BIÊn tập viên chính mã số: V. 11. 01. 02 Họ tên: Đơn vị: Chức vụ/chức danh công tác



tải về 44.47 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu25.07.2016
Kích44.47 Kb.
Mẫu số 11-BTVC

BẢN CÁ NHÂN TỰ KHAI TIÊU CHUẨN XÉT THĂNG HẠNG



BIÊN TẬP VIÊN CHÍNH

Mã số: V.11.01.02

Họ tên:

Đơn vị:

Chức vụ/chức danh công tác:

STT

Phần 1: Tiêu chuẩn điểm chuẩn

Cá nhân tự khai

Thẩm định, kiểm tra

1

Tốt nghiệp đại học chuyên ngành báo chí, xuất bản và các ngành khoa học xã hội.







2

- Bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị (hoặc trung cấp lý luận chính trị - hành chính).

- Có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương trung cấp lý luận chính trị.









3

- Chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3 (B1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

- Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B cấp trước ngày 24-01-2014

- Vận dụng đủ điều kiện ngoại ngữ nếu Bằng Thạc sĩ tốt nghiệp từ tháng 4/2011trở lại đây








4

- Chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

- Chứng chỉ tin học văn phòng cấp trước ngày 11-3-2014









5

- Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chức danh Biên tập viên chính (hạng II) do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp hoặc ủy quyền cấp.

- Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính

- Bằng Cao cấp lý luận chính trị - hành chính

- Bằng Cử nhân hành chính trở lên.



-Trường hợp đã có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên, phải có thêm chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đảng, mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội







6


Chủ trì biên tập ít nhất 03 (ba) tác phẩm được cơ quan đánh giá đạt hiệu quả cao hoặc tham gia ít nhất 01 (một) đề án, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở đã được nghiệm thu với kết quả đạt yêu cầu trở lên.







7

Thời gian công tác giữ chức danh biên tập viên (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 (chín) năm. Trong đó, thời gian gần nhất giữ chức danh biên tập viên (hạng III) tối thiểu đủ 03 (ba) năm (Tính đến 31/12/2015)







8

Hệ số lương từ 3,66 (bậc 5) (Tính đến 31/12/2015)







STT

Phần 2: Tiêu chuẩn điểm cộng







1

Tiến sĩ chuyên ngành báo chí, xuất bản và các ngành khoa học xã hội







2

Thạc sĩ chuyên ngành báo chí, xuất bản và các ngành khoa học xã hội







3

Huân chương Lao động







4

Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục







5

Danh hiệu vinh dự Nhà nước







6

Giải thưởng Hồ Chí Minh







7

Giải thưởng Nhà nước







8

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ







9

Bằng khen cấp Bộ, cấp tỉnh







10

Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, cấp tỉnh







11

Chiến sĩ thi đua cơ sở







12

Thời gian giữ chức danh biên tập viên hoặc tương đương từ 12 năm trở lên







13

Viên chức tính đến ngày 31-12 của năm xét thăng hạng có tuổi từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên với nữ








Người thẩm định, kiểm tra Người khai

(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú: cá nhân chỉ điền vào cột Cá nhân tự khai, cách ghi như sau:

Phần 1: - (1) Ghi rõ chuyên ngành: Cử nhân Báo chí, cử nhân Lịch sử...

- (2) Ghi rõ: Bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị (hoặc trung cấp lý luận chính trị - hành chính) hay giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương trung cấp lý luận chính trị.

- (3) (4) (5) ghi rõ chứng chỉ (bằng) gì: Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chức danh Biên tập viên chính (hạng II), Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính, Bằng Cao cấp lý luận chính trị - hành chính, Bằng Cử nhân hành chính trở lên, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đảng, mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội., Chứng chỉ Anh B, Chứng chỉ Tin học văn phòng...

- (6) ghi rõ số lượng: Tham gia 01 đề tài cấp cơ sở, chủ trì biên tập 03 tác phẩm...

- (7) ghi rõ thời gian: 10 năm 2 tháng...

- (8) ghi rõ hệ số lương: 3,66 hay 3,99...



Phần 2: tiêu chí điểm cộng mục nào cá nhân có thì khai, không có thì không cần kê khai. Ví dụ: điểm cộng cá nhân chỉ có Huân chương lao động và Chiến sĩ thi đua cơ sở, cách ghi như sau:

STT

Phần 2: Tiêu chuẩn điểm cộng







1

Huân chương lao động






2

Chiến sĩ thi đua cơ sở






Người thẩm định, kiểm tra Người khai

(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)

Phần thẩm định, kiểm tra không thuộc cá nhân và đơn vị ở cấp cơ sở do đó bỏ trống không ghi, thuộc trách nhiệm của cấp trung ương.






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương