UỶ ban nhân dân tỉnh yên bái số: 802/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 12.21 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.08.2016
Kích12.21 Kb.

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH YÊN BÁI
Số: 802/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Yên Bái, ngày 09 tháng 6 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc: Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2008




CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI


Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10/7/1993;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 03/11/2003 của Chính Phủ về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 3/11/2003 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số: 815/TTr-CT ngày 12 tháng 5 năm 2009 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2008,



QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2008 đối với cây hàng năm và cây lâu năm phân hạng đất cho các đối tượng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Số thuế được miễn, giảm: 7.520.898,0 kg thóc (Bảy triệu, năm trăm hai mươi nghìn, tám trăm chín mươi tám ki lô gam thóc)



Trong đó: - Cây hàng năm: 6.037.839,0 kg thóc

- Cây lâu năm phân hạng đất: 1.483.059,0 kg thóc

2. Đối tượng miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, gồm: 109.683 hộ của 179 xã, phường và 14 đơn vị, thuộc 09 huyện, thị xã, Thành phố thuộc tỉnh (Theo biểu chi tiết số hộ, diện tích, số thuế được miễn, giảm đính kèm).

Điều 2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các Chi cục Thuế phối hợp với chính quyền địa phương các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2008 và thông báo công khai đến các đối tượng được miễn, giảm theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.




KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Bình


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương