Ủy ban nhân dân tỉnh vĩnh phúc dự thảo quy hoạch phát triển công nghệ thông tin


Phần thứ năm: CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN



tải về 2.17 Mb.
trang12/17
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích2.17 Mb.
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17

Phần thứ năm: CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. CÁC GIẢI PHÁP

I.1. Huy động vốn đầu tư

1. Khái toán, nhu cầu và phân kỳ kinh phí



Bảng 5.1. Tổng hợp phân kỳ kinh phí theo các năm thực hiện

Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Lĩnh vực

2010

2011

2012

2013

2014-2015

2016-2020

Tổng

1. Ứng dụng CNTT trong CQ Đảng và NN

20.200

33.200

36.800

35.000

53.300

64.500

243.000

2.Ứng dụng CNTT phục vụ SXKD

800

2.200

3.000

3.000

5.000

10.000

24.000

3. Ứng dụng CNTT trong đời sống xã hội

1.800

5.200

6.000

6.000

14.000

17.000

50.000

4. Phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT

4.940

8.900

10.900

10.660

14.500

38.100

88.000

5. Phát triển công nghiệp CNTT

50.000

53.000

207.000

210.000

1.010.000

2.030.000

3.560.000

6. Phát triển nguồn nhân lực CNTT

1.200

2.200

5.300

5.300

14.000

15.000

43.000

7. Ban hành chính sách về CNTT

300

300

300

300

800

1.000

3.000

Cộng

79.240

105.000

269.300

270.260

1.111.600

2.175.600

4.011.000

Bảng 5.2. Tổng hợp kinh phí theo nguồn đầu tư



Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Lĩnh vực

NSTW

NSĐP

HTLD

TPKT

Tổng

ĐTPT

NSSN

1. Ứng dụng CNTT trong CQ Đảng và NN

40.000

80.000

123.000







243.000

2. Ứng dụng CNTT phục vụ SXKD

2.200

3.900

3.900

7.000

7.000

24.000

3. Ứng dụng CNTT trong đời sống xã hội

6.000

7.000

7.000

10.000

20.000

50.000

4. Phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT

13.000

47.000

9.000




19.000

88.000

5. Phát triển công nghiệp CNTT







 

3.500.000

60.000

3.560.000

6. Phát triển nguồn nhân lực CNTT

5.000

5.000

20.000

6.000

7.000

43.000

7. Ban hành chính sách về CNTT




 

3.000







3.000

Tổng

66.200

142.900

165.900

3.523.000

113.000

4.011.000

Tỷ lệ %

1,65

3,56

4,14

87,83

2,82

100

Chú thích:

NSTW: Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước do TW hỗ trợ

NSĐP: Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước của tỉnh

ĐTPT: Nguồn vốn đầu tư phát triển

NSSN: Nguồn vốn sự nghiệp

HTLD: Nguồn vốn từ hoạt động hợp tác, liên doanh, liên kết, nhận tài trợ, vay tín dụng

TPKT: Nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế



Bảng 5.3. Phân kỳ vốn ngân sách nhà nước theo các năm thực hiện

Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Lĩnh vực

2010

2011

2012

2013

2014-2015

2016-2020

Tổng

1. Ứng dụng CNTT trong CQ Đảng và NN

20.200

33.200

36.800

35.000

53.300

64.500

243.000

NSTW

4.000

4.000

6.000

6.000

9.500

10.500

40.000

NSĐP/ĐTPT

6.200

12.200

12.800

12.000

17.800

19.000

80.000

NSĐP/NSSN

10.000

17.000

18.000

17.000

26.000

35.000

123.000

2. Ứng dụng CNTT phục vụ SXKD

600

900

1.000

1.000

2.500

4.000

10.000

NSTW




300

200

200

100

1.400

2.200

NSĐP/ĐTPT

300

300

400

400

1.200

1.300

3.900

NSĐP/NSSN

300

300

400

400

1.200

1.300

3.900

3. Ứng dụng CNTT trong đời sống xã hội

1.000

1.500

2.500

2.500

6.000

6.500

20.000

NSTW




500

900

900

1.800

1.900

6.000

NSĐP/ĐTPT

500

500

800

800

2.100

2.300

7.000

NSĐP/NSSN

500

500

800

800

2.100

2.300

7.000

4. Phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT

4.000

8.000

8.000

8.000

11.000

30.000

69.000

NSTW




2.000

2.000

2.000

3.000

4.000

13.000

NSĐP/ĐTPT

3.000

5.000

5.000

5.000

6.000

23.000

47.000

NSĐP/NSSN

1.000

1.000

1.000

1.000

2.000

3.000

9.000

5. Phát triển công nghiệp CNTT

0

0

0

0

0

0

0

6. Phát triển nguồn nhân lực CNTT

700

1.400

3.500

3.500

9.500

11.400

30.000

NSTW




300

700

700

1.600

1.700

5.000

NSĐP/ĐTPT

 

300

700

700

1.600

1.700

5.000

NSĐP/NSSN

700

800

2.100

2.100

6.300

8.000

20.000

7. Ban hành chính sách về CNTT

300

300

300

300

800

1.000

3.000

NSĐP/NSSN

300

300

300

300

800

1.000

3.000

Tổng

26.800

45.300

52.100

50.300

83.100

117.400

375.000

NSTW

4.000

7.100

9.800

9.800

16.000

19.500

66.200

NSĐP/ĐTPT

10.000

18.300

19.700

18.900

28.700

47.300

142.900

NSĐP/NSSN

12.800

19.900

22.600

21.600

38.400

50.600

165.900

Bảng 5.4. Nhu cầu kinh phí Ứng dụng CNTT trong cơ quan Đảng và Nhà nước

Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Nội dung

2010

2011

2012

2013

2014-2015

2016-2020

Tổng

1. Chuẩn hoá thông tin

300

400

500

400

600

1.000

3.200

2. XD các HTTT tại các CQ Đảng

3.800

3.900

3.900

3.800

5.300

10.500

31.200

Cổng TTĐT của Đảng

300

400

300

300

300

1.000

2.600

Hệ thống hỗ trợ ĐHTN

400

400

400

400

1.000

1.000

3.600

HTTT phục vụ sự lãnh đạo của cấp uỷ

300

300

400

300

500

1.000

2.800

CSDL Văn kiện & lịch sử Đảng

300

300

300

300

500

1.000

2.700

CSDL HS lưu trữ của Đảng

300

300

300

300

500

1.000

2.700

CSDL Quản lý đảng viên

300

300

300

300

500

1.000

2.700

HTTT Giải quyết đơn thư khiếu tố

400

400

400

400

500

1.000

3.100

Các HTTT chuyên ngành (7 hệ)

1.000

1000

1000

1000

1000

3000

8.000

Các chương trình nội bộ

500

500

500

500

500

500

3.000

3. XD các HTTT dùng chung tại CQ QLNN

2.100

3.400

3.400

1.800

2.400

2.500

15.600

Hệ thống Qlý VB và điều hành

1.000

1.500

1.500

1.000

1.500

1.000

7.500

HTTT tổng hợp KTXH

800

1.500

1.500

500

600

1.000

5.900

CSDL Văn bản QPPL

300

400

400

300

300

500

2.200

4. Xây dựng các HTTT chuyên ngành

1000

5.000

5.000

5.000

9.000

15.000

40.000

5. Triển khai các chương trình nội bộ

500

500

1000

1000

1.000

1.000

5.000

6. XD các CSDL trọng điểm

2.000

7.000

13.000

13.000

21.000

18.000

74.000

CSDL Địa lý hành chính

2.000

4.000

5.000

5.000

6.000

5.000

27.000

CSDL về dân cư

 

1000

3000

3000

6000

5.000

18.000

CSDL thống kê KTXH

 

1000

2000

2000

3000

3.000

11.000

CSDL về doanh nghiệp và đầu tư

 

1000

3000

3000

6000

5.000

18.000

7. XD các HTTT phục vụ DV công

10.500

13.000

10.000

10.000

14.000

16.500

74.000

Cổng TTGTĐT

1.000

1.500

1000

1000

1.000

1.000

6.500

HTTT Giải quyết khiếu tố

500

500

500

500

1000

1000

4.000

HTTT Quản lý đăng ký hộ tịch

1000

1.000

1000

1000

1.000

1.000

6.000

HTTT Giải quyết HS một cửa

3.000

2.000

1000

1000

1.000

2.000

10.000

HTTT Cấp phép DA đầu tư

500

1000

500

500

1000

2000

5.500

HTTT Cấp đăng ký kinh doanh

500

1000

500

500

1000

2000

5.500

HTTT Cấp phép xây dựng

500

1000

500

500

1000

2000

5.500

HTTT Cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

500

500

500

500

1000

1000

4.000

HTTT Giải quyết HS về đất

 

2.000

2000

2000

1.000

2.000

9.000

HTTT Cấp giấy ĐK hành nghề y, dược

500

500

500

500

1000

500

3.500

HTTT Cấp ĐK ô tô, xe máy

500

500

500

500

1000

500

3.500

HTTT ĐK sát hạch và cấp GPLX đường bộ

1000

500

500

500

1000

500

4.000

HTTT Cấp giấy phép hoặc dịch vụ đặc thù

500

500

500

500

1000

500

3.500

HTTT Cấp Giấy ĐK tạm trú, tạm vắng

500

500

500

500

1000

500

3.500

Cộng

20.200

33.200

36.800

35.000

53.300

64.500

243.000

Bảng 5.5. Nhu cầu kinh phí Ứng dụng CNTT phục vụ sản xuất kinh doanh



Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Nội dung

2010

2011

2012

2013

2014-2015

2016-2020

Tổng

1. Xây dựng Cổng giao dịch TMĐT

200

300

500

500

1.500

3.000

6.000

2. Xây dựng Trung tâm dịch vụ CNTT

600

1.400

1.500

1.500

2.000

5.000

12.000

3. Xây dựng HTTT quản lý xí nghiệp

 

500

1.000

1.000

1.500

2.000

6.000

Cộng

800

2.200

3.000

3.000

5.000

10.000

24.000

Bảng 5.6. Nhu cầu kinh phí Ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực đời sống, xã hội



Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Nội dung

2010

2011

2012

2013

2014-2015

2016-2020

Tổng

1. Phổ cập dịch vụ Internet cho người dân

400

600

500

500

2.000

3.000

7.000

2. Ứng dụng CNTT trong YT&CSSKCĐ

200

2.300

1.500

1.500

2.500

 

8.000

HTTT quản lý bệnh viện

200

300

500

500

500

1.000

3.000

Trang thiết bị CNTT cho các bệnh viện

 

2.000

1.000

1.000

2.000

3.000

9.000

3. Ứng dụng CNTT trong GD&ĐT

600

1400

2500

2500

5000

7000

19.000

Mạng EDUNET (kể cả giáo dục từ xa)

 

500

1.000

1.000

1.500

2.000

6.000

HTTT quản lý giáo dục

200

300

500

500

500

 

2.000

Trang thiết bị CNTT cho các trường học

400

600

1.000

1.000

3.000

5.000

11.000

4. Ứng dụng CNTT trong NN&PTNT

400

600

500

500

2.000

3.000

7.000

5. Ứng dụng CNTT trong lao động và việc làm

 

 

500

500

1.000

1.000

3.000

6. Ứng dụng CNTT trong văn hoá, du lịch

200

300

500

500

1.500

3.000

6.000

Cộng

1.800

5.200

6.000

6.000

14.000

17.000

50.000

Bảng 5.7. Nhu cầu kinh phí Phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT

Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Nội dung

2010

2011

2012

2013

2014-2015

2016-2020

Tổng

1. XD các mạng LAN xã/phường

 

2.600

2.600

2.600

3.600

4.500

15.900

2. Nâng cấp LAN các sở/ngành, UBND huyện/thị

 

 

5.000

5.000

5.000

15.000

30.000

3. XD mạng trục kết nối các cơ quan Đảng và NN

800

1.000

200

200

600

1.000

3.800

4. XD hệ thống giao ban trực tuyến

2.200

3.000

1.000

1.000

 

 

7.200

5. XD Trung thông tin dữ liệu (Data Center)

340

1.600

1.700

1.260

4.000

2.100

11.000

6. Nâng cấp hệ thống dịch vụ cơ bản

700

500

100

100

300

500

2.200

7. Nâng cấp Cổng TTGTĐT

900

200

300

500

1.000

15.000

17.900

Cộng

4.940

8.900

10.900

10.660

14.500

38.100

88.000

Bảng 5.8. Nhu cầu kinh phí Phát triển công nghiệp CNTT

Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Nội dung

2010

2011

2012

2013

2014-2015

2016-2020

Tổng

Phát triển CN Phần cứng

50.000

50.000

200.000

200.000

1.000.000

2.000.000

3.500.000

Phát triển CN phần mềm

 

3000

7.000

10.000

10.000

30.000

60.000

Cộng

50.000

53.000

207.000

210.000

1.010.000

2.030.000

3.560.000

Bảng 5.9. Nhu cầu kinh phí Phát triển nguồn nhân lực CNTT



Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Nội dung

2010

2011

2012

2013

2014-2015

2016-2020

Tổng

1. Nâng cao nhận thức về CNTT

200

200

300

300

1.000

1.500

3.500

2. Đào tạo CNTT trong các CQ Đảng và NN

400

600

1.000

1.000

3.000

5.000

11.000

3. Phát triển nguồn nhân lực CNTT

100

200

350

350

1.000

1.500

3.500

4. Đào tạo TMĐT

100

100

400

400

1.000

2.000

4.000

5. XD Trung tâm CNTT & các CS đào tạo

400

1.100

3.250

3.250

8.000

5.000

21.000

Cộng

1.200

2.200

5.300

5.300

14.000

15.000

43.000

Bảng 5.10. Nhu cầu kinh phí Ban hành chính sách về CNTT



Đơn vị tính: Triệu VNĐ

Nội dung

2010

2011

2012

2013

2014-2015

2016-2020

Tổng

Ban hành chính sách về CNTT

300

300

300

300

800

1.000

3.000

2. Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư

Trước hết cần dành kinh phí cho việc hoàn thiện hệ thống pháp lý, quy phạm, chuẩn hoá thông tin cả đầu vào lẫn đầu ra, chuẩn hoá các chỉ số báo cáo, thống kê, các chế độ đảm bảo dữ liệu đầy đủ và chính xác phục vụ các hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT.

Tập trung đầu tư cho một số dự án trọng điểm có tính đột phá và tạo nền móng cho phát triển và ứng dụng CNTT. Trước mắt ưu tiên cho phát triển ứng dụng CNTT tại các cơ quan sở/ngành, từng bước xây dựng "nền hành chính điện tử" của tỉnh. Tiếp tục đầu tư trang bị cơ sở vật chất về máy tính và mạng cho các sở/ngành, huyện/thị trong tỉnh.

Trên cơ sở các mục tiêu, nội dung quy hoạch và khả năng huy động nguồn vốn, cần ưu tiên đầu tư cho các lĩnh vực theo thứ tự:

Ứng dụng CNTT theo thứ tự:

Trong các cơ quan Đảng và Nhà nước, chú trọng triển khai các HTTT phục vụ điều hành và triển khai dịch vụ công.

Trong các DN, đặc biệt là thực hiện TMĐT

Trong các lĩnh vực đời sống xã hội, y tế và giáo dục.

Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT phục vụ ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước gồm:

Nâng cấp và xây dựng mới các mạng LAN tại các sở/ngành và tại UBND các huyện/thị, UBND xã/phường.

Xây dựng mạng trục kết nối các cơ quan Đảng và Nhà nước.

Xây dựng Trung tâm Thông tin dữ liệu

Phát triển công nghiệp CNTT:

Thu hút đầu tư cho phát triển CNPC theo các dự án điện tử, công nghệ cao, các dự án CNTT nhằm tập trung kêu gọi đầu tư đến 2020

Phát triển công nghiệp dịch vụ và nội dung

Chuẩn bị các điều kiện để phát triển CNPM cho giai đoạn từ năm 2015-2020 và sau năm 2020.

Phát triển nguồn nhân lực CNTT đáp ứng các nhu cầu:

Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước.

Ứng dụng CNTT trong khối các DN.

Phát triển công nghiệp CNTT.

3. Cách thức huy động vốn đầu tư

Ban hành các chính sách để huy động các nguồn vốn đầu tư cho ứng dụng và phát triển CNTT.

Để đảm bảo nhu cầu vốn cho ứng dụng và phát triển CNTT cần huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Huy động các nguồn vốn xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn FDI, hợp tác quốc tế và huy động nguồn vốn của các DN, vốn trong dân thông qua xã hội hoá, .. để thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển CNTT.

Huy động vốn trong nước

Vốn từ ngân sách:

Vốn từ ngân sách (ngân sách Nhà nước và ngân sách của tỉnh) chủ yếu chỉ dành để đầu tư cho phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT, ứng dụng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT tại các cơ quan sở/ngành, thành/huyện/thị, thị trấn, xã/phường, các cơ quan QLNN trên địa bàn tỉnh.

Hàng năm tỉnh dành kinh phí đủ để đầu tư cho phát triển và ứng dụng CNTT.

Huy động vốn trong các DN:

Khuyến khích các DN đầu tư mạnh mẽ cho ứng dụng và phát triển CNTT của đơn vị mình.

Các DN muốn đầu tư đẩy mạnh ứng dụng CNTT để nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm, phát triển sản xuất có thể tự huy động vốn, vay vốn ngân hàng. Các DN cũng có thể huy động vốn bằng cách vay của cán bộ, công nhân.

Huy động vốn trong dân:

Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về huy động vốn nhàn rỗi của dân.

Khuyến khích tư nhân trong và ngoài tỉnh, Việt kiều ở nước ngoài đầu tư dưới hình thức liên doanh, góp cổ phần hoặc đầu tư trực tiếp để phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra có thể phát hành trái phiếu trung và dài hạn với lãi suất hấp dẫn để thu hút vốn trong dân.

Huy động vốn từ thủ đô Hà Nội và các tỉnh khác dưới hình thức liên doanh hoặc đầu tư trực tiếp. Cần thực hiện tốt chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh để thu hút được nhiều dự án đầu tư.

Huy động vốn đầu tư nước ngoài

Xây dựng cơ chế thông thoáng, một cửa, giải quyết thủ tục nhanh chóng, thuận lợi cho các nhà đầu tư để thu hút các dự án đầu tư. Sử dụng một số phần vốn ODA của các nước giúp Việt Nam vào xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng CNTT&TT ở nông thôn. Tổ chức hội thảo, giới thiệu và mời chào các DN đầu tư vào tỉnh Vĩnh Phúc, đặc biệt là đầu tư phát triển công nghiệp CNTT. Xây dựng quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút vốn đầu tư. Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh phù hợp với từng lĩnh vực ngành nghề với mức ưu đãi cao nhất trong khung pháp lý chung của Nhà nước, đồng thời thể hiện một số ưu đãi riêng của tỉnh, chú trọng các hình thức đầu tư mới, gắn quyền lợi với trách nhiệm của nhà đầu tư.

I.2. Cơ chế chính sách

Có chính sách đầu tư, hỗ trợ cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; tạo hành lang pháp lý, thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế cho ứng dụng, phát triển công nghiệp và thị trường CNTT. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệp CNTT.

Có chính sách ưu tiên đầu tư, hỗ trợ cho ứng dụng và phát triển CNTT tại các cơ quan trong hệ thống chính trị và doanh nghiệp. Đồng thời có chế độ đãi ngộ hợp lý đối với đội ngũ cán bộ CNTT làm việc tại các cơ quan trong hệ thống chính trị của tỉnh.

Khuyến khích, hỗ trợ phát triển hạ tầng kỹ thuật và triển khai các ứng dụng CNTT đến khu vực miền núi và nông thôn.

Xây dựng chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao về CNTT từ nước ngoài, trong nước về tỉnh làm việc; chính sách thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh.





1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương