Từ điển tiếng Việt 2006 Hồ Ngọc Đức Tra từ 00-database-info



tải về 165.64 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.08.2016
Kích165.64 Kb.
Từ điển tiếng Việt

© 2006 Hồ Ngọc Đức



Tra từ

00-database-info

- This is the monolingual Vietnamese dictionary database of the Free Vietnamese Dictionary Project. It contains about 30.000 entries with definitions and illustrative examples, including about 5000 geographical and person names. 


- This database was compiled by members of the Free Vietnamese Dictionary Project (http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/Dict/) 
- Copyright (C) 1997-2003 The Free Vietnamese Dictionary Project 
- This program is free software; you can redistribute it and/or modify it under the terms of the GNU General Public License as published by the Free Software Foundation; either version 2 of the License, or (at your option) any later version. This program is distributed in the hope that it will be useful, but WITHOUT ANY WARRANTY; without even the implied warranty of MERCHANTABILITY or FITNESS FOR A PARTICULAR PURPOSE. See the GNU General Public License for more details. 00-database-info

00-database-short

- FVDP Vietnamese dictionary 00-database-short



00-database-url

- http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/Dict/ 00-database-url



Tìm thấy: a | à | ả | á | ạ



a

- a,A Con chữ thứ nhất của bảng chữ cái chữ quốc ngữ: 1) viết nguyên âm "a"; 2) viết nguyên âm "a" ngắn trong au, ay; 3) viết nguyên âm "e" ngắn trong ach, anh; 4) viết yếu tố thứ hai của một nguyên âm đôi trong ia (và ya, ở uya), ua, ưa. 


- 1 d. Nông cụ gồm hai lưỡi cắt tra vào cán dài, để cắt cỏ, rạ hay gặt lúa. Rèn một lưỡi a bằng ba lưỡi hái (tng.). 
- 2 d. Đơn vị đo diện tích ruộng đất, bằng 100 mét vuông. 
- 3 đg. Sấn vào, xông vào. A vào giật cho được. 
- 4 I tr. (dùng ở cuối câu). Từ biểu thị ý hỏi, hơi lấy làm lạ hoặc hơi mỉa mai. Cứ để mãi thế này a? 
- II c. Tiếng thốt r biểu lộ sự vui mừng, ngạc nhiên hoặc sực nhớ điều gì. A! Mẹ đã về! A! Còn việc này nữa. 
- 1 Ampere, viết tắt. 2 Kí hiệu phân loại trên dưới: thứ nhất. Hàng loại A. Khán đài A. Nhà số 53A (trước số 53B).



à

- 1 đg. (id.). Ùa tới, sấn tới ồ ạt cùng một lúc. Lũ trẻ à vào vườn. 


- 2 I tr. (kng.; dùng ở cuối câu). Từ biểu thị ý hỏi thân mật để rõ thêm về điều gì đó. Mới đó mà quên rồi à? Anh đi à? 
- II c. (kng.). Tiếng thốt ra biểu lộ sự ngạc nhiên hoặc sực nhớ ra điều gì. À, đẹp nhỉ! À quên!



- dt. 1. cũ Người con gái: Đầu lòng hai ả tố nga (Truyện Kiều) ả Chức chàng Ngưu (x. Ngưu Lang Chức Nữ) nàng Ban ả Tạ. 2. Khinh Người phụ nũ: ả đã lừa đảo nhiều vụ ả giang hồ. 3. Chị: Tại anh tại ả, tại cả đôi bên 4. đphg. chị gái (tng.).





á

- c. Tiếng thốt ra biểu lộ sự sửng sốt hoặc cảm giác đau đớn đột ngột. Á đau!





- trt. Tiếng tỏ ý kính trọng hoặc thân mật khi xưng hô trò chuyện (thường dùng ở cuối câu hoặc sau từ chỉ người nói chuyện với mình): Vâng ạ Em chào thầy ạ Chị ạ, mai em bận mất rồi. a



A Bung

- (xã) h. Đa Krông, t. Quảng Trị A Bung



ả đào

- dt. Người phụ nữ làm nghề ca xướng trong chế độ cũ: ả đào đã phất lên theo hướng đào rượu (HgĐThuý). a dao



A Di

- vt A Di Đà: Thỉnh ông Phật tổ A Di, Thập phương chư Phật phù trì giúp công (Lục Vân Tiên) A Di



A Di Đà kinh

- dt. Kinh Phật của phái Tịnh độ tông, được dịch từ chữ Phạn ra Hán văn năm 402, do ông At-nan chép lại, nội dung kinh khuyến khích chúng sinh nên thường xuyên niệm Phật A Di Đà, để khi tịch được trở về cõi Cực lạc A Di Da kinh



A Di Đà Phật

- ($$$$) (Amitabha Buddha) dt. Lời niệm hoặc lời chào của người theo đạo Phật để mong khi chết sẽ được lên cõi Cực lạc (nguyên nghĩa "Vô lượng thọ Phật"): Nam mô A Di Đà Phật > A Di Đà Phật, bạch cụ, cụ có được khoẻ không ạ? A Di Da Phat



A Di Đà Tam Tôn

- dt. Ba tượng đặt trên bàn thờ trong một ngôi chùa theo hàng ngang, bao gồm tượng Phật A Di Đà ở giữa, tượng Bồ Tát Quán Thế âm ở bên trái, Bồ Tát Đại Thế Chí ở bên phải A Di Da Tam Ton



Tìm thấy: A Dơi | A Đới



A Dơi

- (xã) h. Hướng Hoá, t. Quảng Trị





A Đới

- (xã) h. A Lưới, t. Thừa Thiên - Huế A Doi



a dua

- đgt. (H. a du: hùa theo) Hùa theo người khác một cách vô ý thức hoặc để lấy lòng: A dua theo thời thượng (ĐgThMai). a dua



ả Hàn Than

- Tức Đào Thị a Han Than



Tìm thấy: a hoàn | a hoàn



a hoàn

- d. Người ở gái trong nhà quyền quý thời phong kiến.





@a hoàn

- các đầy tớ gái trẻ tuổi a hoan



á khẩu

- đgt. Câm: bị á khẩu từ bé. a khau



Tìm thấy: á khôi | á khôi



á khôi

- dt. (H. á: dưới một bậc; khôi: đứng đầu) Người đỗ thứ hai trong kì thi thời phong kiến: Đỗ á khôi trong kì thi hương.





á khôi

- ngang hàng với người đậu cao, tức Hoàng giáp a khoi



á kim

- d. (cũ). Tên gọi chung các đơn chất không phải kim loại; nguyên tố không kim loại. a kim



A Lù

- (xã) h. Bát Xát, t. Lào Cai A Lu



A Lưới

- (huyện) t. Thừa Thiên - Huế 


- (thị trấn) h. A Lưới, t. Thừa Thiên - Huế A Luoi

Tìm thấy: ả Lý | ả Lý



ả Lý

- Nàng Lý Ký sống vào thời Hán Vũ đế 


- Sưu thần ký: Quận Mãng Trung đất Đông Việt có cái hang núi có con rắn to. Hàng năm, nhân dân phải cúng cho nó một đồng nữ. Có một năm, viên quan lệnh lùng tìm đồng nữ mà chẳng được ai. Bấy giờ, ở huyện Tương Lạc có người con gái tên là Ký muốn nhân dịp này bán mình lấy ít tiền nuôi cha mẹ. Nàng bèn trốn đến cửa quan tự bán mình nộp thần rắn và xin một thanh gươm tốt, một con chó dữ. Đến ngày lễ thần rắn, Lý Ký cầm gươm dắt chó ngồi chờ sẵn trong miếu. Con rắn khổng lồ từ trong hang bò ra, Ký thả chó ra cắn còn nàng theo sau dùng gươm chém. Rắn bị thương đau đớn, lao vọt ra khỏi hang đến trước sân miếu thì chết. Việt Vương Hán Vũ đế (Tức Đông Việt Vương, Đông Việt là tên nước được lập ra từ năm Kiến nguyên, năm 140 trước công nguyên) nghe biết chuyện bèn đón vào cung lập làm hoàng hậu



ả Lý

- Nàng Lý Ký. Lý Ký sống vào đời Đường, nhà nghèo, tự nguyện bán mình cho người làng đem cúng thần rắn, để lấy tiền nuôi cha mẹ. Về sau nàng chém chết thần rắn, rồi lấy vua Việt vương a Ly



A Mrơn

- (xã) h. Ayun Pa, t. Gia Lai A Mron



A Mú Sung

- (xã) h. Bát Xát, t. Lào Cai A Mu Sung



A Ngo

- (xã) h. Đa Krông, t. Quảng Trị 


- (xã) h. A Lưới, t. Thừa Thiên - Huế A Ngo

a phiến

- Nh. Thuốc phiện. a phien



A Roàng

- (xã) h. A Lưới, t. Thừa Thiên - Huế A Roang



ả Tạ

- Nàng Tạ Đạo Uẩn đời Tấn 


- Thông chí: Tạ Đạo Uẩn là con gái An Tây tướng quân Tạ Dịch đời Tấn. Nàng nổi tiếng thông minh, học rộng, có tài biện luận, giỏi thơ văn. Tạ Dịch ngưòi đất Dương Hạ, chú Tạ Đạo Uẩn là Tạ An thường hỏi Kinh thi, nàng đều trả lời rành rọt. Một hôm, nhân họp mặt gia đình, gặp buổi tuyết xuống, Tạ An hỏi: "Cảnh tuyết rơi có thể ví với cái gì được ?" Người cháu tên Lãng thưa: "Tán diêm không trung sai khả nghĩ" (Có thể ví với muối tán nhỏ bay không đều nhau trong không trung). Đạo Uẩn lại nói: "Ví nhược liêu nhữ nhân phong khởi" (Không bằng ví với sợi bông liễu bay khi gió thổi). Tạ An phục tài 
- Kiều: 
- Khen tài nhả ngọc phun châu 
- Nàng Ban ả Tạ cũng đâu thế này a Ta

A Tì địa ngục

- dt. Địa ngục đau khổ nhất, nơi tội nhân bị hành hạ liên tục, theo quan niệm đạo Phật A Ti dia nguc



A Tiêng

- (xã) h. Hiên, t. Quảng Nam A Tieng



A Ting

- (xã) h. Hiên, t. Quảng Nam A Ting



a tòng

- đgt. (H. a: dựa vào; tòng: theo) Hùa theo làm bậy: Nó chỉ a tòng tên tướng cướp. a tong



A Túc

- (xã) h. Hướng Hoá, t. Quảng Trị A Tuc



A Vao

- (xã) h. Đa Krông, t. Quảng Trị A Vao



A Vương

- Phụ lưu cấp I của sông Bung, nguồn ở vùng núi AV cao 1060 m, phía tây - tây bắc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, đổ vào bờ trái sông Bung. Dài khoảng 26 km. Diện tích lưu vực 144 km2, độ cao trung bình 327 m, độ dốc trung bình 18,1%. Mật độ sông suối 0,68 km/km2, độ uốn khúc 1,68 


- (xã) h. Hiên, t. Quảng Nam A Vuong

A Xan

- (xã) h. Hiên, t. Quảng Nam A Xan



A Xing

- (xã) h. Hướng Hoá, t. Quảng Trị A Xing



A Yun

- (xã) h. Chư Sê, t. Gia Lai A Yun



A-đam

- (Adam) dt. Người đàn ông đầu tiên trên Trái Đất, cùng với ê-va (Eve) cũng là người đàn bà đầu tiên trên Trái Đất, theo Kinh Thánh A-dam



A-đi-xơn

- (Addison) (chứng) dt. Bệnh gây ra do thiếu kinh dẫn nội tiết tố thượng thận, do lao, chảy máu, di căn ung thư hai bên thượng thận, được biểu hiện bằng triệu chứng sạm da, gầy đi, mệt mỏi, hạ huyết áp, rối loạn sinh dục và có thể tự miễn dịch A-di-xon



A-la

- dt. Vị thánh có khả năng sáng tạo ra tất cả, theo quan niệm đạo Hồi A-la



A-la-hán

- (Arhat) dt. Quả thánh cao nhất của Phật giáo nguyên thuỷ, bậc tu hành đã không còn phiền não, mê lầm, đã thoát khỏi cảnh sinh tử luân hồi, xứng đáng để cho thế gian tôn sùng cúng lễ; đấng tu hành đã đạt tới quả thánh (bậc) đó; còn gọi là La hán: tượng 18 vị La hán ở chùa Tây Phương A-la-han



ác

- 1 dt. 1. Con quạ: ác tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa (tng) 2. Miếng gỗ dùng để dòng dây go trong khung cửi: Cái ác ở khung cửi có hình con quạ 3. Mặt trời: Trông ra ác đã ngậm gương non đoài (K). 


- 2 dt. Cái thóp trên đầu trẻ mới đẻ (id): Che cái ác cho cháu. 
- 3 dt. (thực) Nhánh cây mới đâm ra: Cây mới trồng đã đâm nhánh ác. 
- 4 tt. 1. Có tính hay làm khổ người khác: Thằng Tây nó ác lắm, đồng chí ạ (NgĐThi) 2. Dữ dội, có tác hại: Trận rét này ác quá! 3. Có ý trêu chọc, tinh nghịch: Câu nói ác; Cách chơi ác 4. Từ mới dùng một cách thông tục chỉ sự đẹp, tốt: Cái xe ác quá!. ac

ác cảm

- d. Cảm giác không ưa thích đối với ai. Có ác cảm. Gây ác cảm. ac cam



ác chiến

- đgt. Chiến đấu ác liệt: trận ác chiến. ac chien



ác mộng

- dt. (H. ác: xấu; mộng: giấc mơ) 1. Giấc mơ rùng rợn: Cơn ác mộng khiến nó rú lên giữa ban đêm 2. Điều đau đớn, khổ sở đã trải qua: Tỉnh lại, em ơi: Qua rồi cơn ác mộng (Tố-hữu). ac mong



ác nghiệt

- t. Độc ác và cay nghiệt. Sự đối xử ác nghiệt. ac nghiet



ắc qui

- ắc-qui dt. (Pháp: accumulateur) Dụng cụ tích trữ điện năng với phản ứng hoá học: Nơi chưa có nhà máy điện, phải dùng ắc-qui để chiếu bóng. ac qui



ác tà

- dt. Xế chiều, lúc mặt trời sắp lặn: Trải bao thỏ lặn ác tà (Truyện Kiều). ac ta



ác tâm

- dt. (H. ác: ác; tâm: lòng) Lòng độc ác: Kẻ có ác tâm đã vu oan cho chị ấy. ac tam



ác thú

- d. Thú dữ lớn có thể làm hại người. ac thu



ác vàng

- Do chữ "Kim ô" chỉ mặt trời, theo truyền thuyết trên mặt trời có con quạ vàng ac vang



Tìm thấy: ách | ạch



ách

- 1 dt. 1. Đoạn gỗ cong mắc lên cổ trâu bò để buộc dây kéo xe, cày, bừa: bắc ách quàng ách vào cổ trâu tháo ách. 2. Gông cùm, xiềng xích: ách áp bức ách đô hộ phá ách kìm kẹp. 3. Tai hoạ việc rắc rối phải gánh chịu: ách giữa đàng quàng vào cổ (tng.) ách giặc giã cướp bóc. 


- 2 (F. adjudant) dt., cũ Chức phó quản thuộc bậc hạ sĩ quan thời Pháp thuộc. 
- 3 (F. halte) đgt. Ngăn, chặn lại, làm cho phải ngừng, dừng lại: ách xe giữa đường để hỏi giấy tờ ách việc sản xuất lại chờ lệnh mới Chuyến đi du lịch nước ngoài bị ách rồi. 
- 4 đgt. (Bụng) bị đầy ứ gây khó chịu: ách cả bụng vì ăn quá nhiều no ách.



ạch

- Nh. Oạch. ach



ADN

- (acide désoxyribo nucléique) Phân tử chính của nhân tế bào thực vật và động vật, chứa đựng tất cả những tín hiệu tạo thành mọi tính trạng di truyền ADN



Ag

- (argentum) dt. Kí hiệu hoá học của nguyên tố bạc Ag



Tìm thấy: ai | ải | ái



ai

- đt. 1. Người nào: Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm (HCM) 2. Mọi người: Đến phong trần cũng phong trần như ai (K) 3. Người khác: Nỗi lòng kín chẳng ai hay (K) 4. Đại từ không xác định về cả ba ngôi: Ngoài ra ai lại tiếc gì với ai (K) 5. Không có người nào: Ai giàu ba họ, ai khó ba đời (tng).





ải

- 1 d. 1 Chỗ qua lại hẹp và hiểm trở ở biên giới hoặc trên đường tiến vào một nước. Ải Chi Lăng. 2 (vch.). Bước thử thách lớn, khó vượt qua. Ải cuối cùng đã vượt qua. 


- 2 I t. 1 (Chất hữu cơ thực vật) dễ gẫy nát, không còn bền chắc do chịu tác dụng lâu ngày của mưa nắng. Lạt ải. Cành cây khô đã bị ải. 2 (Đất trồng trọt sau khi đã được cày cuốc và phơi nắng) khô và dễ tơi nát. Phơi cho ải đất. 
- II đg. (kết hợp hạn chế). Làm (nói tắt, trong sự đối lập với làm dầm). Chuyển ải sang dầm.



ái

- 1 đgt. (H. ái: yêu) Yêu đương: Làm cho bể ái, khi đầy khi vơi (K). 


- 2 tht. Tiếng thốt ra khi bị đau đột ngột: ái! đau quá!. ai

ai ai

- đ. (chỉ dùng làm chủ ngữ, và thường dùng trước cũng). Tất cả mọi người. Ai ai cũng biết điều đó. ai ai



ái ân

- I d. Tình thương yêu đằm thắm giữa trai và gái. 


- II đg. (vch.). Chung sống thành vợ chồng và ăn ở đằm thắm với nhau. ai an

ai điếu

- dt. Bài văn viếng người chết để bày tỏ lòng thương xót; điếu văn. ai dieu



ải Du

- Cửa ải phía Tây Bắc Trung Quốc. Mông Điềm đời Tần từng dựng ải ở đây để chống Hung Nô ai Du



ai hầu chi ai

- không ai chịu hầu hạ, phục dịch cho ai cả ai hau chi ai



ái hữu

- tt. (H. ái: yêu; hữu: bạn bè) Nói tổ chức của những người cùng nghề nghiệp tập họp nhau để bênh vực quyền lợi của nhau: Hội ái hữu của công chức bưu điện. ai huu



ái khanh

- đ. Từ vua chúa dùng để gọi người đàn bà mình yêu khi nói với người ấy. ai khanh



ái lực

- dt. Sức, khả năng kết hợp với chất khác: ái lực của ô-xi với sắt. ai luc



ái mộ

- đgt. (H. ái: yêu; mộ: mến chuộng) Yêu quí ai, muốn giữ người ấy ở lại trong cương vị cũ: Làm đơn ái mộ dâng liền một chương (NĐM). ai mo



ái nam ái nữ

- t. Có bộ phận sinh dục ngoài không giống của nam, cũng không giống của nữ. ai nam ai nu



ái ngại

- đgt. 1. Thương cảm, có phần lo lắng và không đành lòng trước tình cảnh của người khác: ái ngại cho lũ trẻ mồ côi Trước cảnh thương tâm ai mà không ái ngại. 2. Cảm thấy phiền hà đến người khác mà không đành lòng trước sự ưu ái của người đó đối với bản thân: nhận quà của bạn, thật ái ngại Bác rộng lượng thế khiến tôi ái ngại quá. ai ngai



ai oán

- đgt. (H. ai: thương xót; oán: hờn giận, thù hằn) Đau thương oán trách: Hơn thiệt thôi đừng ai oán nữa (Thơ Vương Tường). ai oan



ái phi

- d. Vợ lẽ yêu quý của vua chúa (thường dùng để xưng gọi). ai phi



ải quan

- dt. Cửa ải, chỗ qua lại chật hẹp, hiểm trở giữa hai nước, thường có binh lính trấn giữ: Tính rồi xong xả chước mầu, Phút nghe huyền đã đến đầu ải quan (Lục Vân Tiên). ai quan



ái quốc

- đgt. Yêu nước: giàu lòng ái quốc nhà ái quốc vĩ đại. 


- 1 (xã) h. Lộc Bình, t. Lạng Sơn. 
- 2 (xã) h. Nam Sách, t. Hải Dương. ai quoc

ái tình

- dt. (H. ái: yêu; tình: tình cảm) Tình cảm yêu đương nam nữ: Sức mạnh của ái tình. ai tinh



ải Vân

- tức cửa ải Vân quan, nơi Chiêu Quân gẩy đàn tì bà ai oán vì phải đi cống rợ Hồ ai Van



AIDS

- (Acquired Immune Deficiency Syndrome) Bệnh liệt kháng; bệnh SIDA AIDS



AK

- Súng tiểu liên (do Ca-las-nhi-cốp, người Liên Xô sáng chế năm 1943) AK



Al

- (Aluminium) Kí hiệu hoá học của nguyên tố nhôm Al



ALGOL

- dt. Ngôn ngữ thuật toán vạn năng bậc cao, dùng lập chương trình giải các bài toán trên máy tính số hiện đại được đặt ra vào khoảng 1958-1960ALGOL



Tìm thấy: am | AM | ám | ẵm | âm | ầm | ẩm | ấm



am

- d. 1 Chùa nhỏ, miếu nhỏ. 2 Nhà ở nơi hẻo lánh, tĩnh mịch của người ở ẩn thời xưa.





AM

- (Amplitude Modulation) Sóng trung AM (vô tuyến điện)





ám

- 1 đgt. 1. Bám vào làm cho tối, bẩn: Bồ hóng ám vách bếp Trần nhà ám khói hương bàn thờ. 2. Quấy nhiễu làm u tối đầu óc hoặc gây cản trở: bị quỷ ám ngồi ám bên cạnh không học được. 


- 2 dt. Món ăn bằng cá luộc nguyên con, kèm một số rau, gia vị chấm nước mắm: cá ám cá nấu ám.



ẵm

- đgt. 1. Bế (trẻ nhỏ): ẵm em đi chơi. 2. ăn cắp, lấy trộm: Kẻ trộm vô nhà ẵm hết đồ đạc.





âm

- 1 I d. 1 Một trong hai nguyên lí cơ bản của trời đất (đối lập với dương), từ đó tạo ra muôn vật, theo một quan niệm triết học cổ ở phương Đông. 2 (vch., hoặc chm.). Từ dùng để chỉ một trong hai mặt đối lập nhau (thường coi là mặt tiêu cực; mặt kia là dương), như đêm (đối lập với ngày), mặt trăng (đối lập với mặt trời), nữ (đối lập với nam), chết (đối lập với sống), ngửa (đối lập với sấp), v.v. Cõi âm (thế giới của người chết). Chiều âm của một trục. 


- II t. (chm.). 1 (Sự kiện) mang tính chất tĩnh, lạnh, hay (sự vật) thuộc về nữ tính hoặc về huyết dịch, theo quan niệm của đông y. 2 Bé hơn số không. -3 là một số . Lạnh đến âm 30 độ. 
- 2 I d. 1 Cái mà tai có thể nghe được. Thu âm. Máy ghi âm*. 2 Đơn vị ngữ âm nhỏ nhất. Các âm của tiếng Việt. 
- II đg. (id.). Vọng, dội. Tiếng trống vào vách núi. 
- III t. ( thanh) không to lắm, nhưng vang và ngân. Lựu đạn nổ những tiếng âm.



ầm

- t. 1 Từ mô phỏng tiếng động to và rền. Súng nổ ầm. Cây đổ đánh ầm một cái. Máy chạy ầm ầm. 2 To tiếng và ồn ào. Cười nói ầm nhà. Đồn ầm cả lên.





ẩm

- tt. Thấm nước hoặc chứa nhiều nước: Thóc ẩm; Quần áo ẩm.





ấm

- 1 dt. 1. Đồ dùng để đun nước, đựng nước uống, pha chè, sắc thuốc: Bếp đun một ấm đất nấu nước mưa (Ng-hồng) 2. Lượng nước chứa đầy một ấm: Uống hết cả ấm chè 3. Lượng chè đủ pha một ấm: Xin anh một ấm chè. 


- 2 dt. 1. ân trạch của ông cha truyền lại: Phúc nhà nhờ ấm thông huyên (BCKN) 2. ấm sinh nói tắt: Người ta thường gọi thi sĩ Tản-đà là ông ấm Hiếu 3. Từ chỉ một người con trai một cách bông đùa hay chế giễu: Ba cậu ấm nhà bà ta đều ghê gớm cả. 
- 3 tt. 1. Nóng vừa và gây cảm giác dễ chịu: Hôm nay ấm trời 2. Giữ nóng thân thể: áo ấm 3. Nói giọng hát trầm và êm: Giọng hò khu Tư trầm và ấm (VNgGiáp) 4. Đã ổn thoả: Sao cho trong ấm thì ngoài mới êm (K) 5. Nói cây mọc thành khóm dày: Cây khô nảy nhị, cành thêm ấm chồi (cd); Như tre ấm bụi (tng) 6. Yên ổn: Cao nấm ấm mồ (tng) 7. Cảm thấy dễ chịu: Mỗi bước đi thấy lòng ấm lại (VNgGiáp). am

âm ấm

- tt. x. ấm am am



ám ảnh

- đgt. (H. ám: tối, ngầm; ảnh: hình bóng) 1. Lởn vởn luôn trong trí óc, khiến cho phải suy nghĩ, không yên tâm: Chủ nghĩa cá nhân đang ám ảnh một số đồng chí (HCM) 2. Như ám3: Nó cứ đến ám ảnh tôi mãi. // dt. Điều làm cho mình cứ phải nghĩ đến luôn: Cái vườn cao-su giới tuyến đối với tôi đã trở thành một ám ảnh (NgTuân). am anh



Tìm thấy: ăm ắp | ấm áp



ăm ắp

- t. x. ắp (láy).





ấm áp

- t. Ấm và gây cảm giác dễ chịu (nói khái quát). Nắng xuân ấm áp. Giọng nói ấm áp. Thấy ấm áp trong lòng. am ap



âm ba

- dt. (lí) (H. âm: tiếng; ba: sóng) Sóng âm: Âm ba do dao động trong không khí hay trong môi trường truyền âm khác. am ba



ám chỉ

- đg. Ngầm chỉ người nào, việc gì. Câu nói có ý ám chỉ anh ta. am chi



âm công

- Công đức cứu người làm ngấm ngầm, không ai biết am cong



âm cực

- dt. (lí) (H. âm: trái với dương; cực: đầu mút) Cực của máy điện chứa điện âm: Nối dây từ âm cực sang dương cực. am cuc



âm cực dương hồi

- Khi khí âm đến hết mực thì khí dương lạ trở về. Câu này cũng nghĩa như câu bĩ cực thái lai, ý nói con người ta khi vận đen đã hết thì vận đỏ trở lại am cuc duong hoi



Tìm thấy: âm cung | ấm cúng



âm cung

- d. (cũ). Cung điện dưới âm phủ; âm phủ.





ấm cúng

- tt. Có cảm giác thoải mái, dịu êm và rất dễ chịu trong ý nghĩ, tình cảm trước một hiện thực nào đó: Gian phòng ấm cúng Gia đình ấm cúng, hạnh phúc. am cung



ảm đạm

- t. 1 Thiếu ánh sáng và màu sắc, gợi lên sự buồn tẻ. Nền trời ảm đạm. Chiều mùa đông ảm đạm. 2 Thiếu hẳn vẻ tươi vui, gợi cảm giác rất buồn. Nét mặt ảm đạm. am dam



âm đạo

- dt. ống cơ cấu tạo đơn giản, có khả năng co giãn, nằm giữa bọng đái và ruột thẳng, xuất phát từ tử cung và thông ra bên ngoài, có ở đa số động vật có vú giống cái để tiếp nhận cơ quan giao phối của con đực khi giao phối. am dao



âm điệu

- dt. (H. âm: tiếng; điệu: nhịp điệu) Nhịp điệu cao thấp của âm thanh trong thơ ca, trong âm nhạc: Tiếng nói hằng ngày tự nhiên, có âm điệu (HgĐThuý). am dieu



Am Đồng

- (xã) h. An Hải, tp. Hải Phòng Am Dong



âm dương

- d. Âm và dương, hai mặt đối lập nhau, như đêm với ngày, chết với sống, v.v. Âm dương đôi ngả (kẻ chết, người sống). Âm dương cách biệt. am duong



âm hạch

- dt. (giải) (H. âm: nữ, hạch: hột) Bộ phận nhận cảm thuộc bộ máy sinh dục của phụ nữ, ở phía trên và trước cửa mình: Viêm âm hạch. am hach



ám hại

- đgt. Giết người một cách lén lút, hãm hại ngầm: ám hại người ngay ám hại bằng thuốc độc bị địch ám hại. am hai



Am Hán chùa Lương

- Chữ gọi chung những am đạo thờ thần tiên thời Hán Vũ đế và những chùa thờ phật thời Lương Vũ Đế, từ này dùng chỉ những lề thói mê tín, những tà giáo nhờ thế mà dấy lên 


- Thông chí: Hán Vũ đế rất tin đạo thần tiên, chuộng việc xây dựng các đền đài. Còn Lương Vũ Đế ban đầu trọng Nho, về sau lại sùng Phật, cho xây dựng rất nhiều chùa ở kinh. Đương thời đã có nhiều người dân biểu can ngăn 
- Xem Phật biểu họ Hàn Am Han chua Luong

Tìm thấy: âm hao | âm hao



âm hao

- chỉ nông nỗi tình cảnh





âm hao

- tin tức am hao



Tìm thấy: am hiểu | ám hiệu



am hiểu

- đgt. Hiểu biết rành rõ, tường tận: am hiểu âm nhạc am hiểu vấn đề.





ám hiệu

- dt. (H. ám: ngầm; hiệu: dấu hiệu) Dấu hiệu kín, không cho người khác biết: Thấy lửa ám hiệu đã lại quay sang (NgTuân). am hieu



âm hộ

- d. Bộ phận ngoài của cơ quan sinh dục nữ và thú giống cái. am ho



âm hồn

- dt. Hồn người chết. am hon



âm hưởng

- dt. (H. âm: tiếng; hưởng: tiếng dội lại) 1. Tiếng vang (nghĩa đen và nghĩa bóng): âm hưởng của tiếng súng từ trong rừng vọng ra; Lời tuyên bố chẳng có âm hưởng gì 2. Sự truyền âm của một căn phòng: Âm hưởng của rạp chiếu bóng. am huong



Tìm thấy: âm ỉ | ầm ĩ



âm ỉ

- t. Ngấm ngầm, không dữ dội, nhưng kéo dài. Lửa cháy âm ỉ. Đau âm ỉ.





ầm ĩ

- tt. (âm thanh) ồn ào, hỗn độn, náo loạn gây cảm giác khó chịu: quát tháo ầm ĩ khóc ầm ĩ khua chiêng gõ mõ ầm ĩ Lũ trẻ nô đùa ầm ĩ. am i



âm khí

- Cái khí cõi âm, cõi chết, ở đây chỉ không khí bãi tha ma am khi



ấm lạnh

- Do chữ Ôn sảnh (Đông ôn hạ sảnh), ngọt bùi do chữ cam chỉ, ý nói làm con phải quạt nồng ấm lạnh và phụng dưỡng những thức ngon lành cho cha mẹ am lanh



âm lượng

- dt. Số đo cường độ của cảm giác mà âm thanh gây ra trên tai người. am luong



âm mao

- dt. Lông mu của bộ phận sinh dục nữ. am mao



Tìm thấy: am mây | am mây



am mây

- chùa nhỏ hẻo lánh





am mây

- Do chữ Vân phòng, chỗ ở nhà sư ở am may



ám muội

- t. Lén lút, không chính đáng. Ý định ám muội. Việc làm ám muội. am muoi



âm mưu

- dt. (H. âm: ngầm; mưu: mưu mẹo) Mưu kế ngầm: Kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp (HCM). // đgt. Có mưu kế ngầm: Đế quốc Mĩ âm mưu xâm lược (NgTuân). am muu



âm nang

- d. Bìu dái. am nang



âm nhạc

- dt. (H. âm: tiếng; nhạc: nhạc) Nghệ thuật dùng âm thanh để diễn đạt tình cảm: Âm nhạc có tác dụng lớn lắm (PhVĐồng). am nhac



ấm no

- tt. Đủ ăn, đủ mặc: Liệu cả gia đình này có được ấm no không (Ng-hồng). am no



am pe

- am-pe dt. (lí) (Pháp: ampère) Đơn vị cường độ dòng điện: Dòng điện 1 am-pe. am pe



âm phong

- gió lạnh, hình như từ cõi âm (cõi chết) đưa đến am phong



âm phủ

- d. Cõi âm, thế giới của linh hồn người chết. Chết xuống âm phủ. am phu



âm sắc

- dt. 1. Phẩm chất của âm thanh phụ thuộc vào mối tương quan về cao độ và cường độ của thanh chính và thanh phụ. 2. Sắc thái âm thanh đặc trưng cho từng giọng nói hay từng nhạc khí. am sac



ám sát

- đgt. Giết người một cách bí mật lén lút, có trù tính trước: bị ám sát. am sat



ám tả

- dt. (H. ám: ngầm; tả: viết) Bài viết theo nghe đọc, sao cho đúng, không có lỗi: Ngày nay môn ám tả được gọi là chính tả. am ta



âm thầm

- tt. Lặng lẽ: Đêm thanh những âm thầm với bóng (BNT). // trgt. Ngấm ngầm, không nói ra: Đau đớn âm thầm. am tham



ẩm thấp

- t. 1 Có chứa nhiều hơi nước; ẩm (nói khái quát). Khí hậu ẩm thấp. 2 Không cao ráo. Nhà cửa ẩm thấp. am thap



ám thị

- đg. 1 (id.). Tỏ cho biết một cách kín đáo, gián tiếp. 2 Dùng tác động tâm lí làm cho người khác tiếp nhận một cách thụ động những ý nghĩ, ý định của mình. Ám thị bằng thôi miên. am thi



âm thoa

- d. Thanh kim loại dễ rung, hình chữ U, khi gõ phát ra một âm đơn có tần số nhất định, thường dùng để lấy âm chuẩn. am thoa



ẩm thực

- Nh. ăn uống. am thuc



âm tín

- dt. Tin tức: biệt vô âm tín (tng.). am tin



âm u

- tt. (H. âm: kín; u: vắng vẻ) Tối tăm, vắng vẻ, lặng lẽ: Một vùng trời đất âm u, đêm hiu hắt lạnh, ngày mù mịt sương (X-thuỷ). am u



âm vận

- dt. (H. âm: tiếng; vận: vần) Vần trong thơ ca: Thi sĩ khéo tìm âm vận. am van



Am Váp

- Vùng núi thuộc cánh cung Đông Triều, nằm giữa sông Ba Chẽ và sông Diên Vọng, hẹp ngang và thấp, đỉnh cao nhất 1094 m. Cấu tạo bằng cát kết, cuội kết Triat, chứa than Am Vap



Tìm thấy: an | án | ăn | ân | ẩn | ấn | ấn



an

- tt. Yên, yên ổn: tình hình lúc an lúc nguy Bề nào thì cũng chưa an bề nào (Truyện Kiều).





án

- 1 d. Bàn cao và hẹp mặt. 


- 2 d. 1 Vụ phạm pháp hoặc tranh chấp quyền lợi cần được xét xử trước toà án. Vụ án chưa xử. Án giết người. 2 Quyết định của toà xử một vụ án. Bản án tử hình. Chống án. 
- 3 d. Án sát (gọi tắt). 
- 4 đg. 1 Chắn ngang, làm ngăn lại. Núi án sau lưng. Xe chết nằm án giữa đường. 2 (kết hợp hạn chế). Đóng quân lại một chỗ. Án quân lại nằm chờ.



ăn

- đgt. 1. Cho vào cơ thể qua miệng: Ăn có nhai, nói có nghĩ (tng) 2. Dự bữa cơm, bữa tiệc: Có người mời ăn 3. Ăn uống nhân một dịp gì: ăn tết 4. Dùng phương tiện gì để ăn: Người âu-châu không quen ăn đũa 5. Hút thuốc hay nhai trầu: Ông cụ ăn thuốc bà cụ ăn trầu 6. Tiếp nhận, tiêu thụ: Xe này ăn tốn xăng; lò này ăn nhiều than 7. Nhận lấy để chở đi: Ô-tô ăn khách; tàu ăn hàng 8. Phải nhận lấy cái không hay: Ăn đòn; ăn đạn 9. Nhận để hưởng: Ăn thừa tự; ăn lương; ăn hoa hồng 10. Thông với, hợp vào: Sông ăn ra biển 11. Được thấm vào, dính vào: Giấy ăn mực; Sơn ăn từng mặt (tng); Hồ dán không ăn 12. Phụ vào, thuộc về: Ruộng này ăn về xã tôi 13. Giành lấy về phần mình: Ăn giải 14. Có tác dụng: Phanh này không ăn 15. Tương đương với: Một cân ta ăn 600 gam 16. Ngang giá với: Hôm nay một đô-la Mĩ ăn mười ba nghìn đồng Việt-nam.





ân

- d. (kết hợp hạn chế). Ơn (nói khái quát). Ân sâu nghĩa nặng.





ẩn

- 1 đgt. Đẩy mạnh, nhanh một cái; ẩy: ẩn cửa bước vào. 


- 2 I. đgt. 1. Giấu mình kín đáo vào nơi khó thấy: Ngôi nhà ẩn dưới lùm cây Bóng người lúc ẩn lúc hiện. 2. Lánh đời về ở nơi vắng vẻ, ít người biết đến: từ quan về ở ẩn. II. dt. Cái chưa biết trong một bài toán, một phương trình.



ấn

- 1 dt. Con dấu của vua hay của quan lại: Rắp mong treo ấn, từ quan (K). 


- 2 đgt. 1. Dùng bàn tay, ngón tay đè xuống, gí xuống: ấn nút chai 2. Nhét mạnh vào: ấn quần áo vào va-li 3. ép người khác làm việc gì: ấn việc giặt cho vợ.



ấn

- phù phép trừ tà của thầy pháp an



ân ái

- đgt. Nh. ái ân. an ai



án Anh

- Tức Yến Tử an Anh



An ấp

- (xã) h. Quỳnh Phụ, t. Thái Bình An ap



An Bá

- (xã) h. Sơn Động, t. Bắc Giang An Ba



Tìm thấy: an bài | An Bài



an bài

- đgt. (H. an: yên; bài: bày biện) Xếp đặt yên ổn: Những người duy tâm cho rằng mọi việc đều do tạo hoá an bài.





An Bài

- (xã) h. Quỳnh Phụ, t. Thái Bình an bai



ăn bám

- đg. Có sức lao động mà không làm việc, chỉ sống nhờ vào lao động của người khác. Sống ăn bám. Không chịu đi làm, ăn bám bố mẹ. an bam



ăn bận

- đgt. ăn mặc: ăn bận gọn gàng. an ban



Tìm thấy: an biên | An Biên



an biên

- làm cho biên giới được yên ổn





An Biên

- (huyện) Huyện đồng bằng ven biển ở phía tây nam tỉnh Kiên Giang. Diện tích 462 km2. Số dân 132890 (1993). Địa hình bằng phẳng, đất bị phèn mặn. Sông rạch Cái Lớn, kênh Cán Gáo. Rừng tràm một phần của U Minh 


- (phường) q. Lê Chân, tp. Hải Phòng an bien

An Bình

- (phường) tp. Biên Hoà, t. Đồng Nai 


- (xã) tên gọi các xã thuộc h. Thuận Thành (Bắc Ninh), h. Văn Yên (Yên Bái), h. Nam Sách (Hải Dương), h. Lạc Thuỷ (Hoà Bình), h. Kiến Xương (Thái Bình), h. Long Hồ (Vĩnh Long), tp. Cần Thơ (Cần Thơ), h. Tân Uyên (Bình Dương), h. Cao Lãng (Đồng Tháp) An Binh

An Bình A

- (xã) h. Hồng Ngự, t. Đồng Tháp An Binh A



An Bình B

- (xã) h. Hồng Ngự, t. Đồng Tháp An Binh B



An Bình Tây

- (xã) h. Ba Tri, t. Bến Tre An Binh Tay



ăn bốc

- đgt. ăn bằng tay, không dùng đũa hoặc nĩa: Có những dân tộc quen ăn bốc, nhưng trước khi ăn, người ta rửa tay thực sạch sẽ. an boc



An Bồi

- (xã) h. Kiến Xương, t. Thái Bình An Boi



ăn bớt

- đg. Lấy bớt đi để hưởng một phần, lợi dụng việc mình nhận làm cho người khác. Nhận làm gia công, ăn bớt nguyên vật liệu. an bot



ân cần

- trgt. (H. ân: chu đáo; cần: gắn bó) Niềm nở và chu đáo: Dưới đèn ghé đến ân cần hỏi han (K). an can



ăn cánh

- đgt. Hợp lại thành phe cánh: Giám đốc và kế toán trưởng rất ăn cánh với nhau. an canh



ăn cắp

- đgt. Lấy vụng tiền bạc đồ đạc, của người ta, khi người ta vắng mặt: Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt (tng). an cap



An Cầu

- (xã) h. Quỳnh Phụ, t. Thái Bình An Cau



ăn chắc

- đgt. Nắm vững phần lợi hay phần thắng: Hồ Chủ tịch chỉ thị cho quân đội lấy súng địch đánh địch, đánh ăn chắc (Trg-chinh). an chac



An Chấn

- (xã) h. Tuy An, t. Phú Yên An Chan



An Châu

- Vùng núi ở tỉnh Hà Bắc, Lạng Sơn, và Quảng Ninh. Giới hạn phía đông: sông Kỳ Cùng, phía nam: sông Lục Nam, phía bắc: sông Thương, phía tây: vùng núi Bảo Đài. Diện tích 2100 km2, đỉnh cao nhất 975 m. Cấu tạo bằng đá cát và đá sét. Bị chia cắt nhiều do các khe rãnh và sông nhánh của các sông Thương, Lục Nam và Kỳ Cùng thành những đồi núi thấp hình bát úp, rừng thứ sinh, xavan 


- (thị trấn) h. Châu Thành, t. An Giang 
- (thị trấn) h. Sơn Động, t. Bắc Giang 
- (xã) h. Sơn Động, t. Bắc Giang 
- (xã) h. Đông Hưng, t. Thái Bình An Chau

ăn chay

- đg. Ăn cơm chay để tu hành, theo đạo Phật và một số tôn giáo khác. Ăn chay niệm Phật. Ăn chay ngày rằm và mồng một. Ăn mặn nói ngay còn hơn ăn chay nói dối (tng.). an chay



ăn chơi

- đg. Tiêu khiển bằng các thú vui vật chất (nói khái quát). an choi



ăn cỗ

- đgt. Dự một bữa ăn trọng thể nhân một dịp gì: ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau (tng). an co



Tìm thấy: an cư | An Cư



an cư

- đgt. 1. Sống yên ổn: Phải an cư thì mới yên ổn làm ăn được. 2. Nh. Kết hạ. 


- (phường) tp. Cần Thơ, t. Cần Thơ. 
- 1 (xã) h. Tuy An, t. Phú Yên. 
- 2 (xã) h. Tịnh Biên, t. An Giang.



An Cư

- (phường) tp. Cần Thơ, t. Cần Thơ 


- (xã) h. Tuy An, t. Phú Yên an cu

ăn cưới

- đgt. Dự đám cưới (thường là có ăn mặn): ăn cưới chẳng tày lại mặt (tng.). an cuoi



ăn cướp

- đgt. Dùng vũ lực để đoạt tiền của người khác: Vừa ăn cướp vừa la làng (tng). an cuop



An Cựu

- (phường) tp. Huế, t. Thừa Thiên - Huế An Cuu



An Dân

- (xã) h. Tuy An, t. Phú Yên An Dan



An Đạo

- (xã) h. Phong Châu, t. Phú Thọ An Dao



ẩn dật

- tt. (H. ẩn: kín; dật: yên vui) Yên vui ở một nơi hẻo lánh. Vân Tiên nghe nói mới tường: cũng trang ẩn dật biết đường thảo ngay (LVT). an dat



An Điền

- (xã) h. Bến Cát, t. Bình Dương 


- (xã) h. Thạnh Phú, t. Bình Định An Dien

Tìm thấy: an dinh | An Định | ấn định



an dinh

- đóng yên doanh trại





An Định

- (xã) h. Tuy An, t. Phú Yên 


- (xã) h. Mỏ Cày, t. Bến Tre



ấn định

- đg. Định ra một cách chính thức để mọi người theo đó mà thực hiện. Ấn định nhiệm vụ. Ấn định sách lược đấu tranh. an dinh



Tìm thấy: An Đô | án đồ



An Đô

- (xã) h. Bình Lục, t. Hà Nam





án đồ

- Từ chữ an đổ (yên vách) 


- Nói chính sách yên dân, theo lề thói cũ là làm cho dân được an cư lạc nghiệp 
- Hán thư: Bái công đóng quân ở Bái thượng, triệu tập hào kiệt lại nói: Ta cam kết với các vị phụ lão: Pháp luật rút gọn lại 3 điều: Ai giết người thì phải chết, làm người bị thương và ăn trộm thì phải tội. Bỏ tất cả luật pháp nhà Tần, quan dân sống yên ổn như cũ (Lại dân án đồ như cố)" An Do

An Đôn Phác

- (1519, Yên Định, Thanh Hoá - ?) Tên nôm là Huê. Đậu tiến sĩ khoa Tân Sửu (1514) dưới triều Lê Trang Tông, làm Lễ bộ thượng thư, tước Ninh khê hầu. Vì có công tích, sau được cải họ Lê. Về già, ông về làng dạy học. An Đôn Phác có nhiều thơ theo lối cận thể, một số bài chép trong Toàn Việt thi lục An Don Phac



An Đồng

- (xã) h. Quỳnh Phụ, t. Thái Bình An Dong



Tìm thấy: An Dục | An Đức



An Dục

- (xã) h. Quỳnh Phụ, t. Thái Bình





An Đức

- (xã) h. Ninh Giang, t. Hải Dương 


- (xã) h. Ba Tri, t. Bến Tre An Duc

An Đức Tây

- (xã) h. Cái Bè, t. Tiền Giang An Duc Tay



An Dũng

- (xã) h. An Lão, t. Bình Định An Dung



Tìm thấy: An Dương | an dưỡng



An Dương

- (phường) q. Lê Chân, tp. Hải Phòng 


- (thị trấn) h. An Hải, tp. Hải Phòng 
- (xã) h. Tân Yên, t. Bắc Giang



an dưỡng

- đgt. (H. an: yên; dưỡng: nuôi) Nghỉ ngơi và được bồi dưỡng để lấy lại sức: Bị thương, đi bệnh viện, đi an dưỡng (NgKhải). An Duong



An Dương Vương

- Chính tên là Thục Phán, người lập ra nước âu Lạc vào khoảng năm 254-179 tCN. Dưới thời An Dương Vương, đã xây dựng thành Cổ Loa, vừa là Kinh đô, vừa là căn cứ quân sự. Đã có vũ khí lợi hại là nỏ máy, bắn mỗi phát được nhiều tên An Duong Vuong



ân gia

- cha nuôi an gia



ăn giải

- đgt. Được phần thưởng trong một cuộc đua: Nếu không được ăn giải thì chí ít cũng hấp dẫn cảm tình người xem (NgTuân). an giai



ăn gian

- đg. (kng.). Cố ý tính sai, làm sai đi để thu lợi về mình. Chơi bài ăn gian. Nó đếm ăn gian mất mấy trăm. an gian



An Giang

- Tỉnh ở phía tây Nam Bộ, giáp Cămpuchia. Diện tích 3424 km2. Số dân 1970,7 nghìn (1994), gồm các dân tộc: Kinh, Khơme (5%), Chăm (1%), Hoa (1,5%). Địa hình có vùng đồi núi ở phía tây bắc, chuyển sang vùng trũng phèn thuộc các huyện Tịnh Biên, Tri Tồn, Thoại Sơn, rồi sang vùng đồng bằng ở phía đông. Có núi Vó Bò, núi Rồng (cao 716 m). Khí hậu cận xích đạo gió mùa, mùa nước nổi tháng 6-12. Sông Mê Công, sông Tiền chảy dọc địa giới phía đông của tỉnh, sông Hậu chảy giữa tỉnh, ngoài ra còn có rất nhiều kênh rạch An Giang



ăn giỗ

- đgt. Dự lễ và ăn uống trong ngày kị một người đã qua đời: Ông tôi đi ăn giỗ ở xóm trên. an gio



An Hà

- (xã) h. Lạng Giang, t. Bắc Giang An Ha



Tìm thấy: An Hải | ăn hại



An Hải

- (huyện) tx. Đồ Sơn, tp. Hải Phòng 


- (xã) h. Tuy An, t. Phú Yên 
- (xã) h. Ninh Phước, t. Ninh Thuận



ăn hại

- đg. Chỉ ăn và gây tốn kém, thiệt hại cho người khác, không làm được gì có ích. Sống ăn hại xã hội. Đồ ăn hại! (tiếng mắng). An Hai



An Hải Bắc

- (phường) q. Sơn Trà, tp. Đà Nẵng An Hai Bac



An Hải Đông

- (phường) q. Sơn Trà, tp. Đà Nẵng An Hai Dong



An Hải Tây

- (phường) q. Sơn Trà, tp. Đà Nẵng An Hai Tay



ân hận

- đg. Băn khoăn, day dứt và tự trách mình trước việc không hay đã để xảy ra. Ân hận vì đã làm mẹ buồn. Không có điều gì phải ân hận. an han



ấn hành

- đgt. In ra và phát hành:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương