Ủy ban nhân dân tỉnh quảng nam cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 141.69 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích141.69 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NAM




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





Số: 451 /UBND-KTN
V/v phân bổ và quản lý vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2013


Quảng Nam, ngày 31 tháng 01 năm 2013

Kính gửi:

- Các Sở, Ban, ngành tỉnh;

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

Để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (Chương trình) theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 24/TTr-SNN&PTNT ngày 24/01/2013 (kèm theo ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 119/STC-NS ngày 21/01/2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 32/SKHĐT-KTN ngày 15/01/2013, Kho bạc Nhà nước tỉnh tại Công văn số 60/KBQN-KSC ngày 18/01/2013); Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các địa phương, đơn vị liên quan phân bổ và quản lý, sử dụng vốn thực hiện Chương trình năm 2013 với một số nội dung chính như sau:

A. MỘT SỐ CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU NĂM 2013


- Phấn đấu tăng 1 xã đạt 19 tiêu chí (hiện nay 1 xã Tam Phước đạt 17 tiêu chí); 12 - 15 xã đạt từ 14 đến 18 tiêu chí (hiện nay có 3 xã); 40 - 45 xã đạt từ 9 đến 13 tiêu chí (hiện nay có 25 xã); 80 - 85 xã đạt từ 5 đến 8 tiêu chí (hiện nay có 61 xã) và 135 -140 xã trên 5 tiêu chí (hiện nay có 124 xã dưới 5 tiêu chí);

- 100% số xã trên địa bàn tỉnh được phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới theo Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của Liên Bộ: Xây Dựng - Nông nghiệp và PTNT - Tài nguyên và Môi trường, Đề án xây dựng nông thôn mới và Đề án Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn; trong đó quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới phải hoàn thành trước ngày 30/6/2013;

- Kết hợp giữa ưu tiên đối với các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015 (hơn 20% số xã), vừa đẩy mạnh triển khai trên diện rộng để nâng dần tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới hàng năm và tăng dần số tiêu chí đạt chuẩn của tất cả các xã trên địa bàn tỉnh;

- Tiếp tục triển khai công tác tuyên truyền về Chương trình đến cấp cơ sở và người dân; 100% cán bộ nông thôn mới của các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015 và 70% cán bộ ở các xã còn lại được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về Chương trình.



B. CĂN CỨ PHÂN BỔ VỐN

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010-2020;

- Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình MTQG;

- Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các Chương trình MTQG giai đoạn 2012-2015;

- Quyết định số 695/QĐ-TTg, ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc, cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010-2020 (Quyết định số 695/QĐ-TTg);

- Thông tư Liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 13/4/2011 của Liên Bộ: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ (Thông tư Liên tịch số 26);

- Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày 28/10/2011 của Liên Bộ: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài nguyên và Môi trường, về quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới (Thông tư Liên tịch số 13);

- Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn (Thông tư số 28);

- Công văn số 117/BCĐTW-VPĐP ngày 26/12/2012 của Văn phòng điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới Trung ương về hướng dẫn phân bổ kế hoạch vốn năm 2013 của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới;

- Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 07/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Hồ sơ mẫu lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (Quyết định số 2894);


- Thông báo số 01/TB-BCĐNTM ngày 16/9/2011 của Ban Chỉ đạo tỉnh về Danh sách các xã được chọn triển khai hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới, giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM vào năm 2015);


- Quyết định số 4122/QĐ-UBND ngày 14/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013;

- Quyết định số 4123/QĐ-UBND ngày 14/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành một số chủ trương, biện pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013;

- Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 16/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về phân bổ vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh năm 2013 cho các địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2013;

- Công văn số 81/STC-HCSN ngày 16/01/2013 của Sở Tài chính về việc phân bổ dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2013.


C. KẾ HOẠCH, NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ VỐN NĂM 2013

I. KINH PHÍ PHÂN BỔ VỐN

Tổng kinh phí thực hiện Chương trình năm 2013: 61.439 triệu đồng.

Trong đó:

- Ngân sách Trung ương: 41.439 triệu đồng (trong đó: vốn đầu tư phát triển 22.999 triệu đồng, vốn sự nghiệp 18.440 triệu đồng).

- Ngân sách tỉnh: 20.000 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển).

II. NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ VÀ THỰC HIỆN:

1. Nguồn vốn Trung ương: 41.439 triệu đồng

- Nguyên tắc phân bổ:

+ Hỗ trợ cho các xã triển khai Chương trình trên địa bàn tỉnh, định mức phân bổ cho các xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định, trong đó ưu tiên hỗ trợ cho các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới (NTM) vào năm 2015 và các xã làm tốt (các xã làm đúng trọng tâm, trọng điểm, huy động tốt các nguồn lực và giải ngân hiệu quả vốn được giao…)

+ Ngoài ra, bố trí một tỷ lệ vốn thích hợp từ ngân sách địa phương (cấp huyện, xã) và vốn lồng ghép từ các chương trình MTQG, chương trình đào tạo nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, các dự án hàng năm… để triển khai tại các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM vào năm 2015 và triển khai trên diện rộng để nâng dần tỷ lệ xã đạt chuẩn NTM hàng năm, tăng dần số tiêu chí đạt chuẩn của các xã khác.

- Phân bổ để thực hiện các nội dung sau:

a) Vốn đầu tư phát triển:

- Nội dung thực hiện: hỗ trợ một phần để xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã. Kết hợp với các nguồn vốn huy động, vốn lồng ghép (nếu có), vốn đầu tư phát triển này sử dụng để nâng cấp, sửa chữa, cải tạo các công trình cơ sở hạ tầng hiện có trên địa bàn xã và xây dựng các công trình được nêu tại Điểm a, Mục 2, Điều 17, Thông tư Liên tịch số 26.

Trong lúc chờ Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các nội dung được quy định tại Điều 1, Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ, các địa phương áp dụng tỷ lệ mức hỗ trợ từ các cơ chế, chính sách hiện hành của Nhà nước để quản lý, sử dụng vốn đầu tư phát triển như:

+ Giao thông nông thôn: theo Điều 3, Quy chế tài chính và quản lý xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);

+ Phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và kiên cố hóa kênh mương: theo Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND ngày 22/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tiếp tục phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và kiên cố kênh mương trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2011- 2015; Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND ngày 22/4/2010; Quyết định số 1947/QĐ-UBND ngày 18/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);

+ Giao thông nội đồng, các công trình cống qua đường nội đồng: theo điểm 4.3, Mục 4, Điều 1, Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 05/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

+ Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: theo điểm 2, Điều 1, Quyết định số 3627/QĐ-UBND ngày 08/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND ngày 19/9/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế đầu tư cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012- 2015;

+ Đối với các xã của các huyện nghèo thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ: thực hiện theo điểm b, Điều 1, Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Ngoài ra, các huyện, thành phố cần ưu tiên lồng ghép các Chương trình MTQG: Y tế, Văn hóa, Giáo dục và Đào tạo để đầu tư xây dựng Trạm Y tế, Nhà Văn hóa, Trường học đạt chuẩn và Chương trình MTQG nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn để xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư; lồng ghép các nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2015 để đầu tư xây dựng các hạng mục công trình phù hợp với chuẩn nông thôn mới.

- Căn cứ thực hiện, thanh toán vốn đầu tư:

+ Khoản 4, Mục VI, Điều 1, Quyết định số 800/QĐ-TTg;

+ Điều 10, Thông tư Liên tịch số 26;

+ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính;

+ Được áp dụng các thiết kế mẫu do các cấp có thẩm quyền ban hành;

+ Quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của Ban Quản lý xã: Thực hiện theo Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);

+ Các văn bản quy định hiện hành có liên quan đến đầu tư xây dựng của Nhà nước.

b) Vốn sự nghiệp kinh tế: Phân bổ để thực hiện các nội dung sau:

* Đào tạo, tập huấn, tuyên truyền và quản lý

- Định mức kinh phí:

+ Hỗ trợ cho các xã trên địa bàn tỉnh, mức bình quân 10 triệu đồng/xã;

+ Hỗ trợ cho Ban Chỉ đạo huyện, thành phố: sau khi phân bổ đủ kinh phí cho các xã theo định mức nêu trên, kinh phí còn lại hỗ trợ cho Ban Chỉ đạo các huyện, thành phố để thực hiện đào tạo, tập huấn, tuyên truyền và quản lý Chương trình.

Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp huyện cân đối ngân sách để bổ sung thêm kinh phí hoạt động cho Ban Chỉ đạo huyện, xã từ nguồn ngân sách địa phương, để đảm bảo hoạt động hiệu quả theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

+ Hỗ trợ cho các đơn vị ở tỉnh (Tỉnh đoàn, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Người cao tuổi tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở Thông tin – Truyền thông, Ban Chỉ đạo tỉnh): Theo Phụ lục ban hành tại Quyết định số 4122/QĐ-UBND ngày 14/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Nội dung thực hiện:

+ Kinh phí đào tạo, tập huấn, tuyên truyền: Tổ chức Lễ phát động xây dựng xã nông thôn mới; thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, nhân dân làm công tác xây dựng nông thôn mới; tham quan, học tập kinh nghiệm; tuyên truyền Chương trình bằng các hình thức như tổ chức hội nghị, hội thảo, hội thi, tuyên truyền trên Báo, Đài, panô, áp phích….; trong đó yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện chỉ đạo các ngành liên quan tập huấn, hướng dẫn trong việc quản lý và thanh quyết toán các nguồn vốn cho cấp xã (đây là nội dung rất quan trọng để giúp cấp xã làm tốt nhiệm vụ chủ đầu tư các công trình, dự án và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn Chương trình; những chuyên đề có tính chuyên môn cao có thể liên hệ mời cấp tỉnh tham gia hướng dẫn).

Đối với kinh phí được giao cho Sở Thông tin và Truyền thông để phục vụ hoạt động, điều hành Cổng thông tin điện tử Nông thôn mới của tỉnh; kinh phí giao cho Hội Nông dân tỉnh đề nghị Hội dành một phần để mua báo Nông thôn Ngày nay cấp cho các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM vào năm 2015 theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Thông báo số 214/TB-UBND ngày 18/7/2012; kinh phí giao cho Ban Chỉ đạo tỉnh dành một phần để phục vụ công tác quản lý của Ban Chỉ đạo tỉnh.

+ Kinh phí quản lý: Chi cho các hoạt động kiểm tra, giám sát, tổ chức họp triển khai, sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình, xăng xe, công tác phí cho cán bộ đi dự các hội nghị, tập huấn của Trung ương, tỉnh, huyện và trang thiết bị văn phòng cho hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp.

- Các căn cứ thực hiện, thanh toán:

+ Chi theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và các hướng dẫn có liên quan;

+ Chi in ấn các loại tài liệu đào tạo, tập huấn, panô, áp phích,…thực hiện theo quy định hiện hành;

+ Chi biên soạn chương trình, giáo trình: mức chi áp dụng theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-LĐTBXH ngày 30/7/2010 của Liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

+ Chi trả thù lao cho giảng viên, báo cáo viên theo mức quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách của nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

+ Các nội dung liên quan khác chi theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Để thực hiện các nội dung trên, đơn vị được giao vốn phải có kế hoạch triển khai và lập dự toán chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định (đối với Ban quản lý NTM xã phải được Ủy ban nhân dân xã phê duyệt, đối với Ban Chỉ đạo huyện phải được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt).

Riêng đối với các đơn vị ở tỉnh: Căn cứ kế hoạch thực hiện Chương trình năm 2013 của đơn vị và các nội dung thực hiện nêu ở trên, lập kế hoạch (phương án) triển khai và dự toán chi tiết, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi tổ chức thực hiện.

* Hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập:

- Định mức hỗ trợ kinh phí: căn cứ vào kế hoạch phấn đấu đạt các tiêu chí số 10, 11, 12 và các xã làm tốt, xây dựng được các mô hình phát triển sản xuất hiệu quả, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phân bổ định mức cho các xã trên địa bàn, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc tất cả các xã triển khai Chương trình nông thôn mới đều được hỗ trợ phát triển sản xuất, trong đó, các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM, giai đoạn 2010-2020 (sau năm 2015) được hỗ trợ với mức 50 triệu đồng/xã, kinh phí còn lại phân bổ cho các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM vào năm 2015.

- Nội dung thực hiện: Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế trong quy hoạch sản xuất và nhu cầu của người dân, các xã lựa chọn nội dung phù hợp, thiết thực để thực hiện, trong đó chú ý đến định hướng thị trường sản phẩm và tăng thu nhập cho đối tượng hưởng lợi; tập trung hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, giúp các hộ, tổ chức tiếp cận các dịch vụ, ứng dụng kiến thức khoa học kỹ thuật để phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn trên địa bàn xã; hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới và ngành nghề nông thôn (bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản, phân bón, thức ăn, thuốc phòng trừ dịch bệnh gia súc, gia cầm, máy móc thiết bị, công cụ sản xuất, cơ giới hóa, vật tư thiết yếu khác...); hỗ trợ xây dựng mô hình điểm cải tạo vườn tạp, chỉnh trang vườn nhà.

- Các căn cứ thực hiện, thanh toán:

Trong lúc chờ Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho nội dung phát triển sản xuất và dịch vụ, các địa phương áp dụng tỷ lệ mức hỗ trợ từ các cơ chế, chính sách hiện hành của Nhà nước để quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất như:

+ Hỗ trợ máy móc, thiết bị, công cụ sản xuất: áp dụng mức hỗ trợ theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 17/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định cơ chế hỗ trợ đẩy mạnh cơ giới hoá một số khâu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2011-2015;

+ Hỗ trợ giống một số cây trồng, cải tạo vườn tạp, chỉnh trang vườn nhà: áp dụng mức hỗ trợ theo Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hỗ trợ phát triển một số cây trồng gắn với kinh tế vườn - kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2013-2016 và văn bản triển khai của Ủy ban nhân dân tỉnh;

+ Hỗ trợ giống vật nuôi: áp dụng mức hỗ trợ theo Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Ban hành Quy định thực hiện Cơ chế hỗ trợ khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hóa, an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2012-2015;

+ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông;

+ Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 02/7/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương;

+ Điều 11, Thông tư Liên tịch số 26;

+ Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính;

+ Thanh toán theo các văn bản hướng dẫn về tài chính hiện hành.

- Tổ chức thực hiện:

Để có cơ sở lập Phương án (dự án) và dự toán chi tiết thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, yêu cầu Ủy ban nhân dân các xã căn cứ vào định hướng quy hoạch sản xuất, khẩn trương tiến hành lập Đề án Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn (Đề án PTSX) trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt theo đúng các nội dung hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Công văn số 938/SNN&PTNT-CCPTNT ngày 18/7/2012.

+ Đối với xã có Đề án Phát triển sản xuất đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án (dự án) và dự toán hỗ trợ phát triển sản xuất để thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế) hoặc các phòng, ban chuyên môn khác (nếu có) (không trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt).

+ Đối với xã chưa được phê duyệt Đề án Phát triển sản xuất: Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã tổ chức họp dân lấy ý kiến thống nhất nội dung, đối tượng hỗ trợ, định mức hỗ trợ, tổng hợp xây dựng phương án (dự án) và dự toán chi tiết, tham mưu Ủy ban nhân dân xã trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt để thực hiện.



2. Nguồn vốn ngân sách tỉnh: 20.000 triệu đồng

- Định mức phân bổ: Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ cho các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015 với mức bình quân 400 triệu đồng/xã để thực hiện đầu tư phát triển.

- Nội dung thực hiện, căn cứ thanh toán: Thực hiện theo các nội dung hướng dẫn tại điểm a, Khoản 1, Mục II, Phần C văn bản này.

3. Tổ chức thực hiện

- Các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh, các Sở, ngành, Hội đoàn thể liên quan:



+ Theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các huyện, thành phố, các xã và các đơn vị liên quan thực hiện theo đúng hướng dẫn tại văn bản này; ưu tiên bố trí lồng ghép các nguồn vốn do ngành mình phụ trách để đầu tư, hỗ trợ cho các xã phấn đấu đạt chuẩn vào năm 2015; định kỳ tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh;

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan khẩn trương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh mức hỗ trợ vốn từ ngân sách Nhà nước cho các nội dung Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới theo quy định tại Điều 1, Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn các địa phương trong việc lồng ghép các nguồn vốn đầu tư vào Chương trình nông thôn mới;

- Sở Xây dựng: tập trung chỉ đạo công tác lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đối với các xã còn lại theo đúng tiến độ đề ra; chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan khẩn trương tham mưu ban hành các thiết kế mẫu (như nhà ở, nhà văn hóa, trạm y tế, trường học…..) để các địa phương nghiên cứu áp dụng thực hiện;

- Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh: hướng dẫn các địa phương trong thực hiện các thủ tục tạm ứng, thanh quyết toán các nguồn vốn của Chương trình theo đúng các quy định hiện hành;

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (cấp huyện):

+ Căn cứ nhiệm vụ, mục tiêu và kế hoạch vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2013, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành phân bổ và chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện theo các nội dung hướng dẫn này; chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã phân bổ vốn cho từng công trình theo quy định tại điểm d, Mục 2, Điều 9, Thông tư Liên tịch số 26;

+ Chỉ đạo các ngành chuyên môn ở huyện hướng dẫn, kiểm tra, giúp đỡ các xã trong việc lập quy hoạch, xây dựng Đề án xã nông thôn mới và Đề án Phát triển sản xuất, Đề án đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn theo đúng hướng dẫn của các Sở, ngành liên quan và tập huấn hướng dẫn các xã thanh, quyết toán các nguồn vốn nông thôn mới theo đúng các quy định hiện hành;

+ Để tăng tính chủ động cho địa phương (cấp xã) và nâng cao trách nhiệm của các Chủ đầu tư các công trình, dự án liên quan đến Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã; yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc thực hiện theo đúng quy định tại điểm 3, Điều 4, Thông tư Liên tịch số 26;

+ Để huy động nguồn lực từ đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất trên địa bàn xã cho Chương trình nông thôn mới theo quy định tại điểm b, Mục 2, Phần VI Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ tiết c và đ, điểm 2, Quyết định số 4123/QĐ-UBND ngày 14/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về ban hành một số chủ trương, biện pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 để hướng dẫn, phân bổ nguồn thu từ sử dụng đất, thuê đất, thuê mặt nước cho các xã thực hiện Chương trình nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 để đầu tư các công trình, dự án theo Đề án nông thôn mới được phê duyệt;

+ Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện và kết quả tiến độ giải ngân vốn, kèm theo các nội dung báo cáo định kỳ (trước ngày 10 của tháng đầu mỗi quý) gửi về cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo (qua Văn phòng điều phối Chương trình); đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh (Kèm theo biểu mẫu báo cáo kết quả thực hiện vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới).

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan báo cáo bằng văn bản về cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh (Sở Nông nghiệp và PTNT) để chủ trì nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Yêu cầu các địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ triển khai thực hiện./.



Nơi nhận:

- Như trên;

- TT TU, HĐND tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- Các đoàn thể nhân dân;

- Các thành viên BCĐNTM tỉnh;

- Kho bạc Nhà nước tỉnh;

- Văn phòng điều phối NTM tỉnh;

- Tổ Quy hoạch NTM tỉnh;

- Cổng TTĐT Nông thôn mới tỉnh;

- CPVP;


- Lưu: VT, KTN.



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký

Nguyễn Ngọc Quang

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN VỐN

CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

(Kèm theo Công văn số: 451 /UBND-KTN ngày 31 / 01 /2013 của UBND tỉnh Quảng Nam)

Đơn vị báo cáo: Huyện, thành phố…………………….. (Đến ngày…….. tháng ……. năm 20…., kể cả vốn năm trước chuyển sang)

ĐVT: Triệu đồng

TT

Nội dung

Vốn đầu tư phát triển

Vốn sự nghiệp

Tên dự án/Công trình

KH vốn

Khối lượng thực hiện/Khối lượng

Thực hiện

(giải ngân đến thời điểm báo cáo)



Quy hoạch

PTSX, nâng cao thu nhập

Tập huấn, tuyên truyền, quản lý

KH vốn

TH (giải ngân đến thời điểm báo cáo)

Tên mô hình, khối lượng

KH vốn

Thực hiện (giải ngân đến thời điểm báo cáo)

KH vốn

Thực hiện (giải ngân đến thời điểm báo cáo)

1

Xã.......





































Vốn TW





































Vốn tỉnh





































Vốn huyện, xã





































Vốn lồng ghép





































Tổng:


































2

Xã.........





































Vốn TW





































Vốn tỉnh





































Vốn huyện, xã





































Vốn lồng ghép





































Tổng:


































3

Xã/Đơn vị.....


































4

.......





































Tổng cộng: (1+2+3+...)


































* Kiến nghị, đề xuất có liên quan.

Người lập biểu TM. ỦY BAN NHÂN DÂN .....................


- -


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương