TRƯỜng đẠi học khoa học tự nhiên cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 140.9 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.08.2016
Kích140.9 Kb.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60 /TB-SĐH




Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2014

THÔNG BÁO TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ ĐỢT 1 NĂM 2014

Theo Đề án Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 – 2020 (Đề án 911)



Căn cứ Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 17/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 – 2020” (gọi tắt là Đề án 911); Căn cứ Quyết định số 207/QĐ-BGDĐT ngày 16/01/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về tuyển sinh và tổ chức đào tạo tiến sĩ năm 2012 theo Đề án 911; căn cứ Quyết định số 265/QĐ-BGDĐT ngày 18/01/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ theo đề án 911 (đợt 2), Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ đợt 1 năm 2014 theo đề án 911 như sau:



1. Đối tượng tuyển sinh

1.1. Giảng viên biên chế, giảng viên hợp đồng làm việc xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn của các đại học, học viện có đào tạo đại học, trường đại học, cao đẳng (sau đây gọi chung là trường).

1.2. Người có nguyện vọng và cam kết trở thành giảng viên tại các trường bao gồm:

a) Người mới tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ (trong vòng 12 tháng tính đến ngày dự tuyển);

b) Nghiên cứu viên đang làm việc tại các Viện nghiên cứu khoa học;

c) Những người có năng lực và chuyên môn giỏi đang làm việc tại các đơn vị ngoài nhà trường;

1.3. Không quá 45 tuổi (tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển).

2. Các ngành tuyển sinh theo đề án 911

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ 37 chuyên ngành (Chi tiết xin xem bản danh mục các chuyên ngành kèm theo).



3. Thời gian đào tạo: Theo yêu cầu của chương trình đào tạo nhưng không quá 4 năm, trong đó có tối đa 6 tháng đi thực tập ở nước ngoài.

4. Điều kiện dự tuyển

4.1. Về văn bằng:

a) Đối với đối tượng dự tuyển quy định tại mục 1.1: Có bằng thạc sĩ phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển. Trường hợp chưa có bằng thạc sĩ thì phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá trở lên, ngành phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển.

b) Đối với đối tượng quy định tại mục 1.2: Người dự tuyển phải đáp ứng một trong các trường hợp sau:

- Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ và bằng tốt nghiệp đại học chính quy đạt loại khá trở lên;

- Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy đạt loại giỏi trở lên. Sinh viên tốt nghiệp chương trình tiên tiến, kỹ sư chất lượng cao, cử nhân tài năng có bằng tốt nghiệp đại học đạt loại khá trở lên.

Trường hợp tốt nghiệp đại học ở nước ngoài thì việc đánh giá loại tốt nghiệp, kết quả học tập theo quy định về đánh giá và thang điểm của cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc xét tương đương theo đánh giá xếp loại của Việt Nam;

4.2. Có một bài luận về dự định nghiên cứu, trong đó trình bày rõ ràng đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được, lý do lựa chọn cơ sở đào tạo; kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề hay lĩnh vực dự định nghiên cứu; dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp; đề xuất người hướng dẫn.

4.3. Có hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh khoa học như giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ cùng chuyên ngành; hoặc một thư giới thiệu của một nhà khoa học có chức danh khoa học hoặc học vị tiến sĩ cùng chuyên ngành và một thư giới thiệu của thủ trưởng đơn vị công tác của thí sinh. Những người giới thiệu này cần có ít nhất 6 tháng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên môn với thí sinh. Thư giới thiệu cũng phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển, cụ thể:

a) Phẩm chất đạo đức, đặc biệt đạo đức nghề nghiệp;

b) Năng lực hoạt động chuyên môn;

c) Phương pháp làm việc;

d) Khả năng nghiên cứu;

đ) Khả năng làm việc theo nhóm;

e) Điểm mạnh và yếu của người dự tuyển;

g) Triển vọng phát triển về chuyên môn;

h) Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

4.4. Về ngoại ngữ: có đủ trình độ ngoại ngữ để tham khảo tài liệu, tham gia hoạt động quốc tế về chuyên môn phục vụ nghiên cứu khoa học và thực hiện đề tài luận án quy định tại mục 7.1 thông báo này.

4.5. Được cơ quan quản lý nhân sự giới thiệu dự tuyển (nếu là người đã có việc làm).

4.6. Được một trường ký hợp đồng cam kết tuyển dụng làm giảng viên sau khi tốt nghiệp (đối với đối tượng quy định tại mục 1.2).

4.7. Có công văn cử đi dự tuyển của trường nơi ký hợp đồng cam kết tuyển dụng làm giảng viên sau khi tốt nghiệp (đối với đối tượng quy định tại điểm a mục 1.2).

4.8. Có cam kết thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ giữa NCS, bố, mẹ hoặc người bảo lãnh của ứng viên (đối với đối tượng quy định tại điểm a mục 1.2) và trường cử ứng viên dự tuyển theo quy định.

4.9. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của cơ sở đào tạo (đóng học phí; hoàn trả kinh phí với nơi đã cấp cho quá trình đào tạo nếu không hoàn thành luận án tiến sĩ).

5. Trách nhiệm và nghĩa vụ của nghiên cứu sinh

5.1. Hoàn thành chương trình đào tạo đã đăng ký.

5.2. Thực hiện các nhiệm vụ của NCS theo quy định của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.

5.3. Trong thời hạn tối đa 3 tháng kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo, NCS phải quay trở lại trường cử đi học để làm thủ tục tiếp nhận lại (đối với đối tượng quy định tại mục 1.1) hoặc làm các thủ tục tuyển dụng (đối với đối tượng quy định tại mục 1.2). Thời gian tối thiểu phục vụ tại trường cử đi đào tạo thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

5.4. Bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo nếu không hoàn thành chương trình đào tạo (trừ lý do bất khả kháng khiến cho NCS không thể tiếp tục học tập như: bệnh nặng, thiên tai, chiến tranh, tai nạn, qua đời...), hoặc đã tốt nghiệp nhưng không phục vụ đủ thời gian làm việc quy định tại mục 5.3. Việc bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

6. Chế độ tài chính

Nghiên cứu sinh trúng tuyển được đảm bảo chế độ tài chính theo quy định của Đề án 911.



7. Tổ chức tuyển sinh

7.1. Yêu cầu về ngoại ngữ đối với người dự tuyển

a) Người dự tuyển phải có một trong các chứng chỉ hoặc văn bằng ngoại ngữ sau đây:

- Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 trở lên theo khung tham chiếu ngoại ngữ chung Châu Âu, trong thời hạn 2 năm tính từ ngày dự thi lấy chứng chỉ đến ngày 12/4/2014 do một trung tâm khảo thí quốc tế có thẩm quyền hoặc một trường đại học trong nước đào tạo ngành ngoại ngữ tương ứng trình độ đại học cấp theo khung năng lực tương đương cấp độ B1 (tham khảo Phụ lục kèm theo).

- Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ được đào tạo ở nước ngoài;

- Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ;

- Chứng chỉ xác nhận trình độ dự tuyển đào tạo sau đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội với mức điểm từ 65/100 điểm trở lên trong thời hạn 2 năm tính từ ngày dự thi lấy chứng chỉ đến ngày 12/4/2014;

b) Những người chưa có một trong các chứng chỉ hoặc văn bằng ngoại ngữ nói trên được đăng kí dự thi môn Ngoại ngữ trong cùng đợt tuyển sinh để thay thế.

7.2. Đánh giá hồ sơ chuyên môn

Hồ sơ chuyên môn được Tiểu ban chuyên môn đánh giá và cho điểm trên cơ sở: Kết quả học tập ở trình độ cử nhân hoặc thạc sĩ; thành tích nghiên cứu khoa học (qua bài báo và giải thưởng khoa học); kết quả trình bày bài luận về dự định nghiên cứu; năng lực ngoại ngữ (qua các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế); kinh nghiệm hoạt động chuyên môn; ý kiến nhận xét, đánh giá và mức độ ủng hộ trong hai thư giới thiệu.

7.3. Đối với thí sinh dự tuyển đào tạo tiến sĩ theo chế độ của người chưa có bằng thạc sĩ, ngoài các yêu cầu về hồ sơ chuyên môn và trình độ ngoại ngữ như trên phải tham dự và đạt yêu cầu các môn thi cơ bản và môn thi cơ sở của trình độ thạc sĩ tương ứng. Các môn cơ bản, cơ sở được quy định tùy theo chuyên ngành (Chi tiết xin xem bản danh mục các chuyên ngành đào tạo tiến sĩ kèm theo).

8. Lệ phí dự thi

Các khoản lệ phí tuyển sinh theo Thông tư Liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 08/3/2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp và hướng dẫn hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội.



9. Đăng ký dự thi

Hồ sơ đăng ký dự thi do Trường Đại học Khoa học Tự nhiên phát hành từ ngày 20/01/2014 đến hết ngày 25/02/2014 trong giờ hành chính tại Phòng Sau đại học của Trường.

- Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 24/02/2014 đến hết ngày 10/3/2014 trong giờ hành chính.

- Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Sau đại học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội (Phòng 404 tầng 4, Nhà T1, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Số 334 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội).

Điện thoại: 04. 35578435, Fax: 04. 38583061, E-mail: saudaihoc@hus.edu.vn.



Nơi nhận:

  • Bộ Giáo dục và Đào tạo (để báo cáo)

  • Đại học Quốc gia Hà Nội (để báo cáo)

  • Các trường đại học, cao đẳng;

  • Các viện, trung tâm nghiên cứu;

  • Lưu VT, SĐH.

HIỆU TRƯỞNG
(đã kí)

PGS.TS. Nguyễn Văn Nội

CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

THEO ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO GIẢNG VIÊN TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2020”




TT

Tên chuyên ngành

Mã số

Môn thi cơ bản

Môn thi cơ sở




Khoa Toán – Cơ – Tin học

1

Toán giải tích

62460102

Đại số

Giải tích

2

Phương trình vi phân và tích phân

62460103

Đại số

Giải tích

3

Đại số và lý thuyết số

62460104

Đại số

Giải tích

4

Hình học và tô pô

62460105

Đại số

Giải tích

5

Lý thuyết xác suất và thống kê toán học

62460106

Đại số

Giải tích

6

Toán ứng dụng

62460112

Đại số

Giải tích

7

Cơ sở toán cho tin học

62460110

Toán logic

Giải tích hoặc Tin học cơ sở

8

Cơ học vật thể rắn

62440107

Toán cho cơ học

Cơ học đại cương




Khoa Vật lý

9

Vật lý lý thuyết và vật lý toán

62440103

Giải tích cho vật lí

Cơ sở cơ học lượng tử

10

Vật lý nguyên tử

62440106

Giải tích cho vật lí

Cơ sở cơ học lượng tử

11

Vật lý chất rắn

62440104

Giải tích cho vật lí

Cơ sở cơ học lượng tử

12

Vật lý nhiệt *




Giải tích cho vật lí

Cơ sở cơ học lượng tử

 13

Quang học

62440109

Giải tích cho vật lí

Cơ sở cơ học lượng tử




Khoa Hoá học

 14

Hoá vô cơ

62440113

Toán cao cấp 2

CSLT hoá học và cấu tạo chất

15

Hoá hữu cơ

62440114

Toán cao cấp 2

CSLT hoá học và cấu tạo chất

16

Hoá phân tích

62440118

Toán cao cấp 2

CSLT hoá học và cấu tạo chất

17

Hoá lý thuyết và hoá lý

62440119

Toán cao cấp 2

CSLT hoá học và cấu tạo chất

18

Hoá dầu

62440115

Toán cao cấp 2

CSLT hoá học và cấu tạo chất

19

Hoá môi trường

62440120

Toán cao cấp 2

CSLT hoá học và cấu tạo chất




Khoa Sinh học

20

Côn trùng học

62420106

Toán cao cấp thống kê

Sinh học cơ sở

21

Thực vật học

62420111

Toán cao cấp thống kê

Sinh học cơ sở

22

Hoá sinh học

62420116

Toán cao cấp thống kê

Sinh học cơ sở

23

Mô - phôi và tế bào học

62420117

Toán cao cấp thống kê

Sinh học cơ sở

24

Thuỷ sinh vật học

62420108

Toán cao cấp thống kê

Sinh học cơ sở

25

Sinh thái học

62420120

Toán cao cấp thống kê

Sinh học cơ sở

26

Di truyền học

62420121

Toán cao cấp thống kê

Sinh học cơ sở




Khoa Địa lý

27

Địa lý tự nhiên

62440217

Toán cao cấp 3

Địa lí đại cương

28

Địa mạo và cổ địa lý

62440218

Toán cao cấp 3

Địa lí đại cương

29

Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý

62440214

Toán cao cấp 3

Địa lí đại cương

30

Quản lý tài nguyên và môi trường

62850101

Toán cao cấp 3

Các khoa học trái đất




Khoa Địa chất

31

Khoáng vật học và địa hóa học

62440205

Toán cao cấp 2

Địa chất đại cương




Khoa Khí tượng – Thủy văn - Hải dương học

32

Khí tượng và khí hậu học

62440221




Khí tượng đại cương

33

Thuỷ văn học

62440225

Toán cao cấp 1

Thủy văn đại cương

34

Hải dương học

62440228




Hải dương học




Khoa Môi trường

35

Môi trường đất và nước

62440303

Toán cao cấp 3

Cơ sở khoa học môi trường

36

Khoa học môi trường

62440301

Toán cao cấp 3

Cơ sở khoa học môi trường

37

Khoa học đất

62620103

Toán cao cấp thống kê

Cơ sở khoa học đất


* Chuyên ngành đang được Đại học Quốc gia Hà Nội đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo điều chỉnh phù hợp với Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV ban hành theo thông tư 04/2012/TT-BGDĐT.

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO CẤP CHỨNG CHỈ B1 ĐƯỢC CÔNG NHẬN TRONG TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ TẠI ĐHQGHN



STT

Cơ sở đào tạo

Chứng chỉ B1 được công nhận

Tiếng

Anh

Tiếng

Nga

Tiếng

Pháp

Tiếng Trung

Tiếng

Đức

1

Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN











2

Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng














3

Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Huế












4

Trường ĐH SP TP Hồ Chí Minh












5

Trường ĐH Hà Nội

















Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương