Số: 466/QĐ-ub cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 86.1 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích86.1 Kb.


Y BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM
Số: 466/QĐ-UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nam, ngày 3 tháng 7 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HÀ NAM

V/v tổ chức thực hiện Nghị định số 43/CP ngày 16/7/1996

của Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, tại tỉnh Hà Nam


-----------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Nghị định số 43/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu;

Căn cứ Thông tư liên Bộ số 02/TTLB ngày 25/2/1997 của Liên Bộ Xây dựng - Thương mại - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện quy chế đấu thầu;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư;


QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tổ chức thực hiện Nghị định số 43/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, tại tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các chủ đầu tư xây dựng các công trình đóng trên địa bàn toàn tỉnh, các đơn vị thi công, các Công ty tư vấn xây dựng và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM


- VPCP (để b/c);

KT. CHỦ TỊCH

- Các Bộ: XD, KH&ĐT, TM (để b/c);

PHÓ CHỦ TỊCH

- Các đ/c TV Tỉnh uỷ;

(Đã ký)

- Các đ/c TT UBND tỉnh;




- Các đoàn thể;




- Viện KSND, TAND tỉnh




- Như điều 2;




- LĐVP, các tổ thư ký;




- Lưu VT, VP5;

Đinh Văn Cương




Y BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nam, ngày 3 tháng 7 năm 2002


QUY ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HÀ NAM


V/v tổ chức thực hiện Nghị định 43/CP ngày 1671996 của Chính phủ

ban hành quy chế đấu thầu

(Ban hành kèm theo QĐ số 466/QĐ-UB ngày 03/7/1997

của UBND tỉnh Hà Nam)

---------------------


Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG



Điều 1. Những nội dung tại quy định này là cụ thể hoá một số điều khoản chủ yếu của quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 43/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là quy chế 43/CP) và một số điểm của Thông tư liên bộ số 02/TTLB ngày 25/2/1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Thương mại về việc hướng dẫn thực hiện quy chế đấu thầu (sau đây gọi tắt là Thông tư 02/TTLB). Thông tư số 07/BKH-VPXT ngày 29/4/1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn bổ sung một số nội dung thực hiện quy chế đấu thầu đối với các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi tắt là Thông tư số 07/BKH-VPXT) là những nguyên tắc để các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng của tỉnh và mọi tổ chức, cá nhân có thực hiện đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam tổ chức thực hiện.

Điều 2. Những nội dung có liên quan đến công tác đấu thầu không nêu trong quy định này đều phải thực hiện đúng theo các quy định tại quy chế 43/CP, Thông tư 02/TTLB và Thông tư 07/BKH-VPXT. Trong trường hợp các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng của tỉnh cần ra văn bản hướng dẫn thực hiện cụ thể, phải có văn bản thoả thuận của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư trước khi trình UBND tỉnh xem xét và cho phép ban hành.

Điều 3. Phạm vi áp dụng bao gồm:

1. Các dự án đầu tư được UBND tỉnh ra Quyết định đầu tư theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ và những DAĐT do Nhà nước cân đối vốn đấu tư, những dự án đầu tư thuộc các doanh nghiệp Nhà nước, những dự án đầu tư do Nhà nước bảo lãnh vốn và những DAĐT sử dụng các nguồn vốn ODA theo Nghị định số 20/CP ngày 15/3/1994 của Chính phủ.

2. Các DAĐT liên quan của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam với nước ngoài, với nước góp vốn pháp định của bên Việt Nam từ 30% trở lên đã được các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư theo các quy định hiện hành.

3. Đấu thầu đã chọn các đối tác dự án liên doanh và hợp tác kinh doanh dự án 100% vốn nước ngoài, dự án thực hiện theo phương thức BOT (Xây dựng - vận hành - chuyển giao) hoặc BT (xây dựng- chuyển giao) được áp dụng theo quy định riêng.

4. Ngoài những dự án trên tuy không bắt buộc nhưng khuyến khích áp dụng quy chế đấu thầu.

Điều 4. Hình thức lựa chọn nhà thầu

Thực hiện theo điều 3 của quy chế 43/CP và điểm 2 phần thứ nhất của Thông tư 02/TTLB.

Hình thức lựa chọn nhà thầu được xác định ngay trong quyết định phê duyệt dự án đầu tư.

1. Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức khuyến khích không hạn chế nhà thầu tham gia, được áp dụng rộng rãi, được thông báo công khai trên các hình thức thông tin đại chúng như báo, đài và ghi rõ các điều kiện, thời gian dự thầu và các thông tin cần thiết khác, hình thức này nhằm đạt tính cạnh tranh cao giữa các nhà thầu.

2. Đấu thầu hạn chế: Là hình thức được áp dụng trong các trường hợp sau:

- Chỉ có một số nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của hồ sơ mời thầu, nhưng tối thiểu phải có 3 nhà thầu có đủ khả năng tham gia.

- Các nguồn vốn sử dụng có yêu cầu tiến hành đấu thầu hạn chế.

- Do yêu cầu tiến độ thực hiện dự án được UBND tỉnh quyết định cho phép.

3. Chỉ định thầu:

a. Là hình thức đặc biệt, được áp dụng đối với các gói thầu sử dụng vốn nhà nước. Bên mời thầu chỉ thương thảo hợp đồng với một nhà thầu do UBND tỉnh chỉ định, nếu không đạt yêu cầu mới thương thảo với một nhà thầu khác. Hình thức chỉ định được áp dụng trong các trường hợp:

- Dự án có tính nghiên cứu thí nghiệm

- Dự án có tính cấp bác do thiên tai, dịch hoạ

- Dự án có giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng

- Dự án có tính chất bí mật quốc gia, an ninh quốc phòng.

- Một số dự án đặc biệt được Chính phủ cho phép.

b) Trước khi phê duyệt kế hoạch đấu thầu, các dự án thuộc nhóm B, nếu có gói thầu giá trị trên 500 triệu đồng, cần áp dụng hình thức chỉ định thầu UBND tỉnh phải báo cáo Chính phủ cho phép.

c) Các hạng mục di dời đường dây điện, đường ống cấp thoát nước, đường dây điện thoại, khi thi công công trình do các cơ quan chuyên ngành quản lý thì chủ đầu tư được phép chỉ định thầu cho các đơn vị chuyên ngành thực hiện.

d) Khuyến khích các DAĐT không sử dụng vốn nhà nước tổ chức đấu thầu, khuyến khích các dự án được phép chỉ định thầu chuyển sang hình thức đấu thầu toàn bộ hoặc từng phần dự án khi có điều kiện.



Điều 5. Giá xét thầu (đối với đấu thầu xây lắp)

1. Đối với đấu thầu xây lắp, bên mời thầu phải sử dụng giá trị xét thầu để làm một trong những căn cứ đánh giá hồ sơ dự thầu.

Giá xét thầu do cơ quan xét duyệt dự toán các gói thầu đó quyết định theo sự uỷ quyền của UBND tỉnh và chỉ được thông báo sau thời điểm hết hạn nộp thầu và trước thời điểm mở thầu.

2. Giá xét thầu được xác định theo những căn cứ sau:

- Yêu cầu và những chỉ dẫn nêu trong hồ sơ mời thầu.

- Tổng dự toán hoặc dự toán đã được duyệt.

- Tổng mức đầu tư của dự án, nếu chưa có tổng dự toán hoặc dự toán được duyệt.

Giá xét thầu phải nằm trong phạm vi của tổng dự toán hoặc dự toán được duyệt và không được vượt tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt.

3. Giá trúng thầu không được vượt giá xét thầu đã được quyết định.

Chương II

QUẢN LÝ ĐẤU THẦU


Điều 6 . UBND tỉnh là cơ quan quản lý Nhà nước về công tác đấu thầu, đối với tất cả các tổ chức và cá nhân thực hiện đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Theo quy định của pháp luật UBND tỉnh có trách nhiệm:

1. Chỉ định hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức áp dụng trong các quyết định phê duyệt DAĐT đối với các dự án thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quyết định đầu tư.

2. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu và kết quả đấu thầu đối với:

a) Các gói thầu thuộc các DAĐT nhóm A gồm:

Các gói thầu tuyển chọn tư vấn có giá trị dưới 10 tỷ đồng, các gói thầu mua sắm vật tư thiết bị và xây lắp có giá trị dưới 50 tỷ đồng.

b) Các gói thầu tuyển chọn tư vấn có giá trị từ 500 triệu đồng đến 10 tỷ đồng, các gói thầu mua sắm vật tư thiết bị và xây lắp có giá trị từ 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng riêng các gói thầu tuyển chọn tư vấn có giá trị trên 10 tỷ đồng, các gói thầu mua sắm vật tư thiết bị và xây lắp trên 50 tỷ đồng, UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu và kết quả đấu thầu sau khi trình và được Thủ tướng Chính phủ thông qua.

c) Các gói thầu thuộc DAĐT nhóm C gồm: Các gói thầu mua sắm vật tư thiết bị và xây lắp có giá trị từ 3 tỷ đồng trở lên.

3. Ra văn bản thoả thuận kế hoạch đấu thầu và kết quả đấu thầu đối với các dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có mức góp vốn pháp định của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam từ 30% trở lên do UBND tỉnh cấp giấy phép đầu tư.

4. Phê duyệt hoặc uỷ quyền cho các cơ quan chuyên môn trực thuộc phê duyệt hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, giá xét thầu, danh sách của nhà thầu.

5. Chỉ định hoặc mời các chuyên gia giúp UBND tỉnh trong công tác thẩm định kết quả đấu thầu.

6. Chỉ đạo, kiểm tra bên mời thầu và các ngành có liên quan thực hiện đúng Quy chế đấu thầu, công tác ký kết hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng.

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng của tỉnh trong công tác đấu thầu.

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các Sở Xây dựng chuyên ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong các việc:

a. Hướng dẫn, theo dõi, tổ chức thực hiện, tổng hợp và báo cáo về công tác đấu thầu trên địa bàn tỉnh.

b. Phê duyệt: Hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, danh sách các nhà thầu đối với các gói thầu nêu ở điều 2 mục 6 của bản Quy định này theo sự uỷ quyền của UBND tỉnh.

c. Phê duyệt: Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, danh sách các nhà thầu, kết quả đấu thầu đối với các gói thầu ngoài phạm vi đã nêu ở mục 2 điều 6 của bản Quy định này theo sự uỷ quyền của UBND tỉnh.

d. Tổ chức thẩm định kết quả đấu thầu đối với các gói thầu nằm trong và ngoài phạm vi đã nêu ở điều 2 mục 6 của bản quy định này.

2. Sở Xây dựng, các sở Xây dựng chuyên ngành, Sở Thương mại, Sở Tài chính - vật giá, Cục đầu tư - phát triển có trách nhiệm:

a. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc hướng dẫn, theo dõi tổ chức thực hiện công tác đấu thầu trên địa bàn tỉnh. Căn cứ vào các quy định tổ chức thực hiện công tác đấu thầu.

b. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, danh sách các nhà thầu, kết quả đấu thầu (đối với những nội dung có liên quan tới lĩnh vực quản lý của ngành).

c. Riêng Sở Xây dựng, các Sở Xây dựng chuyên ngành chủ trì phê duyệt giá xét thầu (đối với đấu thầu xây lắp) đối với các gói thầu thuộc thẩm quyền theo quy định tại mục 1 điều 5 của Bản Quy định này trên cơ sở ký kiến thoả thuận của Sở Kế hoạch và Đầu tư.



Điều 8. Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị có trách nhiệm:

Căn cứ các Quy định của Nhà nước và của tỉnh trong công tác đấu thầu để chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các tổ chức và cá nhân thực hiện đầu tư và xây dựng trên địa bàn tổ chức thực hiện công tác đấu thầu.



Điều 9. Bên mời thầu

Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của Chủ đầu tư, có trách nhiệm và quyền hạn:

1. Chỉ định tổ chuyên gia (thực hiện theo điều 2 điểm 10 của bản quy định này) hoặc thuê tư vấn thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Chuẩn bị các tài liệu hợp lý, soạn thảo hồ sơ mời thầu.

- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

- Phân tích, đánh giá, so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn và yêu cầu đặt ra trong hồ sơ mời thầu.

- Tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ về kết quả đấu thầu để báo cáo chủ đầu tư xem xét.

2. Trình kết quả đấu thầu lên người có thẩm quyền quyết định đầu tư để phê duyệt nhà thầu trúng thầu.

3. Đàm phán hoàn thiện hợp đồng để ký kết chính thức với nhà thầu trúng thầu.

Điều 10. Tổ chuyên gia hoặc tư vấn giúp việc bên mời thầu.

1. Đối với các dự án không có đấu thầu tuyển chọn tư vấn thì chỉ có tổ chuyên gia hoặc tư vấn giúp việc bên mời thầu.

Trường hợp có yêu cầu phải thuê tư vấn (thay cho chỉ định tổ chuyên gia giúp việc) để thực hiện các công việc theo điểm 1 điều 40 của Quy chế đấu thầu, nếu có chi phí từ 500 triệu đồng trở lên, bên mời thầu phải tổ chức đấu thầu theo các quy chế đấu thầu và các nội dung về tuyển chọn tư vấn của thông tư này.

2. Thành lập tổ chuyên gia hoặc tư vấn.

a. Đối với các gói thầu có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên, tuỳ theo tính chất và yêu cầu của từng gói thầu cụ thể bên mời thầu có thể mời các chuyên gia đủ năng lực thuộc các cơ quan quản lý đầu tư và xây dựng của tỉnh và cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư tham gia tổ chuyên gia.

b. Đối với các gói thầu có giá trị dưới 1 tỷ đồng, bên mời thầu mời đại diện của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và đại diện các bộ phận nghiệp vụ có liên quan thuộc cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư tham gia tổ chuyên gia.

c. Bên mời thầu cần cử một thành viên có đủ năng lực của tổ chuyên gia làm tổ trưởng tổ chuyên gia để điều hành công việc của tổ theo nhiệm vụ đã được quy định tại điểm 1 điều 9 của bản Quy định này.

3. Nhiệm vụ và trách nhiệm của tổ chuyên gia hoặc tư vấn thực hiện theo điểm 1 điều 40 Quy chế 43/CP và điểm 2,3,4 mục 1 phần thứ 2 của Thông tư 02/TTLB.

4. Cơ cấu tổ chuyên gia hoặc tư vấn thực hiện theo điểm 2,3,2 mục 1 phần thứ 2 của Thông tư 02/TTLB.

5. Các yêu cầu lựa chọn chuyên gia.

- Có trình độ chuyên môn liên quan tới gói thầu.

- Am hiểu về các nội dung cụ thể của gói thầu.

- Có kinh nghiệm trong công tác quản lý thực tế hoặc nghiên cứu.

- Am hiểu quy trình tổ chức, đánh giá, xét chọn kết quả đấu thầu.

6. Thành viên tổ chuyên gia hoặc tư vấn không được tham gia thẩm định kết quả đấu thầu.

Điều 11. Các chuyên gia được UBND tỉnh mời thầu thẩm định kết quả đấu thầu.

1. Các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính - vật giá, Cục Đầu tư - Phát triển, cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư, Sở quản lý xây dựng chuyên ngành (đối với gói thầu xây dựng chuyên ngành). Sở Thương mại (đối với gói thầu mua sắm vật tư thiết bị) cử một đồng chí lãnh đạo có nghiệp vụ, kinh nghiệp và một số cán bộ có trình độ chuyên môn cao tham gia công tác thẩm định kết quả đấu thầu. Trong trường hợp cần thiết, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập danh sách các chuyên gia của các cơ quan khác có liên quan ở địa phương và Trung ương được mời tham gia thẩm định kết quả đấu thầu trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

2. Các yêu cầu đối với các chuyên gia được UBND tỉnh mời tham gia thẩm định kết quả đấu thầu thực hiện theo điểm 2,3,3 mục 1 phần thứ 2 Thông tư 02/TTLT.

3. Các chuyên gia được UBND tỉnh mời thẩm định kết quả đấu thầu phải có ý kiến chính thức bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, trung thực và khách quan của các nội dung đánh giá đó.



Chương III

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ



Điều 12. Chuẩn bị mời thầu, điều kiện mời thầu và dự thầu

1. Các công việc chuẩn bị đấu thầu do bên mời thầu thực hiện theo mục 1 phần 2 Thông tư 02/TTLB. Nội dung công việc thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê tư vấn giúp việc thực hiện theo điều 10 của bản quy định này.

2. Điều kiện mời thầu và dự thầu thực hiện theo điều 6 Quy chế 43/CP.

Điều 13. Kế hoạch đấu thầu

1. Nội dung của kế hoạch đấu thầu thực hiện theo điều 5 của Quy chế 43/CP và điều 1 mục I phần thứ 2 của Thông tư 02/TTLB

2. Kế hoạch đấu thầu do bên mời thầu lập và trình duyệt.

a) UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu nêu tại mục 2 điều 6 của bản Quy định này.

b) Uỷ quyền cho thủ trưởng cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt kế hoạch đấu thầu của các gói thầu nằm ngoài phạm vi đã nêu tại mục 2 điều 6 của bản quy định này.

c) Đối với các dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có mức góp vốn pháp định của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam từ 30% trở lên; dự án do cấp nào cấp giấy phép đầu tư thì cấp đó ra văn bản thoả thuận kế hoạch đấu thầu.



Điều 14. Hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và giá xét thầu.

1. Hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu danh sách các nhà thầu và giá xét thầu do bên mời thầu và giá xét thầu lập và trình duyệt. Nội dung của hồ sơ mời thầu thực hiện theo các điều 19,27,38 của Quy chế 43/CP và điểm 3 phần thứ 2 của Thông tư 02/TTLB. Nội dung của tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo điểm 4 phần thứ 2 của Thông tư 02/TTLB.

2. Uỷ quyền cho Thủ trưởng cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, danh sách các nhà thầu theo điểm 1 điều 7 của bản quy định này.

3. Uỷ quyền cho Thủ trưởng cơ quan Sở Xây dựng, các Sở Xây dựng chuyên ngành phê duyệt giá xét thầu (đối với đấu thầu xây lắp) theo mục C, điểm 2 điều 7 của bản quy định này.



Điều 15. Mời thầu

Trình tự, nội dung, thể thức mời thầu do bên mời thầu thực hiện theo mục II phần thứ 2 của Thông tư 02/TTLB.



Điều 16. Hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu do các nhà thầu lập, được niêm phong và nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện theo địa chỉ và thời gian quy định tại hồ sơ mời thầu.

Nội dung của hồ sơ dự thầu được quy định tại hồ sơ dự thầu thực hiện theo điều 30 của Quy chế 43/CP và các chỉ dẫn trong hồ sơ mời thầu.

Thủ tục, nội dung của các việc niêm phong, thời gian mở thầu, sửa đổi và rút hồ sơ dự thầu, thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu thực hiện theo điều 9 của Quy chế 43/CP và mục III phần thứ 2 thông tư 02/TTLB.



Điều 17. Bảo lãnh dự thầu (trừ tuyển chọn tư vấn) và bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Thực hiện theo điểm 5 và điểm 6 mục III phần thứ 2 của Thông tư 02/TTLB. Nếu nhà thầu không nộp bảo lãnh dự thầu như đã quy định trong hồ sơ mời thầu thì hồ sơ thầu sẽ bị loại.



Điều 18. Mở thầu

Công tác chuẩn bị mở thầu, thời gian mở thầu, trình tự mở thầu được thực hiện theo điểm 2 mục IV của Thông tư 02/TTLB. Khi mở thầu phải có đại diện của UBND tỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư, đại diện bên mở thầu và các nhà thầu (nếu có) chứng kiến và ký voà biên bản mở thầu. Trong một số trường hợp đặc biệt (dự án thuộc an ninh Quốc phòng) bên mở thầu chỉ mời một số hạn chế các đại diện tham gia buổi mở thầu.

Khuyến khích mở thầu ngay sau khi đóng thầu nhưng không quá 48 giờ(không kể ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước) kể từ thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự thầu, trường hợp mở thầu sau thời hạn quy định phải được UBND tỉnh chấp thuận.

Điều 19. Đánh giá hồ sơ dự thầu, xếp hạng nhà thầu nội dung, trình tự của việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xếp hạng nhà thầu đối với các gói thầu tuyển chọn tư vấn, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp được thực hiện theo điều 16, điều 22, điều 33 của Quy chế 43/CP và điều 14 của bản Quy định này.

Điều 20. Thẩm định kết quả đấu thầu

Mọi kết quả đấu thầu đều phải được thẩm định trước khi trình duyệt. bên mời thầu có trách nhiệm trình hồ sơ kết quả đấu thầu lên cơ quan chủ trì thẩm định.

1. Đối với các gói thầu có giá trị hơn 2 tỷ đồng Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các chuyên gia do UBND tỉnh chỉ định hoặc mời theo quy định tại điều 11 của bản Quy định này để tổ chức thẩm định kết quả đấu thầu.

Đối với các gói thầu có giá trị hơn 2 tỷ đồng Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định trên cơ sở tham khảo ý kiến của Sở Xây dựng và các cơ quan khác có liên quan.

2. Thời gian thẩm định (nếu cần) không quá 30 ngày (đối với các gói thầu của các DAĐT nhóm A), không quá 20 ngày (đối với các gói thầu của các DAĐT nhóm B), không quá 15 ngày (đối với các gói thầu của các DAĐT nhóm C).

Điều 21. Trình duyệt và phê duyệt kết quả đấu thầu. Sau khi có văn bản thẩm định về kết quả đấu thầu, bên mời thầu trình hồ sơ kết quả đấu thầu lên cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt kết quả đấu thầu.

1. UBND tỉnh phê duyệt kết quả đấu thầu của các gói thầu nêu tại điểm 2 điều 6 của bản Quy định này.

2. Uỷ quyền cho Thủ trưởng cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt kết quả đấu thầu của các gói thầu nằm ngoài phạm vi nêu tại điểm 2 điều 6 của bản Quy định này.

3. Đối với các dự án của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có mức góp vốn pháp định của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam từ 30% trở lên, dự án do cấp nào cấp giấy phép đầu tư thì cấp đó ra văn bản thoả thuận kết quả đấu thầu. Các văn bản cần thiết khi đề nghị thoả thuận và chi phí thẩm định để thoả thuận thực hiện theo điểm III và IV của Thông tư 07/BKH-VPXT.



Điều 22. Công bố kết quả đấu thầu, thương thảo hợp đồng.

Bên mời thầu chỉ được phép công bố kết quả đấu thầu và tiến hành thương thảo hợp đồng khi có văn bản phê duyệt nhà trúng thầu của các cấp có thẩm quyền theo điều 21 của bản quy định này. Các nguyên tắc chung, các trường hợp xem xét lại kết quả đấu thầu, chào lại giá dự thầu và điều kiện khác, thông báo trúng thầu, ký kết hợp đồng, thực hiện theo mục IX của Thông tư 02/TTLB.



Điều 23. Chi phí đấu thầu

Thực hiện theo điểm 3 phần thứ 3 Thông tư 02/TTLB. Chi phí thẩm định kết quả đấu thầu nằm trong chi phí đấu thầu. Trường hợp cần thiết Sở Kế hoạch và Đầu tư lập Tờ trình dự kiến chi phí thẩm định kết quả đấu thầu đối với từng trường hợp cụ thể trình UBND tỉnh quyết định theo các quy định tài chính hiện hành.



Điều 24. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm thực hiện theo điều 44, điều 455 của Quy chế 43/CP và điểm 6 phần thứ 3 của Thông tư 02/TTLB.

Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25.Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức và cá nhân có thực hiện đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm thi hành bản Quy định này.

Điều 26. Bản quy định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.




TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM





KT. CHỦ TỊCH




PHÓ CHỦ TỊCH




( Đã ký)






















Đinh Văn Cương




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương