VĂn phòng –––––– Số: 476/QĐ-vpubnd công hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 63.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích63.5 Kb.

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HOÀ BÌNH



VĂN PHÒNG

––––––


Số: 476/QĐ-VPUBND


CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

––––––––––––––––––––



Hòa Bình, ngày 13 tháng 02 năm 2014


QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích

xuất sắc đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng

Văn phòng UBND tỉnh Hòa Bình

–––––––––––––––


CHÁNH VĂN PHÒNG UBND TỈNH HOÀ BÌNH
Căn cứ Nghị số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lương vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 17/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lương vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 15/2001/TT-BTCCBCP ngày 11/4/2001 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;

Căn cứ Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về việc nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tỉnh Hòa Bình;

Căn cứ Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Hành chính-Tổ chức,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng Văn phòng UBND tỉnh Hòa Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể ngày ký.

Điều 3. Trưởng phòng Hành chính-Tổ chức; Trưởng các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Sở Nội vụ;

- Chánh, Phó VP/UBND tỉnh;

- Các phòng CM, đơn vị SN;

- L­ưu: VT, HCTC (TL.20b).



CHÁNH VĂN PHÒNG


Nguyễn Văn Toàn



UBND TỈNH HÒA BÌNH

VĂN PHÒNG

–––––––


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––



QUY ĐỊNH

Về việc nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích

xuất sắc đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng

Văn phòng UBND tỉnh Hòa Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-VPUBND

ngày tháng 02 năm 2014 của Văn phòng UBND tỉnh Hòa Bình)

––––––––––––––



Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng.

1. Phạm vi áp dụng

Quy định này áp dụng việc nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng Văn phòng UBND tỉnh Hòa Bình.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ bầu cử được xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo;

b) Công chức, viên chức trong biên chế (kể cả viên chức, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao) được xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ làm việc tại các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng UBND tỉnh.



Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Việc xem xét, quyết định nâng lương trước thời hạn phải đảm bảo tính công bằng, dân chủ, công khai, động viên khích lệ phong trào thi đua nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ của Văn phòng UBND tỉnh. Số người được nâng lương trước thời hạn trong năm không vượt quá tỷ lệ 10% biên chế trả lương của cơ quan.

2. Việc nâng bậc lương trước thời hạn được căn cứ vào thành tích trong thực hiện nhiệm vụ mà cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên và 4 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.

3. Khi có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn thì các thành tích công tác được khen thưởng trước đó không được tính vào thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho các lần tiếp theo.

4. Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

5. Không xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời hiệu bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Luật cán bộ, công chức, Luật viên chức.

6. Không xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu trong các đơn vị: không hoàn thành nhiệm vụ; nội bộ mất đoàn kết kéo dài; có cán bộ, công chức, viên chức bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị hình thức kỷ luật cách chức.
Chương II

TIÊU CHUẨN, CẤP ĐỘ, THỨ TỰ ƯU TIÊN, CÁCH TÍNH CHỈ TIÊU

VÀ QUY TRÌNH XÉT NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN
Điều 3. Tiêu chuẩn, cấp độ xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc

1. Tiêu chuẩn, điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc

a) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng có phẩm chất đạo đức, ý thức kỷ luật tốt, chấp hành nghiêm đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, không có khuyết điểm phải xử lý bằng các hình thức kỷ luật trong thời gian giữ bậc lương.

b) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng hoàn thành tốt nhiệm vụ, trong thời gian giữ bậc lương được khen thưởng, tôn vinh, công nhận bằng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng sau:

- Được tặng thưởng Huân chương các hạng;

- Được tặng thưởng danh hiệu vinh dự Nhà nước; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

- Được tặng thưởng danh hiệu thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương, cấp cơ sở;

- Được tặng thưởng Bằng khen của cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

- Trường hợp đặc biệt khác do Hội đồng nâng bậc lương trước thời hạn và Chánh Văn phòng UBND tỉnh nhất trí đề nghị khi xét thấy cần thiết.

c) Mức lương hiện hưởng chưa xếp vào bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và còn thiếu từ 01 đến 12 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định.

2. Cấp độ thành tích tương ứng với thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn:

a) Trường hợp được xét nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định, trong thời gian (6 năm và 4 năm) quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy định này liên tục đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở và được tặng thưởng một trong những danh hiệu, hình thức sau:

- Huân chương Lao động các hạng;

- Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giải thưởng Nhà nước;

- Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc;

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

- Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

b) Trường hợp được xét nâng bậc lương trước thời hạn 9 tháng so với thời gian quy định, trong thời gian (6 năm và 4 năm) quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy định này được khen thưởng một trong các danh hiệu, hình thức sau:

- 01 năm được tặng Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương, 01 năm gần nhất đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở.

- 02 năm liên tục gần nhất đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở.

c) Trường hợp được xét nâng bậc lương trước thời hạn 6 tháng so với thời gian quy định, trong thời gian (6 năm và 4 năm) quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy định này liên tục đạt danh hiệu Lao động tiên tiến trong đó có 01 năm đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở.

Điều 4. Thứ tự ưu tiên trong bình xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc

1. Xét hết nhóm đối tượng có cấp độ thành tích được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng mới xét đến nhóm đối tượng có cấp độ thành tích được nâng bậc lương trước thời hạn 9 tháng và cuối cùng là 6 tháng.

2. Trường hợp trong một lần xét nâng bậc lương trước thời hạn, số người đủ tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc nhiều hơn tỷ lệ quy định thì ưu tiên những người có thành tích cao hơn.

3. Trường hợp có từ hai người trở lên đạt tiêu chuẩn ngang nhau mà không đủ chỉ tiêu để nâng bậc lương trước thời hạn cho tất cả, thì ưu tiên theo thứ tự sau:

a) Cán bộ công chức, viên chức và lao động hợp đồng tuổi cao hơn (trừ trường hợp được nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu ở mức có lợi hơn);

b) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng có thành tích xuất sắc đã xét trong đợt nâng lương trước thời hạn kỳ trước, nhưng chưa được nâng do vượt chỉ tiêu;

c) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng ngoài thành tích được dùng làm căn cứ để xét nâng bậc lương trước thời hạn còn có nhiều thành tích khác hơn;

d) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng có công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến trong công tác được ứng dụng và mang lại hiệu quả (được Hội đồng khoa học của tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền xác nhận);

đ) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng có thâm niên công tác nhiều hơn;

e) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng chưa được nâng bậc lương trước thời hạn lần nào;

g) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng nữ.

Điều 5. Cách tính chỉ tiêu và thời điểm được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc

1. Cách tính chỉ tiêu

a) Căn cứ vào số cán bộ, công chức, viên chức có mặt, bao gồm số biên chế và lao động hợp đồng trong chỉ tiêu hưởng lương từ ngân sách nhà nước (gọi là biên chế trả lương) tại thời điểm xét nâng lương trước thời hạn để làm cơ sở tính chỉ tiêu nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

b) Lấy số biên chế trả lương chia cho 10, lấy số phần nguyên sẽ được số chỉ tiêu tương ứng, số dư (nhỏ hơn 10) của phép chia này được tính như sau:

- Nếu số dư từ 08 đến 09 thì được bổ sung thêm 01 chỉ tiêu;

- Nếu số dư từ 04 đến 07 thì trong 02 năm được bổ sung thêm 01 chỉ tiêu (áp dụng cả với các đơn vị có số biên chế trả lương dưới 8 người);

- Nếu số dư từ 03 trở xuống thì không bổ sung thêm chỉ tiêu.

2. Chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn của năm nào thì thực hiện hết chỉ tiêu của năm đó. Nếu đến ngày 31/12 của năm mà không thực hiện hết số chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn của năm đó thì không được tính cộng vào chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn của năm sau.

3. Thời điểm hưởng bậc lương mới do được nâng bậc lương trước thời hạn được tính kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức có số tháng giữ bậc lương cũ cộng với số tháng được nâng bậc lương trước thời hạn bằng số tháng theo quy định để được nâng bậc lương thường xuyên. Trường hợp ngày ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn sau thời điểm được tính hưởng bậc lương mới thì cán bộ, công chức, viên chức được truy lĩnh tiền lương và truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch tiền lương tăng thêm giữa bậc lương mới so với bậc lương cũ.

Điều 6. Quy trình xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc

1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trao đổi, thống nhất với Đảng ủy, Ban chấp hành Công đoàn tiến hành xét chọn những người xứng đáng đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích trong số những trường hợp còn thiếu từ 01 đến 12 tháng là đến hạn nâng bậc lương thường xuyên theo quy định.

2. Định kỳ hàng năm, Hội đồng xét nâng lương Văn phòng UBND tỉnh tiến hành việc tổng hợp, họp xét và hoàn thành xong trước ngày 15/6 (6 tháng đầu năm) và 15/11 (6 tháng cuối năm). Sau khi tổ chức họp xét, Hội đồng gửi hồ sơ đề nghị Sở Nội vụ thẩm định.

Hồ sơ gồm:

a) Công văn của cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách đề nghị các trường hợp nâng bậc lương trước thời hạn.

b) Biên bản cuộc họp xét nâng bậc lương trước thời hạn của Văn phòng UBND tỉnh trong đó tóm tắt kết quả thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn 02 năm gần nhất của cơ quan và ghi rõ số biên chế được giao, số biên chế trả lương và chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị theo cách tính chỉ tiêu tại khoản 1, Điều 5 Quy định này; danh sách các trường hợp được xét nâng bậc lương trước thời hạn của năm hiện tại.

c) Báo cáo tóm tắt thành tích đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn (của cá nhân).

d) Bản sao các quyết định khen thưởng.

đ) Bản sao quyết định tuyển dụng, điều động, tiếp nhận hoặc quyết định chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch (đối với những người mới được tuyển dụng, điều động, tiếp nhận, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch); bản sao quyết định nâng bậc lương gần nhất.

e) Hồ sơ đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích của cán bộ lãnh đạo diện Tỉnh ủy quản lý, công chức, viên chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương lập thành 03 bộ; công chức, viên chức còn lại là 01 bộ.



Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai Quy định này tới các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan.

b) Tổ chức họp Hội đồng nâng lương để xét đề nghị nâng bậc lương của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch khi xét.

c) Ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích đối với công chức, viên chức theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau khi được Giám đốc Sở Nội vụ thẩm định, thỏa thuận).

d) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của Văn phòng UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 30 tháng 11 hàng năm (theo mẫu số 2).

2. Giao Phòng Hành chính-Tổ chức:

a) Tổng hợp danh sách cán bộ, công chức, viên chức đủ tiêu chuẩn xét nâng bậc lương trước thời hạn báo cáo Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thông báo công khai danh sách cán bộ, công chức, viên chức được xét chọn ở cơ quan trước khi đề nghị Sở Nội vụ thẩm định.

b) Dự thảo các quyết định nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích đối với cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp.

c) Dự thảo báo cáo thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của Văn phòng UBND tỉnh trình Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.



Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Trưởng các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng có trách nhiệm phổ biến quy định này đến từng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Văn phòng UBND tỉnh và làm căn cứ thực hiện trong cuộc họp xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.



2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp báo cáo Chánh Văn phòng UBND tỉnh để nghiên cứu, xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.





CHÁNH VĂN PHÒNG
Nguyễn Văn Toàn







Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương