Qcvn 12: 2015/btttt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị ĐẦu cuối thông tin di đỘng gsm


Phát xạ giả dẫn khi MS được cấp phát kênh



tải về 1.36 Mb.
trang10/14
Chuyển đổi dữ liệu06.06.2018
Kích1.36 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14

2.2.12. Phát xạ giả dẫn khi MS được cấp phát kênh


2.2.12.1. Định nghĩa

Phát xạ giả dẫn khi MS được cấp phát kênh là các phát xạ từ đầu nối ăng ten tại các tần số khác với tần số sóng mang và các dải biên kết hợp với điều chế danh định.

Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM có đầu nối ăng ten cố định hoặc có đầu nối ăng ten tạm thời dùng cho việc đo kiểm.

2.2.12.2. Giới hạn

Công suất phát xạ giả dẫn của MS khi được cấp phát kênh không được vượt quá các giá trị trong Bảng 12 trong các điều kiện sau:



  • Điều kiện bình thường;

  • Điều kiện khắc nghiệt.

Bảng 12

Dải tần

Mức công suất tính bằng dBm

GSM 900

DCS 1 800

9 kHz đến 1 GHz

-36

-36

1 GHz đến 12,75 GHz

-30




1 GHz đến 1 710 MHz




-30

1 710 MHz đến 1 785 MHz




-36

1 785 MHz đến 12,75 GHz




-30

2.2.12.3. Phương pháp đo

a) Các điều kiện ban đầu

SS thiết lập cuộc gọi theo thủ tục thiết lập cuộc gọi thông thường trên một kênh ở khoảng giữa của ARFCN.

SS điều khiển MS nối vòng từ đầu ra bộ giải mã kênh đến đầu vào bộ mã hóa kênh.

SS phát tín hiệu đo kiểm chuẩn C1.

SS điều khiển MS hoạt động tại mức công suất ra cực đại.

b) Thủ tục đo kiểm

(1) Các phép đo được thực hiện trong băng tần 100 kHz ÷ 12,75 GHz. Các mức phát xạ giả đo tại đầu nối của máy thu phát là mức công suất của các tín hiệu rời rạc bất kỳ, cao hơn các mức yêu cầu trong Bảng 12 là -6 dB, với tải 50 Ω.

Băng thông đo dựa vào bộ lọc đồng chỉnh 5 cực tuân theo Bảng 13. Mức công suất chỉ thị là công suất đỉnh được xác định bằng hệ thống đo kiểm.

Phép đo trên mọi tần số phải được thực hiện tối thiểu trong khoảng thời gian của một khung TDMA, không kể khung rỗi.

CHÚ THÍCH: Trong Quy chuẩn này, cả thời gian kích hoạt (MS phát) và thời gian tĩnh đều được đo.

(2) Lặp lại bước đo trong điều kiện điện áp khắc nghiệt.



Bảng 13

Dải tần

Độ lệch tần số

Băng thông phân giải

Băng thông video gần đúng

100 kHz đến 50 MHz

-

10 kHz

30 kHz

50 đến 500 MHz

-

100 kHz

300 kHz

500 MHz đến 12,75 GHz, loại trừ dải tần TX:

P-GSM: 890 đến 915 MHz;

E-GSM: 880 MHz đến 915 MHz;

DCS: 1 710 đến 1 785 MHz

và dải tần RX:

935 đến 960 MHz;

1 805 đến 1 880 MHz.


0 đến 10 MHz

100 kHz

300 kHz

≥ 10 MHz

300 kHz

1 MHz

≥ 20 MHz

1 MHz

3 MHz

≥ 30 MHz

3 MHz

3 MHz

(Độ lệch tần từ biên của dải tần TX liên quan)







Dải tần TX liên quan:










P-GSM: 890 đến 915 MHz

1,8 đến 6,0 MHz

30 kHz

100 kHz

E-GSM: 880 MHz đến 915 MHz

> 6,0 MHz

100 kHz

300 kHz

DCS: 1 710 đến 1 785 MHz

(độ lệch tần so với sóng mang)







CHÚ THÍCH 1: Các băng tần từ 935 MHz ÷ 960 MHz và 1 805 MHz ÷ 1 880 MHz được loại trừ vì các băng tần này đã đo trong 2.2.9.

CHÚ THÍCH 2: Băng thông phân giải và băng thông video và các độ lệch tần chỉ đúng khi đo MS phát trên một kênh ở khoảng giữa của ARFCN.

CHÚ THÍCH 3: Thực tế giới hạn lớn nhất của băng thông video là 3 MHz.

2.2.13. Phát xạ giả dẫn khi MS trong chế độ rỗi


2.2.13.1. Định nghĩa

Phát xạ giả dẫn là mọi phát xạ bất kỳ từ đầu nối ăng ten khi MS trong chế độ rỗi.

Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM có đầu nối ăng ten cố định hoặc có đầu nối ăng ten tạm thời dùng cho việc đo kiểm.

2.2.13.2. Giới hạn

Công suất phát xạ truyền dẫn do MS phát trong chế độ rỗi, không được vượt quá các giá trị trong Bảng 14 trong các điều kiện sau:



  • Điều kiện điện áp bình thường;

  • Điều kiện điện áp khắc nghiệt.

Bảng 14

Dải tần

Mức công suất (dBm)

9 kHz đến 880 MHz

-57

880 MHz đến 915 MHz

-59

915 MHz đến 1 000 MHz

-57

1 GHz đến 1 710 MHz

-47

1 710 MHz đến 1 785 MHz

-53

1 785 MHz đến 12,75 GHz

-47

2.2.13.3. Phương pháp đo

a) Các điều kiện ban đầu

Mức công suất RF của BCCH không được vượt quá –80 dBm để tránh xung đột trong dải tần từ 915 MHz đến 1000 MHz (xem Bảng 14 hàng 3). Nội dung bản tin BCCH từ cell phục vụ phải đảm bảo là tham số Periodic Location Updating không được sử dụng và chế độ tìm gọi liên tục được thiết lập là Paging Reorganization và tham số BS_AG_BLKS_RES được thiết lập là 0 để máy thu MS hoạt động liên tục.

CCCH_CONF phải thiết lập là 000. Kênh vật lý cơ sở 1 sử dụng cho CCCH không được kết hợp với các SDCCH.

Việc cấp phát BCCH hoặc là trống hoặc chỉ chứa BCCH của cell phục vụ.

CHÚ THÍCH: Điều kiện này để cho máy thu không quét sang ARFCN khác. Việc quét sang ARFCN khác có thể dẫn đến việc dịch chuyển tần số phát xạ và do đó hoặc không đo được mức phát xạ giả hoặc đo không chính xác.

MS trong trạng thái MM “rỗi, cập nhật”.

b) Thủ tục đo kiểm

(1) Các phép đo được thực hiện trong dải tần từ 100 kHz tới 12,75 GHz. Phát xạ giả là mức công suất của tín hiệu rời rạc, lớn hơn yêu cầu trong Bảng 14 là -6 dB, với tải 50 Ω.

Băng thông đo dựa vào bộ lọc đồng chỉnh 5 cực tuân theo Bảng 15. Mức công suất chỉ thị là công suất đỉnh được xác định bằng hệ thống đo kiểm.

Thời gian đo ở mọi tần số phải bao gồm cả khoảng thời gian MS nhận một khung TDMA chứa kênh tìm gọi.

Bảng 15


Dải tần

Băng thông phân giải

Băng thông video

100 kHz đến 50 MHz

10 kHz

30 kHz

50 MHz đến 12,75 GHz

100 kHz

300 kHz

(2) Lặp lại phép đo trong điều kiện điện áp khắc nghiệt.

2.2.14. Phát xạ giả bức xạ khi MS được cấp phát kênh


2.2.14.1. Định nghĩa

Phát xạ giả bức xạ khi MS được cấp phát kênh là các phát xạ bức xạ từ vỏ và kết cấu của MS, kể cả cáp nối.

Phát xạ giả bức xạ cũng được hiểu là "bức xạ vỏ máy".

Các phép đo áp dụng cho tất cả các loại MS, trừ phép đo tại điện áp khắc nghiệt vì không thực hiện được "kết nối thích hợp" với nguồn cấp điện ngoài.

CHÚ THÍCH: "Kết nối thích hợp" được hiểu là có thể nối nguồn điện áp khắc nghiệt vào MS mà không gây trở ngại về cấu hình MS, vì có thể làm cho phép đo mất hiệu lực.

2.2.14.2. Giới hạn

a) Công suất phát xạ giả bức xạ từ MS khi được cấp phát kênh không được lớn hơn các giá trị trong Bảng 16 trong điều kiện điện áp bình thường.

b) Công suất phát xạ giả bức xạ từ MS khi cấp phát kênh không được lớn hơn các giá trị trong Bảng 20 trong điều kiện điện áp khắc nghiệt.

Bảng 16


Dải tần

Mức công suất (dBm)

GSM 900

DCS 1 800

30 MHz đến 1 GHz

-36

-36

1 GHz đến 4 GHz

-30




1 GHz đến 1 710 MHz




-30

1 710 MHz đến 1 785 MHz




-36

1 785 MHz đến 4 GHz




-30

2.2.14.3. Phương pháp đo

a) Điều kiện ban đầu

SS thiết lập cuộc gọi theo thủ tục thiết lập cuộc gọi thông thường trên một kênh ở khoảng giữa của ARFCN.

CHÚ THÍCH: Nguồn cung cấp phải nối với MS sao cho cấu hình vật lý không ảnh hưởng đến phép đo. Cụ thể hộp pin của MS không được tháo ra khỏi máy. Trong trường hợp không thực hiện được “kết nối thích hợp” đến nguồn cấp điện, phải sử dụng nguồn pin qui định cho MS.

SS điều khiển MS đấu vòng đầu ra bộ giải mã kênh với đầu vào bộ mã hóa kênh.

SS phát tín hiệu đo chuẩn C1.

SS điều khiển MS hoạt động tại mức công suất ra lớn nhất.

b) Thủ tục đo kiểm

(1) Ban đầu ăng ten kiểm tra được gắn chặt với MS, phát xạ giả bức xạ bất kỳ từ MS được xác định bằng ăng ten đo và máy thu trong dải 30 MHz ÷ 4 GHz.

CHÚ THÍCH: Đây là bước định tính để xác định tần số và sự hiện diện của phát xạ giả cần đo trong bước tiếp theo.

(2) Đặt ăng ten đo tại khoảng cách đo thích hợp và tại mỗi tần số cần xác định phát xạ, quay MS sao cho có được đáp ứng lớn nhất và công suất bức xạ hiệu dụng của phát xạ được xác định qua phép đo thay thế. Trong trường hợp buồng đo không dội, việc hiệu chuẩn trước có thể sử dụng thay cho phép đo thay thế.

(3) Băng thông đo dựa vào bộ lọc đồng chỉnh 5 cực thiết lập tuân theo Bảng 17.

Công suất chỉ thị là công suất đỉnh được xác định bằng hệ thống đo kiểm.

Việc đo kiểm trên mọi tần số phải được thực hiện trong khoảng thời gian tối thiểu một chu kỳ khung TDMA, không kể khung rỗi.

CHÚ THÍCH 1: Theo Quy chuẩn này, cả thời gian hoạt động (MS phát) và thời gian tĩnh đều được đo.

CHÚ THÍCH 2: Đối với các băng thông phân giải, có thể gặp một số khó khăn với tạp âm nền trên mức giới hạn đo qui định. Điều này phụ thuộc vào độ tăng ích của ăng ten đo, và việc điều chỉnh độ rộng băng của hệ thống đo. Để cho phù hợp, các tần số đo kiểm trên 900 MHz, khoảng cách ăng ten đến MS có thể được giảm tới 1 m.

(4) Lặp lại phép đo với ăng ten đo trên mặt phẳng phân cực trực giao.

(5) Phép đo được lặp lại trong điều kiện điện áp khắc nghiệt.



Bảng 17

Dải tần

Độ lệch tần số

Băng thông phân giải

Băng thông video gần đúng

30 MHz đến 50 MHz

-

10 kHz

30 kHz

50 đến 500 MHz

-

100 kHz

300 kHz

500 MHz đến 4 GHz, loại trừ dải tần TX:

P-GSM: 890 đến 915 MHz;

E-GSM: 880 MHz đến 915 MHz;

DCS: 1 710 đến 1 785 MHz



0 đến 10 MHz

100 kHz

300 kHz

≥ 10 MHz

300 kHz

1 MHz

≥ 20 MHz

1 MHz

3 MHz

≥ 30 MHz

3 MHz

3 MHz

(Độ lệch tần từ biên của dải tần TX liên quan)







Dải tần TX liên quan:










P-GSM: 890 đến 915 MHz

1,8 đến 6,0 MHz

30 kHz

100 kHz

E-GSM: 880 MHz đến 915 MHz;

> 6,0 MHz

100 kHz

300 kHz

DCS: 1 710 đến 1 785 MHz

(độ lệch tần so với sóng mang)







CHÚ THÍCH 1: Băng thông phân giải, băng thông video và độ lệch tần số chỉ đúng đối với các phép đo khi MS phát trên kênh ở khoảng giữa của ARFCN.

CHÚ THÍCH 2: Trên thực tế băng thông video bị hạn chế đến tối đa là 3 MHz.




1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương