đầu nguồn do Doanh nghiệp thông báo cộng chi phí vận chuyển, bốc dỡ được Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định (gồm cả chi phí vận chuyển từ nhà máy tới địa điểm Ban Quản lý Xây dựng nông thôn mới xã chỉ định và bốc xếp lên xuống tại 2 đầu).

5.3. Điều chỉnh giá bán: Giá bán được ổn định trong 01 năm và chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

- Có thay đổi giá bán đầu nguồn theo quy định của Doanh nghiệp.

- Cước vận chuyển, bốc xếp trên thị trường có biến động quá 10%.



6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

6.2. Trách nhiệm của Doanh nghiệp

- Giao hàng đến địa điểm do Ban Quản lý Xây dựng nông thôn mới xã chỉ định và hai bên lập biên bản giao nhận (đảm bảo trọng tải xe 08 tấn gồm cả xe và xi măng đến được).

- Cung cấp đủ lượng hàng theo đăng ký của Ban Quản lý Xây dựng nông thôn mới xã, đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng hàng hoá theo quy định tại khoản 5.1 văn bản này; lập biên bản bàn giao và quyết toán số lượng xi măng theo quy định; có ký hiệu mã số riêng trên vỏ bao xi măng đối với xi măng cung ứng cho từng xã để đảm bảo quản lý, tránh thất thoát xi măng.

- Hàng tháng, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp quyết toán số lượng xi măng đã cấp trong tháng và ký xác nhận nợ để làm cơ sở thanh toán cho Doanh nghiệp theo bản cam kết thanh toán của Uỷ ban nhân dân thành phố.



6.2. Trách nhiệm của các Sở, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới các xã

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp các báo cáo, đề nghị của Uỷ ban nhân dân các huyện, trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch hỗ trợ xi măng xây dựng đường giao thông nội đồng, giao thông thôn, xóm hàng năm và kế hoạch phân khai chi tiết kinh phí cho các địa phương.

- Sở Tài chính:

+ Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan cân đối bố trí vốn sự nghiệp hàng năm để thực hiện chương trình xây dựng đường giao thông nội đồng, giao thông thôn xóm đúng tiến độ; chủ trì cùng các ngành liên quan làm việc, thống nhất với Doanh nghiệp, tổ chức thanh toán kinh phí mua xi măng cho Doanh nghiệp; chủ trì cùng các ngành tham mưu, đề xuất, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố về việc hướng dẫn công tác quản lý, sử dụng, giải ngân và thanh quyết toán các nguồn vốn thực hiện chương trình đường giao thông nội đồng, giao thông thôn, xóm.

+ Căn cứ Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 25/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố và Quyết định số 2157/2013/QĐ-UBND ngày 04/11/2013 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc hỗ trợ từ ngân sách thành phố đối với 02 loại công trình trên và mức hỗ trợ trực tiếp bằng xi măng của thành phố, chủ trì cùng các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất hỗ trợ tiếp (phần còn thiếu theo quy định cho các xã thuộc đối tượng được hỗ trợ) từ các nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi của Trung ương và các nguồn vốn khác của thành phố đã được Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố nhất trí tại Công văn số 51/HĐND - CTHĐND ngày 17/3/2015.

+ Chủ trì cùng các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải thẩm định giá cước vận chuyển và bốc xếp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định.

- Sở Giao thông vận tải: Khẩn trương rà soát, xây dựng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, hướng dẫn kỹ thuật, trình tự thi công đối với công trình đường giao thông thôn xóm, giao thông nội đồng.

- Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải: Khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ đã được Uỷ ban nhân dân thành phố giao để đảm bảo tiến độ thực hiện Chương trình này; phối hợp với Sở Tài chính thẩm định giá cước vận chuyển và bốc xếp, đề xuất nguồn kinh phí thanh toán chậm trả, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định.

- Uỷ ban nhân dân huyện:

+ Có văn bản cam kết về nguồn vốn thanh toán, chịu trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đúng cam kết để đảm bảo không phát sinh nợ xây dựng cơ bản.

+ Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các xã tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; tổng hợp báo cáo, đề nghị của các xã, đề xuất báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố về kế hoạch hàng năm và phân kỳ. Tổng hợp, báo cáo các Sở, ngành có liên quan về tiến độ, khối lượng thực hiện các công trình, khối lượng và kinh phí mua xi măng của các xã hàng tháng. Tiếp tục chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã tổ chức xây dựng nền các tuyến đường giao thông nội đồng, tạo mặt bằng để thực hiện các tuyến đường giao thông thôn, xóm..

- Uỷ ban nhân dân xã:

+ Có văn bản cam kết về nguồn vốn thanh toán gửi Uỷ ban nhân dân huyện, chịu trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đúng cam kết để đảm bảo không phát sinh nợ xây dựng cơ bản.

+ Chịu trách nhiệm vận động các tổ chức và nhân dân hỗ trợ, đóng góp; giao Ban Quản lý Xây dựng nông thôn mới các xã tiếp nhận, quản lý, sử dụng xi măng do thành phố hỗ trợ, các khoản đóng góp của nhân dân để thực hiện công trình và quyết toán theo đúng qui định. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã chịu trách nhiệm trong việc tiếp nhận, quản lý và phân bổ các nguồn hỗ trợ thực hiện Chương trình, đảm bảo an toàn, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, dân chủ, công khai và minh bạch; chấp hành đúng chế độ quản lý tài chính, quản lý đầu tư xây dựng của Nhà nước và các quy định hiện hành.

- Ban Quản lý Xây dựng nông thôn mới xã:

+ Tổ chức nhân dân tự thi công công trình, không được ký hợp đồng với các nhà thầu thi công.

+ Khi có nhu cầu lấy xi măng, thông báo bằng văn bản hoặc điện thoại cho Doanh nghiệp, nêu rõ số lượng, thời gian tiếp nhận (hai bên sẽ cử người đại diện bằng văn bản để thực hiện việc này).

+ Chỉ được sử dụng xi măng cho công trình xây dựng đường giao thông nội đồng và giao thông thôn xóm thuộc Chương trình Xây dựng nông thôn mới của xã được thành phố phê duyệt. Không được bán cho bất kỳ bên thứ 3 nào khác và/hoặc sử dụng vào các công trình không thuộc mục tiêu Chương trình Xây dựng nông thôn mới.

+ Hết tháng, cùng với Doanh nghiệp lập bảng tổng hợp đối chiếu khối lượng xi măng nhận trong tháng, gửi báo cáo quyết toán cho Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân huyện làm cơ sở tổng hợp và xác nhận nợ với Doanh nghiệp.



7. Chế độ báo cáo

Định kỳ vào ngày 10 hàng tháng, Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố tiến độ thực hiện Chương trình này.



Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, thống nhất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố./.




TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH


Đỗ Trung Thoại





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương