Ủy ban nhân dân xã DƯƠng quang thuyết minh tổng hợP


II.Quy hoạch khu trung tâm



tải về 3.43 Mb.
trang15/20
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích3.43 Mb.
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   20

II.Quy hoạch khu trung tâm

1.Vị trí và ranh giới quy hoạch


Khu vực nghiên cứu quy hoạch trung tâm xã Dương Quang có vị trí tại thôn Lam Cầu, giáp mương thủy nông Bắc Hưng Hải. Ranh giới khu trung tâm được xác định như sau:

  • Phía Đông Bắc giáp thôn Bình Trù.

  • Phía Nam giáp thôn Lam Cầu.

  • Phía Đông giáp đất nông nghiệp.

  • Phía Tây giáp mương thủy nông Bắc Hưng Hải.

  • Diện tích khu trung tâm là 16,52 ha.

2.Hiện trạng khu trung tâm xã

2.1.Hiện trạng sử dụng đất

Khu vực nghiên cứu có diện tích 4,76 ha. Diện tích khu trung tâm bao gồm: đất trụ sở UBND xã, đất trường học, đất mặt nước.. và diện tích đất giao thông. Số liệu về hiện trạng sử dụng đất được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 30 Hiện trạng sử dụng đất khu trung tâm

Stt

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(%)

m2

Ha

1

Đất trụ sở cơ quan

3.494

0,35

7,34%

2

Đất giáo dục

13.371

1,34

28,10%

3

Đất chợ

2.574

0,26

5,41%

4

Đất y tế

1.300

0,13

2,73%

5

Đất trồng lúa

19.778

1,98

41,56%

6

Đất sống suối mặt nước

3.025

0,30

6,36%

7

Đất giao thông

4.046

0,40

8,50%




Tổng diện tích khu trung tâm xã

47.588

4,76

100,00%
2.2.Hiện trạng các công trình hạ tầng xã hội

Khu trung tâm gồm các công trình

  • Trụ sở UBND xã: vị trí tại thôn Lam Cầu, giáp đường trục xã với diện tích 3.494 m2.

  • Hợp tác xã nông nghiệp: nằm trong khuôn viên UBND xã.

  • Trường tiểu học vị trí gần trụ sở cơ quan xã thuộc thôn Lam Cầu, diện tích 7.428 m2.

  • Trường trung học cơ sở vị trí tại thôn Lam Cầu, giáp trường tiểu học Dương Quang, diện tích 5.943 m2.

  • Trạm y tế xã có vị trí tại thôn Quang Trung gần cầu Trung, giáp với đường trục xã, diện tích 1.300 m2.

  • Chợ trung tâm xã: vị trí gần trạm y tế xã, diện tích 2.574 m2. Chợ hiện tại mới xây dựng xong giai đoạn 1 và đang đợi đầu tư xây dựng giai đoạn 2. Hiện tại chợ chưa đưa vào hoạt động kinh doanh.
2.3.Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

  • Giao thông:

    • Đường trục xã: 3 tuyến chạy qua ranh giới khu trung tâm.

      • Tuyến trụ xã TX1, kết cấu đá nhựa, mặt cắt 6-10 m, chiều dài qua khu trung tâm là 250 m.

      • Tuyến trục xã TX2, kết cấu BTXM, mặt cắt 2,5 – 8 m, chiều dài qua khu trung tâm là 115 m.

      • Tuyến trục xã TX3, kết cấu đất, mặt cắt 6 – 7 m, chiều dài qua khu trung tâm 120 m.

    • Tuyến đường vào UBND xã, kết cấu BTXM, chiều dài 130 m.

  • Cấp nước: Hiện tại khu vực nghiên cứu chưa có trạm cấp nước sạch.

  • Thoát nước: Nước mưa tự chảy và thoát ra các ao hồ, đồng ruộng.

  • Cấp điện: Khu trung tâm và xung quanh được cấp điện từ trạm biến áp trung tâm giáp mương thủy nông Bắc Hưng Hải có công suất là 520KVA-10/0,4KV.
2.4.Đánh giá chung về hiện trạng
2.4.1.Thuận lợi

  • Khu vực quy hoạch có vị trí thuận lợi với giao thông đi lại thuận tiện. Bán kính phục vụ tới các điểm dân cư hợp lý.

  • Khu vực quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng là điệu kiện thuận lợi cho xây dựng các công trình công cộng, đặc biệt là các công trình cần không gian lớn như sân thể thao, nhà văn hóa…
2.4.2.Khó khăn

  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật còn thiếu. Đặc biệt là mạng cấp nước, thoát nước chưa có. Cần được đầu tư nâng cấp, sửa chữa.

  • Diện tích đất của một số công trình công cộng còn hạn chế so với tiêu chí nông thôn mới. Đặc biệt là các công trình giáo dục.

  • Chưa tận dụng được lợi thế về cơ sở hạ tầng, vật chất của các công trình trung tâm xã hiện có.

3.Quy hoạch không gian khu trung tâm xã

3.1.Định hướng chung

Với quan điểm quy hoạch tiết kiệm, tránh lãng phí nhưng vẫn đảm bảo đúng tiêu chí quy hoạch xây dựng nông thôn mới, định hướng phát triển các công trình hạ tầng xã hội phục vụ cộng đồng dân cư là giữ nguyên hiện trạng những công trình đã đủ diện tích và còn tốt, nâng cấp cải tạo những công trình đủ diện tích nhưng đã xuống cấp.

Mở rộng khu trung tâm về 3 phía Bắc, Nam, Đông, với tổng diện tích khu trung tâm sau khi mở rộng là 16,52 ha. Mở rộng diện tích đất và quy mô công trình đối với các công trình chưa đạt các chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chí nông thôn mới và quy hoạch những công trình còn thiếu về khu vực trung tâm xã. Như vậy, các công trình chính trong khu trung tâm quy hoạch tại vị trí mới sẽ bao gồm:



  • Trụ sở cơ quan xã: giữ nguyên vị trí, diện tích.

  • Trụ sở công an và quân sự xã xây dựng trên diện tích 1.800 m2.

  • Hợp tác xã nông nghiệp: quy hoạch giữ nguyên vị trí và diện tích.

  • Di chuyển nghĩa trang liệt sỹ lùi ra phía Tây, quay cùng hướng với UBND, với diện tích 500 m2.

  • Quy hoạch xây mới trường mầm non trung tâm vị trí sau UBND xã, diện tích 14.267 m2. Xây mới các phòng chức năng, phòng học, trang thiết bị trường học theo tiêu chuẩn ngành và tiến tới đạt chuẩn Quốc gia.

  • Trường tiểu học:

Quy hoạch di chuyển và xây mới trường tiểu học vị trí đối diện với trường THPT giáp kênh thủy nông, diện tích xây mới 14.267 m2. Đầu tư cở sở vật chất, trang thiết bị theo tiêu chuẩn ngành đảm bảo nhu cầu học tập và giảng dạy của trường.

  • Trường trung học cơ sở:

Quy hoạch giữ nguyên vị trí, tiến hành mở rộng trường THCS vào toàn bộ diện tích trường tiểu học hiện tại và về phía sau trường, diện tích trường sau khi mở rộng 15.317 m2. Đầu tư thêm trang thiết bị, cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu vui chơi và học tập của học sinh hiện tại và tuơng lai… theo tiêu chuẩn ngành và đạt chuẩn Quốc gia.

  • Quy hoạch xây mới trường THPT vị trí giáp trường trung học cơ sở Dương Quang với diện tích 11.000 m2.

  • Bưu điện xã: tiến hành giữ nguyên vị trí và diện tích.

  • Nhà văn hóa trung tâm: Xây mới nhà văn hóa trung tâm giáp trụ sở UBND xã với diện tích 3.800 m2. Công trình nhà văn hóa trung tâm gồm: Hội trường 150 chỗ ngồi, thư viện với phòng đọc 20 chỗ, nhà truyền thống, câu lạc bộ… , nơi vui chơi giải trí.

  • Sân thể thao trung tâm xã được quy hoạch mới tại vị trí cạnh trụ sở UBND xã Dương Quang với diện tích 14.300 m2. Bao gồm các công trình: nhà tập đa năng, sân thể thao các môn bóng đá, bóng chuyền, cầu lông,...
3.2.Quy hoạch sử dụng đất

Ranh giới quy hoạch khu trung tâm mới có tổng diện tích là 16,52 ha. Các khu chức năng chính bao gồm: Khu UBND xã, khu hợp tác xã, khu bưu điện, khu nhà văn hóa trung tâm, khu sân thể thao trung tâm, khu trường mầm non, tiểu học, THCS và THPT và diện tích đất quy hoạch xây dựng hệ thống đường giao thông. Chi tiết quy hoạch sử dụng đất khu trung tâm được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 31 Quy hoạch sử dụng đất khu trung tâm

Stt

Khu chức năng


hiệu


Diện tích

Tỷ lệ

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích (m2)

m2

ha

MẬT ĐỘ

Tầng cao
trung bình


Tầng cao
tối đa


Hs
SD đất


Xây
dựng


Cây
xanh


Giao
thông


Đất
khác


Sàn
XD


Xây
dựng


Cây
xanh


Giao
thông


Đất
khác


 

TỔNG DIỆN TÍCH

 

165.172

16,52

100,00%

20,40%

18,35%

33,06%

22,35%

1,46

 

0,30

33.687

30.304

54.599

36.911

49.228

A

Các công trình trong khu trung tâm

 

125.302

12,53

75,86%

26,69%

24,04%

11,69%

29,46%

1,47

 

0,39

33.437

30.129

14.654

36.911

49.228

1

Trụ sở UBND xã

UB

5.294

0,53

3,21%

50,00%

30,00%

20,00%

 

1,00

2

0,50

2.647

1.588

1.059

 

2.647

2

Đất giáo dục

DGD

54.851

5,49

33,21%

40,00%

40,00%

20,00%

0,00%

2,00

2

0,80

21.94

21.940

10.970

 

43.881

3

Đất thể dục thể thao

DTT

15.000

1,50

9,08%

50,00%

35,00%

15,00%

0,00%

 

 

0,00

7.500

5.250

2.250

 

0

4

Đất nhà văn hóa trung tâm

DVH

3.000

0,30

1,82%

45,00%

45,00%

10,00%

0,00%

1,00

2

0,45

1.350

1.350

300

 

2.700

5

Đất đài tưởng niệm

TIN

500

0,05

0,30%

50,00%

35,00%

15,00%

0,00%

0,00

 

0,00

250

175

75

 

 

6

Đất cây xanh công viên

CXCV

9.746

0,97

5,90%

10,00%

75,00%

15,00%

0,00%

 

 

 

975

7.310

1.462

 

 

7

Đất công cộng

CCC

22.147

2,21

13,41%

0,00%

0,00%

0,00%

100,00%

 

 

 

 

 

 

22.147

 

8

Đất dự trữ phát triển giáo dục

DDT

14.764

1,48

8,94%

0,00%

0,00%

0,00%

100,00%

0,00

0

0,00

0

0

0

14.764

0

B

Giao thông,lưu không

DGT

39.870

3,99

24,14%

0,00%

0,00%

100,00%

0,00%

 

 

 

 

 

39.870

0

 

10

Giao thông đối ngoại

DGT

19.794

1,98

11,98%

0,00%

0,00%

100,00%

0,00%

 

 

 

 

 

19.794

 

 

11

Giao thông đối nội

DGT

20.076

2,01

12,15%

0,00%

0,00%

100,00%

0,00%

 

 

 

 

 

20.076

 

 
3.3.Quy hoạch không gian kiến trúc
3.3.1.Trụ sở các cơ quan xã

  • Khối nhà trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND và các phòng ban chức năng khác của xã với diện tích 770 m2, quy mô công trình 2 tầng.

  • Nhà bảo vệ với diện tích 20 m2

  • Xây dựng mới trụ sở công an với diện tích 150 m2, tầng cao 1 tầng và trụ sở quân sự xã với diện tích 150 m2, tầng cao 1tầng.

  • Khu vực để xe có diện tích 70 m2.

  • Khu sân chính

  • Khu đài tưởng niệm diện tích 500 m2

  • Xây dựng hệ thống, tường rào, sân, vườn, cây xanh cảnh quan.
3.3.2.Nhà văn hóa trung tâm

Quy hoạch mới nhà văn hóa trung tâm với diện tích 3.000 m2, xây dựng mới các công trình nhà văn hóa trung tâm gồm:

  • Nhà văn hóa trung tâm có diện tích 415 m2, quy mô công trình 2 tầng

  • Nhà để xe có diện tích 75 m2.

  • Xây dựng hệ thống cổng, tường rào, sân, vườn hoa, cây xanh cảnh quan khu nhà văn hóa.
3.3.3.Sân thể thao trung tâm xã

    Quy hoạch mới sân thể thao trung tâm, diện tích là 15.000 m2 xây dựng mới các công trình trong khu sân thể thao trung tâm xã gồm:

  • Sân thể thao đa năng (gồm sân bóng đá, bóng chuyền, cầu lông) có diện tích 8.000 m2.

  • Xây nhà thể thao đa năng với diện tích 500 m2.

  • Hệ thống ghế ngồi khán đài và cổng vào, tường rào, cây xanh cảnh quan xung quanh sân.
3.3.4.Trường THPT

Xây dựng mới các công trình:

  • 1 dãy nhà học chính và nhà hiệu bộ có diện tích 750 m2, quy mô công trình 3 tầng.

  • 1 nhà thể thao đa năng 500 m2

  • Sân thể thao đa năng có diện tích 3.400 m2

  • Nhà vệ sinh: 18 m2, quy mô công trình: mái bằng

  • Nhà để xe: 150 m2, quy mô: lợp tôn.

  • Nhà bảo vệ: 9 m2, quy mô: mái bằng.

  • Hệ thống cổng vào, tường rào, cây xanh cảnh quan trong khuôn viên.
3.3.5.Trường THCS

Nâng cấp, cải tạo các công trình:

  • 1 khối phòng học có diện tích là 330 m2, quy mô công trình 3 tầng.

  • 1 khối phòng học có diện tích là 310 m2, quy mô công trình 2 tầng.

  • 3 khối phòng học của trường tiểu học hiện tại có diện tích là 980 m2, quy mô công trình 2 tầng.

  • Khối các phòng hiệu bộ có diện tích là 180 m2, quy mô công trình 2 tầng.

  • Nhà để xe có diện tích là 150 m2

  • Nhà vệ sinh (xây mới): 36 m2

  • Nhà bảo vệ có diện tích 12 m2

  • Hệ thống sân chơi, vườn hoa, bãi tập: 4.000 m2.

  • Hệ thống cổng, tường rào, sân, vườn, cây xanh cảnh quan toàn bộ khu trường THCS.
3.3.6.Trường tiểu học

Quy hoạch xây mới dãy nhà hiệu bộ 2 tầng với diện tích 48 m2, 2 khối phòng học

  • 1 khối phòng học với 400 m2, quy mô công trình 3 tầng.

  • 1 khối phòng học với 190 m2, quy mô công trình 2 tầng.

  • Nhà để xe 150 m2.

  • Khu sân chơi với diện tích 2.300 m2.

  • Nhà vệ sinh có diện tích 36 m2.

  • Hệ thống cổng, tường rào, vườn, cây xanh cảnh quan toàn bộ khu trường tiểu học.
3.3.7.Trường mầm non trung tâm

Quy hoạch xây mới 3 khối phòng học 2 tầng với diện tích 768 m2

  • Khu phòng học với diện tích 250 m2, quy mô công trình 2 tầng

  • Khu vườn hoa sân chơi với diện tích 500 m2.

  • Khu trồng rau với diện tích 1.850 m2.

  • Hệ thống cổng, tường rào, cây xanh cảnh quan toàn bộ khu trường mầm non.
3.3.8.Bưu điện

Nâng cấp, cải tạo bưu điện xã, tiếp tục đầu tư hệ thống đường truyền internet đến các thôn xóm.
3.3.9.Công viên cây xanh

Quy hoạch mới 1 khu cây xanh, đối diện với trường mầm non với diện tích 9.746 m2. Trong khuôn viên xây dựng hệ thống giao thông, ghế đá, cây xanh.
3.3.10.Đất dự trữ phát triển giáo dục

Quy hoạch khu đất dự trữ phát triển giáo dục vị thí tại thôn Lam Cầu, sau trường Mầm non trung tâm và trường THCS với diện tích 14.764 m2.

4.Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm xã

4.1. Quy hoạch giao thông
4.1.1.Cơ sở thiết kế

  • Bản đồ hiện trạng và những tài liệu hiện trạng có liên quan.

  • Các dự án liên quan đến khu vực quy hoạch.

  • Tham khảo quy hoạch chung xây dựng xã.
4.1.2.Nguyên tắc thiết kế

  • Tận dụng tối đa hiện trạng tự nhiên, hạn chế tối đa tác động tới hiện trạng hạ tầng đã có.

  • Tuân thủ quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn ngành.

  • Khai thác triệt để hệ thống giao thông đối ngoại.
4.1.3.Giải pháp thiết kế

  • Đường trục xã:

    • Tuyến đường TX1, chiều dài qua khu trung tâm 250m, mặt cắt đường 7,5/13,5 m, kết cấu đường nhựa

    • Tuyến đường TX2, chiều chiều dài qua khu trung tâm 115m,mặt cắt đường 7,5/13,5 m, kết cấu đường BTXM

    • Tuyến đường TX3, chiều chiều dài qua khu trung tâm 120m,mặt cắt đường 7,5/13,5 m, kết cấu đường BTXM
4.2.Quy hoạch san nền, thoát nước mưa
4.2.1.Quan điểm và nội dung quy hoạch san nền

Căn cứ vào cao độ, vị trí xây dựng các công trình. Lựa chọn cao độ san nền tại các công trình thiết kế đảm bảo các yếu tố sau:

  • Bám sát địa hình khu vực, tránh phá vỡ cảnh quan thiên nhiên.

  • Hạn chế khối lượng đào đắp, tránh đào sâu đắp cao.

  • Đảm bảo thoát nước tự chảy.

  • An toàn sử dụng, không gây sụt, trượt, xói mòn.

  • Kết cấu đường ống là kết cấu cống tròn BTCT, các mương đón có tấm ốp đảm bảo thẩm mỹ.

  • Khoanh vùng đào đắp, thiết kế đường đồng mức trong lô với độ dốc nền từ 2% - 4%, đảm bảo thoát nước mặt và kiến trúc cảnh quan, tạo điều kiện thuận lợi đặt công trình.
4.2.2.Hướng thoát nước mưa khu trung tâm

  • Mạng lưới thoát nước phân tán theo địa hình tự nhiên của khu vực, hướng thoát nước chính ra mương tiêu đổ ra sông Bắc Hưng Hải chảy qua khu vực xã.

  • Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước cùng với hệ thống đường giao thông, đảm bảo thoát nước tốt, đảm bảo vệ sinh khu vực.
4.3.Quy hoạch cấp nước
4.3.1.Giải pháp cấp nước

  • Qua thăm dò, khảo sát khu trung tâm xã, nguồn cấp nước của khu trung tâm xã cùng hệ thống cấp nước của xã lấy từ trạm cấp nước sạch Kim Sơn ( vị trí tại xã Kim Sơn), công suất của trạm 10.000 m3/ngđ, diện tích trạm là 1 ha.

Mạng lưới cấp nước

  • Mạng lưới cấp nước sẽ sử dụng đường ống đi ngầm từ trạm trung chuyển nước sạch đến khu trung tâm.

  • Hệ thống đường ống dẫn nước sử dụng đường ống ngầm chính có đường kính D = 75 – 200mm, được bố trí dọc theo các tuyến giao thông nông thôn, tạo mạch vòng cấp nước an toàn, liên tục.
4.4.Quy hoạch hệ thống cấp điện
4.4.1.Quy hoạch mạng lưới trung áp

Nguồn điện chính cấp cho xã Dương Quang trong giai đoạn trước mắt là trạm 110KV Gia Lâm (110/22KV – 2x63MVA + 1x25MVA), giai đoạn dài hạn dự kiến nguồn điện sẽ được cấp từ nguồn điện 22KV từ trạm 110KV/22KV Gia Lâm 2 có công suất 2x63MVA.
4.4.2.Mạng lưới điện sinh hoạt

Toàn bộ hệ thống điện hạ thế cấp cho khu trung tâm xã được bố trí trên cột bê tông dọc theo các tuyến đường giao thông. Mạng lưới điện sinh hoạt được cấp điện bởi trạm biến áp Trung tâm 2 (QH mới) đặt tại trung tâm xã với công suất 1.500 KVA.
4.4.3.Mạng lưới điện chiếu sáng công cộng

Xây dựng kết hợp đi chung với cột lưới 0,4 KV. Điện chiếu sáng dùng đèn thủy ngân cao áp 220V-125W. Lưới chiếu sáng dùng cáp PVC tiết diện 16 - 25 mm2.
4.5.Quy hoạch Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
4.5.1.Quy hoạch thoát nước thải

nước thải tại khu vực xã Dương Quang sẽ được thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải Kim Sơn ( có vị trí tại xã Kim Sơn). Công suất trạm xử lý nước thải Kim Sơn có công suất 6.000 m3/ngđ, diện tích xây dựng là 1,5 ha.
4.5.2.Vệ sinh môi trường

Rác tại khu trung tâm đưa về điểm trung chuyển sẽ được thu gom và vận chuyển đến nhà máy xử lý rác thải Phù Đổng Trung Mầu (đã được xác định trong quy hoạch chung của huyện Gia Lâm). Công suất của nhà máy xử lý rác thải là 100.000 tấn/năm, diện tích khoảng 6 ha.

: UserFiles -> phihoanglong -> QHXDNONGTHONMOI -> 2014 -> HANOI -> HUYENGIALAM
UserFiles -> 29 Thủ tục công nhận tuyến du lịch cộng đồng
UserFiles -> BÀi phát biểu củA ĐẠi diện sinh viên nhà trưỜng sv nguyễn Thị Trang Lớp K56ktb
UserFiles -> BỘ XÂy dựNG
UserFiles -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
UserFiles -> BỘ XÂy dựng số: 10/2013/tt-bxd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
UserFiles -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam kho bạc nhà NƯỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
UserFiles -> MÔn toán bài 1: Tính a) (28,7 + 34,5) X 2,4 b) 28,7 + 34,5 X 2,4 Bài 2: Bài toán
UserFiles -> CỦa bộ trưỞng bộ VĂn hóa thông tin về việc thành lập tạp chí di sản văn hóa thuộc cục bảo tồn bảo tàng bộ trưỞng bộ VĂn hóa thông tin
HUYENGIALAM -> MỤc lục chưƠng 1: MỞ ĐẦU 6
HUYENGIALAM -> Quy ho¹ch xy dùng n ng th n míi x· B¸t Trµng – HuyÖn Gia Lm – tp. Hµ Néi


1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   20


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương