CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do Hạnh phúc



tải về 63.61 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích63.61 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

____________


Số: 1070 /UBND-XDCB


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Long Xuyên, ngày 03 tháng 4 năm 2008

V.v tổ chức thực hiện thông tư số 05/2008/TT-BXD

của Bộ Xây dựng và hướng dẫn xác định dự toán chi

phí xây dựng bổ sung do biến động giá vật liệu xây dựng.


Kính gởi :

- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- UBND huyện, thị xã, thành phố.

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ văn bản số 164/TTg-CN ngày 29/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá và hợp đồng trọn gói;

Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 22/02/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng;



Xét đề nghị của sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính, sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc triển khai thông tư số 05/2008/TT-BXD của Bộ xây dựng về điều chỉnh giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng (sau đây gọi là giá vật liệu xây dựng) và hợp đồng xây dựng do biến động giá ngoài khả năng kiểm soát của chủ đầu tư và nhà thầu trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1.1. Việc điều chỉnh giá vật liệu xây dựng được áp dụng đối với các gói thầu đã và đang triển khai thực hiện theo hình thức giá hợp đồng trọn gói, hình thức giá hợp đồng theo đơn giá cố định (bao gồm các gói thầu thuộc dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, kể cả các gói thầu thuộc dự án đầu tư từ nguồn ngân sách TW hỗ trợ).

1.2. Điều chỉnh hình thức giá hợp đồng đối với các hợp đồng đã lỡ thực hiện từ hình thức giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định sang hợp đồng theo giá hợp đồng trọn gói có điều chỉnh bổ sung giá trị hợp đồng hoặc theo hình thức giá hợp đồng có điều chỉnh đơn giá.

1.3. Đối với các hợp đồng xây dựng đã được thanh toán xong trong năm 2007 thì không điều chỉnh giá vật liệu xây dựng theo hướng dẫn của văn bản này. Tuy nhiên đối với các hợp đồng này, có đủ điều kiện theo quy định được hỗ trợ giá thép, thì vẫn thực hiện việc tính chi phí hỗ trợ giá thép theo văn bản số 3888/UBND-XDCB ngày 13/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Nguyên tắc điều chỉnh

2.1. Điều chỉnh giá một số vật liệu xây dựng chủ yếu phù hợp với từng loại công trình được tính cho khối lượng thi công xây lắp phù hợp tiến độ thi công theo hợp đồng ký kết mà chịu ảnh hưởng của biến động giá vật liệu xây dựng làm tăng chi phí xây dựng công trình ngoài khả năng kiểm soát của chủ đầu tư và nhà thầu (sau đây gọi là khối lượng xây lắp bị ảnh hưởng tăng giá) trong từng giai đoạn: từ ngày 01/10/2007 đến 31/12/2007; từ 01/01/2008 đến 31/03/2008; và kể từ ngày 01/4/2008 cho đến khi kết thúc thi công khối lượng hoàn thành, kết thúc hợp đồng.

2.2. Khối lượng xây lắp bị ảnh hưởng tăng giá, mức điều chỉnh giá do nhà thầu lập có xác định của đơn vị tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án; được chủ đầu tư xác nhận và tự chịu trách nhiệm.

2.3. Điều chỉnh hình thức giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định sang hình thức giá hợp đồng theo giá điều chỉnh, cần xác định rõ các nội dung điều chỉnh như: Phạm vi điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh, căn cứ điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh… và chỉ được tính từ thời điểm có biến động giá do chủ đầu tư và nhà thầu xác định phù hợp với tiến độ thực hiện.

2.4. Việc điều chỉnh giá vật liệu xây dựng dẫn đến vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt và ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của dự án sử dụng vốn nhà nước thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định.

2.5. Việc chuyển tiếp các dự án đầu tư xây dựng công trình theo qui định của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (bao gồm: tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, định mức và giá xây dựng, hợp đồng trong hoạt động xây dựng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình) thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định.

3. Phương pháp điều chỉnh giá vật liệu xây dựng

Điều chỉnh giá một số vật liệu xây dựng chủ yếu được xác định cho từng hợp đồng thi công xây dựng công trình, từng gói thầu và cho cả dự án. Phần chi phí bổ sung do điều chỉnh giá vật liệu xây dựng được xác định bằng dự toán chi phí xây dựng bổ sung và là căn cứ để điều chỉnh giá hợp đồng, giá gói thầu, điều chỉnh dự toán công trình và điều chỉnh tổng mức đầu tư.

Dự toán chi phí xây dựng bổ sung xác định bằng cách tính bù trừ chi phí vật liệu trực tiếp. Đối với dự toán có khối lượng xây lắp thực hiện trong năm 2007 và chuyển tiếp sang năm 2008, có đủ điều kiện thực hiện xác định lập dự toán chi phí xây dựng bổ sung thì chỉ lập dự toán theo một phương pháp đồng bộ theo hướng dẫn của văn bản này (không thực hiện tính hỗ trợ giá thép của khối lượng xây lắp năm 2007 theo hướng dẫn của văn bản số 3888/UBND-XDCB ngày 13/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh).

3.1. Các điều kiện và tiêu chí xác định dự toán chi phí bổ sung

a. Khối lượng vật liệu xây dựng được xác định vào điều chỉnh dự toán bổ sung thuộc khối lượng xây lắp phù hợp với tiến độ kể từ ngày 01/10/2007 trở về sau. Trong trường hợp tiến độ thi công bị chậm do ảnh hưởng các phần việc khác không thuộc trách nhiệm của nhà thầu thi công, chủ đầu tư xem xét, quyết định công nhận khối lượng xây lắp được điều chỉnh và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

b. Loại vật liệu xây dựng được điều chỉnh:

b.1. Khối lượng xây lắp thi công từ ngày 01/10/2007 - ngày 31/12/2007: chỉ điều chỉnh giá thép xây dựng (thép hình, thép hộp, thép tấm) cho tất cả các lạoi công trình;

b.2. Khối lượng xây lắp thi công sau ngày 01/01/2008: tùy thuộc vào từng loại công trình bao gồm: công trình dân dụng, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình công nghiệp và công trình hạ tầng kỹ thuật thì cho phép điều chỉnh các loại vật liệu xây dựng chủ yếu có tỷ trọng lớn.

Xem danh mục vật liệu xây dựng cụ thể tại phụ lục kèm theo của văn bản này.



3.2. Phương pháp xác định dự toán chi phí xây dựng bổ sung

a. Khối lượng xây lắp đã thực hiện từ 01/10/2007 đến 31/12/2007:

a.1- Vật liệu xây dựng được tính điều chỉnh giá: thép xây dựng (thép tròn, thép hình, thép hộp, thép tấm) cho tất cả các loại công trình.

a.2- Khối lượng vật liệu: Qi - xác định đối với khối lượng thi công phù hợp với tiến độ từ ngày 01/10/2007-31/12/2007.

a.3- Chênh lệch giá vật liệu: CLi = G2-G1, trong đó:

G2: giá bình quân của giá thép xây dựng theo thông báo giá liên sở của các tháng 10; 11 và 12/2007.

G1: chọn giá cao nhất giữa giá thép của hồ sơ nhận thầu (hoặc trúng thầu) và giá thép theo thông báo giá liên sở tại thời điểm ký kết hợp đồng giao nhận thầu

a.4-. Dự toán được xác định trên cơ sở điều chỉnh giá vật liệu tính theo bù trừ chi phí vật liệu trực tiếp.

b. Khối lượng xây lắp đã thực hiện từ 01/01/2008 đến 31/3/2008:

b.1- Vật liệu xây dựng được tính điều chỉnh giá tùy vào loại công trình được cho phép tính (xem phụ lục đính kèm) báo gồm: thép xây dựng; ximăng; gạch các loại (gạch xây, gạch lát); đá xây dựng; cát xây dựng; cửa sắt, cửa nhôm, cửa inox; ống cấp, thoát nước; nhựa đường; vải địa kỹ thuật; rọ đá; bao đựng cát; cấu liện bêtông đúc sẳn.

b.2- Khối lượng vật liệu: Qi - xác định đối với khối lượng thi công phù hợp với tiến độ từ ngày 01/01/2008-31/3/2008.

b.3- Chênh lệch giá vật liệu CLi = G2-G1, trong đó:

G2: tùy vào từng trường hợp được xác định như sau:

+ Khối lượng chuyển tiếp kết thúc trong tháng 01/2008: lấy theo giá vật liệu được thông báo liên sở của tháng 01/2008;

+ Khối lượng chuyển tiếp kết thúc trong tháng 02/2008: lấy theo giá bình quân của vật liệu được thông báo liên sở của các tháng 01 và 02 /2008;

+ Khối lượng chuyển tiếp kết thúc trong tháng 3/2008: lấy theo giá bình quân của vật liệu được thông báo liên sở của các tháng 01 ; 02 và 3/2008;

G1: chọn giá cao nhất giữa giá thép của hồ sơ nhận thầu (hoặc trúng thầu) và giá thép theo thông báo giá liên sở tại thời điểm ký kết hợp đồng giao nhận thầu



b.4-. Dự toán được xác định trên cơ sở điều chỉnh giá vật liệu tính theo bù trừ chi phí vật liệu trực tiếp.

c. Tính toán dự toán bổ sung cho khối lượng còn lại từ sau ngày 01/4/2008 đến khi kết thúc hợp đồng:

Xác định loại vật liệu xây dựng; khối lượng xây lắp; chênh lệch giá vật liệu và dự toán bổ sung theo như hướng dẫn phần b vừa nêu trên; tuy nhiên khi đó G2: xác định theo giá vật liệu được thông báo giá của liên sở tháng 3/2008.



4. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình sau khi đã lập dự toán chi phí xây dựng bổ sung

4.1. Đối với các gói thầu đã chỉ định thầu và tự thực hiện dự án, đã có kết quả lựa chọn nhà thầu nhưng chưa ký hợp đồng xây dựng hoặc hợp đồng đang thực hiện (theo giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định) thì chủ đầu tư xác định dự toán chi phí xây dựng bổ sung theo hướng dẫn tại mục 3 nêu trên để làm căn cứ điều chỉnh dự toán xây dựng công trình.

4.2. Đối với các gói thầu, hạng mục công trình, công trình chưa lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư tiến hành điều chỉnh dự toán theo các qui định hiện hành.

4.3. Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh được xác định bằng cách cộng dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt với các dự toán chi phí xây dựng bổ sung.



5. Điều chỉnh giá gói thầu sau khi đã lập dự toán chi phí xây dựng bổ sung

Chủ đầu tư điều chỉnh giá gói thầu bằng cách cộng giá trúng thầu đã được phê duyệt với dự toán chi phí xây dựng bổ sung được xác định tại mục 3.

Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, trường hợp giá gói thầu sau khi điều chỉnh không vượt giá gói thầu đã được phê duyệt thì chủ đầu tư quyết định phê duyệt. Trường hợp giá gói thầu sau khi điều chỉnh làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định.

6. Điều chỉnh tổng mức đầu tư sau khi lập dự toán chi phí xây dựng bổ sung

Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, khi điều chỉnh giá vật liệu xây dựng làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt và ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư dự án thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định.



7. Điều chỉnh hợp đồng sau khi đã lập dự toán chi phí xây dựng bổ sung

7.1. Đối với những hợp đồng đã ký kết, thì căn cứ vào dự toán chi phí xây dựng bổ sung và nội dung hợp đồng đã ký kết, chủ đầu tư và nhà thầu ký bổ sung giá hợp đồng làm cơ sở thanh toán hợp đồng đối với khối lượng đã thi công và được phép cho điều chỉnh (từ ngày 01/10/2007 đến 31/3/2008). Đồng thời, chủ đầu tư căn cứ vào dự toán chi phí xây dựng bổ sung (khối lượng thi công sau ngày 01/4/2008 đến khi kết thúc hợp đồng) để đàm phán và ký kết phụ lục hợp đồng. Khi đó có 03 tình huống xảy ra và thực hiện xử lý như sau:

+ Nếu nhà thầu chấp thuận tiếp tục ký kết theo hình thức giá hợp đồng trọn gói với giá hợp đồng được bổ sung thì chủ đầu tư thực hiện ký kết phụ lục hợp đồng với nhà thầu;

+ Nếu nhà thầu đề nghị điều chỉnh hình thức giá hợp đồng từ hình thức giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định sang hình thức giá hợp đồng theo giá điều chỉnh thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư (về nội dung điều chỉnh như: Phạm vi điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh, căn cứ điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh, dự kiến điều kiện và giá trị hợp đồng sau khi điều chỉnh…); và chỉ được thực hiện khi có ý kiến cho phép của người quyết định đầu tư (giống như quy định tại điểm 7.3. của văn bản này).

+ Nếu nhà thầu không tiếp tục thực hiện các cam kết trong hợp đồng đã ký thì chủ đầu tư căn cứ vào hợp đồng và quy định của pháp luật thực hiện chấm dứt hợp đồng, làm thủ tục tịch thu bảo đảm thực hiện hợp đồng; yêu cầu nhà thầu bồi thường và xử lý trách nhiệm theo quy định của hợp đồng.

7.2. Đối với những gói thầu đã có kết quả lựa chọn nhưng chưa ký hợp đồng, chủ đầu tư căn cứ vào dự toán chi phí xây dựng bổ sung và nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu để đàm phán và ký kết hợp đồng. Khi đó có 03 tình huống xảy ra và thực hiện xử lý như sau:

+ Nếu nhà thầu chấp thuận ký kết theo hình thức giá hợp đồng trọn gói với giá hợp đồng được bổ sung thì chủ đầu tư thực hiện ký kết hợp đồng với giá hợp đồng theo giá trúng thầu đã được cấp thẩm quyền quyết định và ký kết phụ lục hợp đồng về phần giá trị hợp đồng được điều chỉnh bổ sung ;

+ Nếu nhà thầu đề nghị điều chỉnh hình thức giá hợp đồng từ hình thức giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định sang hình thức giá hợp đồng theo giá điều chỉnh thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư (về nội dung điều chỉnh như: Phạm vi điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh, căn cứ điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh, dự kiến điều kiện và giá trị hợp đồng sau khi điều chỉnh…); và chỉ được thực hiện khi có ý kiến cho phép của người quyết định đầu tư (giống như quy định tại điểm 7.3. của văn bản này).

+ Nếu sau khi thương thảo, mà nhà thầu trúng thầu tiếp tục từ chối thực hiện thì chủ đầu tư làm thủ tục tịch thu bảo đảm dự thầu; đề nghị xử lý nhà thầu và tiến hành thương thảo với nhà thầu kế tiếp theo đúng quy định. Trường hợp việc lựa chọn, thương thảo với nhà thầu bổ sung không thành thì báo cáo cấp có thẩm quyền hủy kết quả đấu thầu.

7.3. Đối với trường hợp điều chỉnh hình thức giá hợp đồng từ hình thức giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định sang hình thức giá hợp đồng theo giá điều chỉnh thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư (về nội dung điều chỉnh như: Phạm vi điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh, căn cứ điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh, dự kiến điều kiện và giá trị hợp đồng sau khi điều chỉnh…); và chỉ được thực hiện khi có ý kiến cho phép của người quyết định đầu tư.

Nội dung hợp đồng xây dựng theo qui định tại Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

8. Nguồn vốn thực hiện điều chỉnh bổ sung:

8.1. Các dự án được đầu tư từ nguồn ngân sách cấp nào đầu tư thì kinh phí bổ sung do biến động giá từ nguồn ngân sách cấp đó.

8.2. Đối với các dự án thuộc nguồn vốn ODA: kinh phí bổ sung từ nguồn ngân sách tỉnh.

9. Tổ chức thực hiện

9.1. Đối với chủ đầu tư:

- Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu, xác nhận khối lượng xây lắp bị ảnh hưởng biến động giá, tổ chức tính toán và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dự toán chi phí xây dựng bổ sung, dự toán điều chỉnh, giá gói thầu, tổng mức đầu tư được điều chỉnh phù hợp với từng thời điểm biến động giá vật liệu xây dựng để làm cơ sở cho việc bổ sung chi phí xây dựng do biến động giá vật liệu xây dựng.

- Đối với phần khối lượng còn lại chưa thực hiện và được phép tính dự toán điều chỉnh bổ sung, cho phép chủ đầu tư căn cứ vào hình thức hợp đồng sau khi ký kết phụ lục hợp đồng, thực hiện cho tiếp tục tạm ứng vốn để nhà thầu mua vật liệu xây dựng phục vụ thi công công trình; điều kiện và các thủ tục tạm ứng thì tiến hành thực hiện theo hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước tỉnh.

- Chủ đầu tư, sau khi thực hiện điều chỉnh dự toán bổ sung; giá gói thầu; giá hợp đồng.., báo cáo về sở Kế hoạch & Đầu tư (nếu gói thầu thuộc dự án do ngân sách tỉnh và TW hỗ trợ đầu tư) hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch (nếu gói thầu thuộc dự án do ngân sách cấp huyện, xã đầu tư) để các cơ quan này tổng hợp về nhu cầu vốn cho điều chỉnh bổ sung.

9.2. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các chủ đầu tư, các nhà thầu thực hiện nghiêm túc việc điều chỉnh giá vật liệu xây dựng, điều chỉnh dự toán, giá gói thầu, tổng mức đầu tư, hợp đồng theo qui định tại văn bản này; Chỉ đạo các chủ đầu tư trực thuộc không vì việc điều chỉnh chi phí xây dựng công trình làm ảnh hưởng tiến độ thi công, đồng thời đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng các công trình, đặc biệt là các công trình trọng điểm của tỉnh.

9.3. Cơ quan kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và Cơ quan kiểm soát quyết toán vốn đầu tư thực hiện việc kiểm soát chặt chẽ phần điều chỉnh bổ sung dự toán điều chỉnh biến động giá và điều chỉnh giá trị hợp đồng để thực hiện thanh toán và quyết toán vốn đầu tư.

Cơ quan kiểm soát thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện việc tiếp tục tạm ứng vốn cho nhà thầu đối với phần khối lượng thi công còn lại, đảm bảo việc tạm ứng được chặt chẽ, sử dụng vốn đúng mục tiêu và đẩy nhanh tiến độ thi công công trình.



9.4. Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp cân đối nguồn vốn để thanh toán phần chi phí bổ sung; hướng dẫn và kiểm tra việc cân đối vốn của các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện chi thanh toán cho các gói thầu thuộc dự án đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện, cấp xã.

9.5. Sở Xây dựng có trách nhiệm theo dõi việc tổ chức thực hiện văn bản này; phát hiện các vướng mắc hoặc tổng hợp các kiến nghị của chủ đầu tư đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết./.




KT. CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

PHÓ CHỦ TỊCH

-Bộ Xây dựng; Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính;

- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh (b/c);

- các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- UBND huyện, thị xã, thành phố;

- Trung tâm công báo;

- LĐVP và các phòng trực thuộc;

- Lưu



đã ký
Vương Bình Thạnh

PHỤ LỤC

Danh mục vật tư chủ yếu tương ứng với từng loại công trình

I. CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG :

1. Cầu sắt : thép xây dựng; cọc BTCT.

2. Cầu BTCT : thép xây dựng, xi măng, đá dăm; cấu kiện BT đúc sẵn.

3. Đường nhựa : đá (các loại), nhựa đường, BT nhựa (nếu có).

4. Đường bê tông : xi măng, thép xây dựng (nếu có), đá (các loại).

II. CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG :

Xi măng, thép xây dựng (kể cả thép hình, thép hộp, thép tấm), đá (các loại), gạch (các loại), cửa sắt, cửa nhôm, cửa inox, sơn nước; cọc BTCT (nếu có).

III. CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI :

+ Công trình cống, hồ chứa, trạm bơm: xi măng, thép xây dựng, đá dăm, gạch xây (nếu có).

+ Công trình kè: bao đựng cát, cát, rọ đá, vải địa kỹ thuật.

IV. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP :

1. Đường dây điện : dây điện.

2. Nhà máy, kho…: xi măng, thép xây dựng, đá dăm, gạch xây (nếu có); cấu kiện BT đúc sẵn.

V. CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT :

1. Đường ống cấp nước : ống nước.

2. Đường ống, mương thoát nước : ống, xi măng, thép xây dựng, đá dăm, gạch xây (nếu có).

3. Xử lý nước : xi măng, thép xây dựng, đá dăm, gạch xây (nếu có).

VI. CÁC GÓI THẦU CẤU KIỆN: như gói thầu cọc bê tông đúc sẳn; gói thầu hệ thống kỹ thuật riêng biệt để phục vụ cho công trình dân dụng có quy mô lớn..., chủ đầu tư trình người quyết định đầu tư về các loại vật liệu được phép điều chỉnh biến động giá.







: vbpq.nsf -> 9e6a1e4b64680bd247256801000a8614
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh lạng sơN Độc lập Tự do Hạnh phúc
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp – Tù do – H¹nh phóc
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Ủy ban nhân dân tỉnh an giang cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> PHỤ LỤc danh sách khu vực khoáng sản khai thác tận thu
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Ủy ban nhân dân tỉnh an giang
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh an giang độc lập Tự do Hạnh phúc Số: 1174/2004/QĐ-ub long Xuyên, ngày 01 tháng 7 năm 2004 quyếT ĐỊnh củA Ủy ban nhân dân tỉnh an giang
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh an giang độc lập Tự do Hạnh phúc Số: 1175/2004/QĐ-ub long Xuyên, ngày 01 tháng 7 năm 2004 quyếT ĐỊnh củA Ủy ban nhân dân tỉnh an giang
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh an giang độc lập Tự do Hạnh phúc Số: 1176/2004/QĐ-ub long Xuyên, ngày 01 tháng 7 năm 2004 quyếT ĐỊnh củA Ủy ban nhân dân tỉnh an giang
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Ủy ban nhân dân tỉnh an giang cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh an giang độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương