THÀnh phố huế Độc lập Tự do Hạnh phúc Số: 2740 /QĐ-ubnd huế, ngày 18 tháng 4 năm 2011



tải về 48.48 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu11.08.2016
Kích48.48 Kb.
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HUẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2740 /QĐ-UBND Huế, ngày 18 tháng 4 năm 2011



QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt đề cương khảo sát, thiết kế


Công trình: Nạo vét chỉnh trang và xây kè hai bờ sông Lấp Kim Long,

thành phố Huế





ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình; Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 08 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Ban hành Quy định về công tác quy hoạch và quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế;

Căn cứ Công văn số 2823/UBND-KT ngày 26/10/2010 của UBND thành phố Huế về việc thống nhất cho Công ty CP ĐTTC & BĐS Thiên Phúc nghiên cứu quy hoạch để lập dự án đầu tư tại thành phố Huế;

Căn cứ Công văn số 4848/UBND-XT ngày 02/11/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc khảo sát và lập các dự án đầu tư phát triển tại TP. Huế;

Căn cứ Thông báo số 44/TB-UBND ngày 12/03/2011 của UBND thành phố Huế về Kết luận của đồng chí Phan Trọng Vinh - Chủ tịch UBND Thành phố tại buổi họp nghe báo cáo dự án và phương án thiết kế “Cải tạo, phục hồi sông Kẻ Vạn, sông Lấp” thành phố Huế;

Xét hồ sơ đề cương khảo sát, thiết kế dự án: Nạo vét và chỉnh trang sông Lấp Kim Long, thành phố Huế do Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Thủy điện (Hec17) lập tháng 4 năm 2011.

QUYẾT ĐỊNH:



Điều 1. Phê duyệt đề cương khảo sát, thiết kế dự án: Nạo vét và chỉnh trang sông Lấp Kim Long, thành phố Huế với những nội dung sau:

1. Địa điểm khảo sát: Phường Kim Long, thành phố Huế.

2. Chủ đầu tư: UBND thành phố Huế.

3. Đơn vị lập đề cương khảo sát, thiết kế: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Thủy điện (Hec17).

4. Nội dung khảo sát, thiết kế: (kèm theo phụ lục 01, 02).

Và một số nội dung, tiêu chuẩn áp dụng kèm theo đề cương khảo sát, thiết kế để triển khai thực hiện các bước tiếp theo.



Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố Huế, Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Thủy điện (Hec17), và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

- UBND tỉnh TT. Huế (báo cáo); CHỦ TỊCH

- TVTU;

- Sở KH&ĐT, XD;



- TTHĐNDTP;

- CH.T, các P.C.T UBND TP; (ĐÃ KÝ)

- Ban ĐT&XD TPHuế;

- Như điều 3;

- CV XDCB;

- Lưu VT. PHAN TRỌNG VINH



PHỤ LỤC I

CÁC KHỐI LƯỢNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC LẬP ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ, PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG DỰ ÁN NẠO VÉT, CHỈNH TRANG VÀ XÂY KÈ HAI BỜ SÔNG LẤP KIM LONG

(Đính kèm theo Quyết định số……/QĐ-UBND ngày tháng năm 2011)




  1. Nội dung khảo sát địa hình:




    1. Chiều dài tuyến: Chiều dài tuyến tính từ sông Hương đến sông Kẻ Vạn(kể cả khu vực hiện đang tồn tại 01 hồ trong khu dân cư) khoảng 1,5km;

    2. Chiều rộng cắt ngang: Được tính theo mặt cắt ngang tại vị trí đường giao thông hai bên hiện có, 2*3m lề đường(dự kiến), và phạm vi đo đạc dự kiến 2*10m cho mỗi bên. Tổng cộng khoảng 70m bề rộng;

    3. Khống chế mặt bằng: Lưới khống chế mặt bằng được lập theo hệ toạ độ/cao độ nhà nước VN 2000; xây dựng lưới điểm giải tích cấp 1 trên vùng thực hiện dự án, khối lượng là 2 điểm khống chế tại vị trí 2 đầu đoạn cải tạo sông Lấp Kim Long. Xây dựng tuyến điểm đường chuyền cấp 2 theo dạng điểm khép điểm giải tích cấp 1 dọc theo tuyến khảo sát; khối lượng 03 điểm;

    4. Đo vẽ bình đồ: Đo vẽ bình đồ dọc tuyến tỷ lệ 1/500(h=0.5m) dọc theo sông Lấp Kim Long từ điểm đầu là sông Hương, điểm cuối giáp sông Kẻ Vạn, kể cả khu vực 01 hồ trong khu dân cư. Phạm vi đo vẽ sẽ được Chủ đầu tư và Chủ nhiệm đồ án thiết kế thống nhất vạch trên File bình đồ tuyến, khối lượng đo vẽ dự kiến khoảng 11 ha;

    5. Tại các vị trí cầu/cống nối sông Lấp với sông Hương, sông Kẻ Vạn được đo vẽ bình đồ với tỷ lệ 1/200, khối lượng khoảng 0.75ha;

    6. Đo vẽ cắt dọc: đo vẽ cắt dọc theo sông Lấp Kim Long theo tỷ lệ C = 1/200; N=1/1000;

    7. Đo vẽ cắt ngang sông Lấp Kim Long theo mật độ 25m/mặt cắt, tỷ lệ đo vẽ C=N=1/200;

    8. Mốc Bê tông : Mốc bê tông có núm sứ, trát bệ, khắc chữ chìm, mặt mốc ghi số hiệu, tên điểm, thời gian và đơn vị xây dựng. Quy cách mốc đúc theo tiêu chuẩn 14 TCN22:2002. Mặt mốc 200*200mm, Đáy mốc 300*300mm, Chiều cao mốc: 600mm, Vật liệu BT#200đá 1*2;

    9. Hồ sơ kết quả khảo sát địa hình được lập tuân theo Tiêu chuẩn 14TCN 141:2005 Quy phạm đo vẽ bình đồ địa hình Công trình thuỷ lợi; và được lập thành 07 bộ giao Chủ đầu tư.

  1. Nội dung khảo sát địa chất:

    1. Công tác đo vẽ ĐCCT: Công tác đo vẽ địa chất công trình được tiến hành dọc theo tuyến sông Lấp từ điểm đầu tiếp giáp với sông Hương và điểm cuối nối với sông Kẻ Vạn, bao gồm cả khu vực quanh 01 hồ nằm trong khu dân cư, nhằm xác định sơ bộ dọc tuyến sông và làm cơ sở cho việc bố trí các lỗ khoan địa chất. Tài liệu đo vẽ được sử dụng tài liệu của phần khảo sát địa hình như đã được đề cập đến ở trên, không đo vẽ lại. Cao độ trên miệng và đáy hố khoan được sử dụng cao độ Nhà nước, toạ độ VN 2000;

    2. Công tác khảo sát địa chất phục vụ xây dựng kè/đường giao thông: Khoảng cách mặt cắt bố trí hố khoan là khoảng 250m, tại mỗi mặt cắt dự kiến xây dựng kè bố trí 02 hố khoan, một hố tại phía ngoài kè và một hố phía trong kè, độ sâu các hố khoan thấp hơn đáy móng công trình dự kiến từ 3-5m, trường hợp gặp đá hoặc phù sa cổ thì độ vượt sâu là từ 2-3m, nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 1,5B(B: bề rộng bản móng kè dự kiến). Vị trí mặt cắt bố trí hố khoan phải được trùng với mặt cắt ngang đo vẽ địa hình như đã được đề cập đến tại Khoản 1.7 của nội dung khảo sát địa hình ở trên (tạm tính rằng chiều sâu lỗ khoan thay đổi từ 7-10m, chiều sâu thực sẽ được xác định chính xác ngoài thực địa). Khối lượng khoan khoảng 4 mặt cắt khoan, tương ứng với 16 lỗ khoan, 128m khoan.

    3. Công tác khảo sát địa chất phục vụ xây dựng cầu cống qua đường: Tại vị trí dự kiến xây dựng được khoang 01 lỗ khoan máy, chiều sâu hố khoan khoảng 20m; cứ 1.5-2m tiến hành một lần thí nghiệm SPT, dự kiến khoan 03 hố. Tổng cộng 60m khoan máy, 30 lần thí nghiệm SPT.

    4. Công tác khảo sát địa chất phục vụ công tác nạo vét lòng sông Lấp Kim Long: Khoảng 500m bố trí một mặt cắt khoan địa chất, vị trí mặt cắt khoan này phải được trùng với các vị trí mặt cắt khoan được đề cập đến tại Khoản 2.2 và Khoản 1.7 được đề cập đến ở trên. Tại mỗi mặt cắt được khoan 03 hố, một hố giữa dòng sông và 02 hố hai bên, vị trí các lỗ khoan này được xác định tuỳ thuộc tính chất của từng mặt cắt trên thực địa. Chiều sâu hố khoan phải đạt sâu hơn đáy sông dự kiến sau nạo vét khoảng 1-2m; dự kiến khoan sâu khoảng 3.5-4.5m. Tổng cộng khối lượng: 04 mặt cắt khoan, 12 hố khoan, chiều dài khoan khoảng 48m.

    5. Lấy mẫu đất: Trong các tầng đất đồng nhất, cứ cách khoảng 0.5m lấy một mẫu lưu kích thước 8*8*8cm bỏ hòm mẫu. Trong trường hợp đổi tầng, có lớp xen kẹp mỏng thì cách 0.2 - 0.3m lấy một mẫu. Mẫu đất chảy đựng trong túi ni lông trước khi bỏ hòm lưu. Lấy mẫu lưu ở phần cuối lỗ khoan, nếu trên mũi khoan có hai loại đất khác nhau thì lấy hai mẫu ở hai tầng đó và xác định độ sâu chuyển tầng. Trước khi lấy mẫu nguyên dạng phải vét sạch đáy lỗ khoan, múc hết nước(nếu có);

    6. Mẫu đất: dự kiến khối lượng mẫu đất nguyên dạng: Khoảng 30 mẫu, mẫu không nguyên dạng: khoảng 10 mẫu. Mẫu đất được lấy, ghi, lưu số liệu theo quy định hiện hành;

    7. Mẫu nước: Mẫu nước được lấy để thí nghiệm đánh giá tính ăn mòn bê tông, bao gồm 2 mẫu nước sông và 2 mẫu nước ngầm; mẫu nước được phân tích thành phần hoá học theo TCXD 149-1981.

    8. Quan trắc nước ngầm tại các lỗ khoan trên cạn: nước ngầm trong lỗ khoan cần phải được quan trắc liên tục trong vòng 3 tháng. Kết quả quan trắc mực nước ngầm phải được báo cáo bổ sung trong báo cáo khảo sát địa chất công trình;

    9. Thí nghiệm trong phòng: Mẫu đất được thí nghiệm và báo cáo 17 chỉ tiêu cơ lý của đất cần xác định theo quy định hiện hành, thông báo tên đất cho mỗi tầng địa chất xác định; Mẫu nước cần phải được thí nghiệm như đã được đề cập đến tại Khoản 2.7 ở trên;

    10. Hồ sơ khảo sát địa chất được lập theo Tiêu chuẩn 14 TCN 195-2006; và được lập thành 07 bộ giao Chủ đầu tư.

  2. Nội dung khảo sát khí tượng thuỷ văn: Lấy theo số liệu dự án nạo vét, chỉnh trang sông Kẻ Vạn.

  3. Nội dung đánh giá tác động môi trường: Chi phí tạm tính khoảng 65.346.000đồng, nội dung báo cáo đánh giá tuân theo các quy định hiện hành.

  4. Dự toán công tác khảo sát xây dựng:

Trên cơ sở Quyết định phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ khảo sát xây dựng của Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn khảo sát thiết lập Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và Dự toán khảo sát xây dựng trình Chủ đầu tư phê duyệt theo luật định. Quyết định phê duyệt Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và Dự toán khảo sát xây dựng của Chủ đầu tư là cơ sở để thực hiện và thanh toán sau này.


PHỤ LỤC II

CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT CẦN XÁC ĐỊNH TRONG BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

(Đính kèm theo Quyết định số……/QĐ-UBND ngày tháng năm 2011)





Stt

Các chỉ tiêu cơ lý cần xác định

Ghi chú

1

Thành phần hạt




2

Giới hạn chảy




3

Giới hạn lăn




4

Chỉ số dẻo




5

Độ sệt(đặc)




6

Độ ẩm thiên nhiên




7

Dung trọng thiên nhiên




8

Dung trọng khô




9

Tỷ trọng




10

Hệ số rỗng(Độ khe hở)




11

Tỷ lệ rỗng(khe hở) thiên nhiên




12

Độ bảo hoà




13

Lực dính kết




14

Góc ma sát trong




15

Tỷ lệ khe hở áp lực nén




16

Hệ số ép lún




17

Hệ số thấm






SÔNG LẤP

Thông tin chung về sông Lấp:



  1. Chiều dài: Từ sông Hương đến sông Kẻ Vạn và một đoạn hồ trong khu dân cư; chiều dài tổng cộng khoảng 1,5km;

  2. Bề rộng sông lấp: Bề rộng được tính lấy từ hai mép đường giao thông có sẵn cộng thêm 2*3m lề đường phía dân: khoảng 50m; đề nghị phạm vi khảo sát có bề rộng khoảng 70m. tính từ tim sông Lấp lấy sang mỗi bên là 35m;

  3. Tổng diện tích khảo sát dự kiến: 1.500*70 = 11ha






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương