Ủy ban nhân dân tỉnh quảng ngãI



tải về 111.16 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu04.01.2018
Kích111.16 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


DỰ THẢO


KẾ HOẠCH

Triển khai Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

(Ban hành kèm theo Quyết định số......./QĐ-UBND ngày ...../.../2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Thực hiện Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu, UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung sau:



I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Huy động mọi nguồn lực của toàn xã hội, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế để thực hiện giảm phát thải khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu, nhằm góp phần cùng cả nước đạt được mục tiêu theo Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.

Tuyên truyền, phổ biến và phát huy vai trò, trách nhiệm của toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân trong việc chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh góp phần thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi.

Xác định các hoạt động cụ thể và giải pháp thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.



2. Yêu cầu

Các nhiệm vụ trong kế hoạch của tỉnh phải bám sát các nội dung theo Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ; việc triển khai thực hiện nhiệm vụ trong kế hoạch phải đồng bộ, cụ thể, tính toàn diện và có hiệu quả thiết thực.

Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phải chủ động tăng cường mối quan hệ tìm kiếm kêu gọi hợp tác đầu tư và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

- Xây dựng và thực hiện các đề xuất giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tăng trưởng xanh phù hợp với điều kiện địa phương cho lĩnh vực công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Thực hiện các hoạt động giảm nhẹ phát thải nhà kính khác phù hợp với địa phương: Thu thập thông tin, số liệu, đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực chất thải từ các hoạt động chôn lấp rác thải, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi, chất thải từ các hoạt động đốt chất thải...; xây dựng phương pháp tính toán lượng phát thải khí nhà kính và hệ số phát thải cho lĩnh vực chất thải phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của tỉnh. Bên cạnh đó thực hiện thống kê phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực chất thải trên địa bàn và xây dựng kịch bản dự báo về lượng chất thải trong thời gian tới, đồng thời đề xuất các giải pháp quản lý phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực chất thải.

2. Thích ứng với biến đổi khí hậu

a) Tăng cường và nâng cao chất lựng công tác quy hoạch kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo hướng văn minh, hiện đại và bền vững. Rà soát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, đặc biệt là các ngành có tác động nhiều tới tài nguyên, môi trường, hiệu quả sử dụng vốn và tài nguyên không cao, để xác định yêu cầu xanh hóa sản xuất, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải một cách có hiệu quả vào các quy hoạch hiện có và quy hoạch mới.

b) Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp công nghệ cao với phương châm mục tiêu sản xuất sạch, tăng trưởng xanh. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, tạo giống, các loại hình dịch vụ kỹ thuật, chú trọng dịch vụ giống nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp theo hướng chất lượng cao và bền vững, giảm phát thải khí nhà kính, cải thiện môi trường, góp phần thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Tập trung chỉ đạo phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường, chủ động kiểm soát, khống chế dịch bệnh; phát triển đàn gia súc, gia cầm theo hướng tập trung và an toàn sinh học. Quy hoạch lại các khu nuôi trồng thủy sản, tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và các tiêu chuẩn chất lượng trong nuôi trồng thủy sản để giảm thiểu rủi ro, đảm bảo phát triển bền vững; tuyên truyền vận động người dân áp dụng những biện pháp khai thác bền vững để bảo đảm cân bằng sinh thái;

- Đẩy mạnh công tác trồng rừng, phục hồi rừng, xúc tiến tái sinh và làm giàu rừng trên các vùng đất quy hoạch lâm nghiệp. Bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững đất rừng để tăng lượng hấp thụ carbon và loại bỏ phát thải nhà kính. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ và khai thác bền vững tài nguyên rừng, phòng chống cháy rừng;

- Tăng cường hoàn thiện hệ thống thủy lợi phục vụ đa mục tiêu phục vụ sản xuất và phòng chống thiên tai. Cải tạo hệ thống kênh mương chống thất thoát nước, quản lý và bảo vệ đê, kè, chống xói mòn bờ sông, kênh rạch, sạt lở đất, tăng cường quá trình lắng đọng phù sa ven bờ, nâng cao hiệu quả tưới tiêu. Thực hiện tốt quy hoạch phòng chống sạt lở bờ sông, kênh; phòng chống ngập lụt khu vực đô thị và nông thôn nhằm giảm thiệt hại do thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;

- Đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn đạt các tiêu chí nông thôn mới; chú trọng phát triển giao thông kết hợp với thủy lợi, phục vụ phát triển nông thôn, ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu.

c) Lĩnh vực Công Thương

- Tập trung xây dựng và phát triển công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn, có lợi thế cạnh tranh; đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm các ngành công nghiệp hiện có, nhất là công nghệ chế biến. Khuyến khích đầu tư phát triển Khu công nghiệp sinh thái và phát triển Khu công nghệ cao;

- Đẩy mạnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao ý thức, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển, phổ biến các thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp, nâng cao hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp;

- Thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển năng lượng từ gió, mặt trời, địa nhiệt, thủy triều, sinh khối, khí chôn lấp rác thải, khí sinh học...;

- Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp của tỉnh thành một ngành công nghiệp môi trường, từng bước có khả năng cung cấp các công nghệ, thiết bị, dịch vụ, sản phẩm thuộc lĩnh vực môi trường phục vụ yêu cầu bảo vệ môi trường nhằm xử lý, kiểm soát ô nhiễm, khắc phục suy thoái, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường;

- Phối hợp với các nhà cung cấp sản phẩm tiết kiệm năng lượng có uy tín có chất lượng, chuyển giao cho doanh nghiệp; hỗ trợ các doanh nghiệp triển khai thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng nhằm giảm chi phí sản xuất. Tổ chức tuyên truyền trên báo, đài về tiết kiệm năng lượng trên địa bàn tỉnh.

d) Về lĩnh vực giao thông vận tải:

- Tăng cường đầu tư nâng cấp các hệ thống, mạng lưới giao thông đường bộ trên cơ sở tiết kiệm năng lượng, có hiệu quả về kinh tế, môi trường, xã hội, có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu đi lại, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển hành khách, hàng hóa và giao lưu giữa các tỉnh, thành phố trong vùng;

- Nâng cao chất lượng kiểm tra an toàn kỹ thuật đối với các phương tiện vào kiểm định, nghiêm túc trong việc thực hiện nhiệm vụ, kiểm đủ các hạng mục, nghiêm ngặt trong kiểm tra tiêu chuẩn khí thải đảm bảo đúng quy định ngành. Khuyến khích và vận động chủ phương tiện tham gia giao thông sử dụng các nguồn năng lượng, nhiên liệu sạch, tái chế, giảm ô nhiễm môi trường.

đ) Về lĩnh vực tài nguyên và môi trường:

- Nghiên cứu đề xuất áp dụng các công cụ kinh tế, hành chính theo nguyên tắc “Người được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho bảo vệ môi trường; người gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải khắc phục, bồi thường thiệt hại”. Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra hàng năm, tổ chức rà soát, thống kê các ngành sản xuất phát sinh chất thải lớn, gây ô nhiễm môi trường để khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới các quy trình công nghệ, áp dụng công nghệ sản xuất sạch, công nghệ thân thiện với môi trường;

- Nghiên cứu xây dựng các quy định về tái chế, coi một số chất thải là tài nguyên, hướng tới giảm thiểu tối đa lượng chất thải phải xử lý bằng cách chôn lấp; khuyến khích tái chế các loại rác thải khu đô thị và công nghiệp thành năng lượng, vật liệu xây dựng và phân bón vi sinh.

e) Về lĩnh vực xây dựng:

- Đẩy mạnh triển khai thực hiện các giải pháp xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. Khuyến khích các đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công, áp dụng công nghệ mới, các nguyên liệu thay thế, sản phẩm mới thân thiện với môi trường;

- Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị, xây dựng khu đô thị mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị hiện hữu đảm bảo về giao thông, cảnh quan, vệ sinh môi trường và chống chịu với tác động của biến đổi khí hậu.

4. Chuẩn bị nguồn lực:

a) Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. Tăng cường đào tạo, nâng cao nhận thức và năng lực của cán bộ chuyên môn, cán bộ lãnh đạo và cộng đồng về tăng trưởng xanh, các hiện tượng biến đổi khí hậu, nước biển dâng và các tác động của nó đến môi trường sống. Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nhằm nâng cao nhận thức và ý thức của cán bộ lãnh đạo và công chức, viên chức, người lao động trong công tác phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, giúp cán bộ địa phương có những hoạch định chính sách, quy hoạch kinh tế xã hội hợp lý;

b) Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương áp dụng thử nghiệm một số công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu có tiềm năng và phù hợp với điều kiện Quảng Ngãi và rà soát, đề xuất các cơ chế chính sách khuyến khích nghiên cứu, chuyển giao công nghệ về biến đổi khí hậu;

c) Tăng cường đề xuất danh mục các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh, nhằm huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế, chú trọng các dự án phát triển năng lượng tái tạo huy động nguồn lực từ khối tư nhân, hỗ trợ quốc tế.



5. Thiết lập hệ thống công khai, minh bạch (MRV):

Tham gia cùng các Bộ, ngành có liên quan định kỳ xây dựng Thông báo thích ứng quốc gia bao gồm cả tiến độ đạt được mục tiêu thích ứng trong Sáng kiến Đối tác Đóng góp quốc gia tự quyết định (NDC).



6. Xây dựng và hoàn thiện chính sách, thể chế:

a) Tiếp tục triển khai lồng ghép các vấn đề biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh vào trong các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình Ưu tiên cho đầu tư phát triển của tỉnh;

b) Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bảo đảm mỗi Sở, ngành, địa phương đều có đầu mối xử lý các vấn đề biến đổi khí hậu.

Các nhiệm vụ triển khai thực hiện Kế hoạch: Theo Phụ lục đính kèm.



III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối, tổ chức theo dõi, báo cáo đánh giá quá trình thực hiện Kế hoạch triển khai Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm chủ trì và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này.

Căn cứ các nhiệm vụ trong Kế hoạch các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ để làm cơ sở xác định và bố trí ngân sách và đề nghị Trung ương, các tổ chức quốc tế hỗ trợ kinh phí thực hiện



IV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu, đề nghị các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu thấy cần thiết phải bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch, các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động kiến nghị, đề xuất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

PHỤ LỤC

Kế hoạch triển khai Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ

(Ban hành kèm theo Quyết định số......./QĐ-UBND ngày ...../.../2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi
I. NHIỆM VỤ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH

1. Các nhiệm vụ thực hiện trong giai đoạn 2016-2020

TT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Năm hoàn thành

1

Xây dựng và thực hiện các đề xuất giảm nhẹ phát thải KNK và TTX phù hợp với điều kiện quốc gia (NAMA) cho lĩnh vực công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Sở Công Thương

- Sở GTVT

- Sở Xây dựng

- Sở NN&PTNN



Sở TNMT, các Sở, ngành, các UBND huyện, thành phố, doanh nghiệp

2018

2

Tổ chức thực hiện các hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK phù hợp với tỉnh Quảng Ngãi

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở ngành, các UBND huyện, thành phố, doanh nghiệp

2020

2. Nhiệm vụ thực hiện giai đoạn 2021-2020

TT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Năm hoàn thành

1

Tổ chức thực hiện các hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK phù hợp với tỉnh Quảng Ngãi

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các Sở ngành, các UBND huyện, thành phố, doanh nghiệp

2030

II. NHIỆM VỤ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1. Nhiệm vụ thực hiện giai đoạn 2016-2020

TT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Năm hoàn thành

1

Rà soát thông tin, dữ liệu hiện có về thích ứng với BĐKH, tổn thất và thiệt hại; đề xuất thông tin, nghiên cứu bổ sung và phương thức quản lý, chia sẻ dữ liệu tạo thuận lợi cho xây dựng, cập nhật các báo cáo đóng góp của quốc gia về thích ứng với BĐKH

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các Sở: TC, NNPTNN, UBND huyện, thành phố

2018

2

Thực hiện chương trình mục tiêu ứng phó với BĐKH và tăng trưởng xanh

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các Sở: KHĐT, TC, XD, NN&PTNN, CT, UBND các huyện, thành phố

2020

3

Thực hiện chương trình mục tiêu phát triển thủy sản bền vững

Sở NN&PTNN

Các Sở: KHĐT, TC, UBND các huyện, thành phố

2020

4

Thực hiện chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững

Sở NN&PTNN

Các Sở: KHĐT, TC, TNMT, UBND các huyện, thành phố

2020

5

Thực hiện chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư

Sở NN&PTNN

Các Sở: KHĐT, TC, UBND các huyện, thành phố

2020

6

Thực hiện các hoạt động khác về thích ứng với BĐKH nhằm tăng khả năng chống chịu, bảo vệ cuộc sống và sinh kế cho người dân, tạo điều kiện để có đóng góp lớn hơn trong giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các Sở: KHĐT, TC, UBND các huyện, thành phố

2020

2. Nhiệm vụ giai đoạn 2021-2030

TT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Năm hoàn thành

1

Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch dân cư, cơ sở hạ tầng dựa trên kịch bản BĐKH có chú trọng đến các ngành và vùng trọng điểm

Sở KHĐT

Các sở ngành, các UBND huyện, thành phố, doanh nghiệp

Thực hiện cho cả giai đoạn

2

Triển khai các phương án và giải pháp, công trình phòng chống thiên tai trọng điểm, cấp bách nhằm bảo vệ đời sống nhân dân, đảm bảo quốc phòng an ninh và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn; di dời sắp xếp lại các khu dân cư ở những vùng thường xuyên bị tác động của bão, nước biển dâng do bão, lũ lụt, xói lở bờ sông, bờ biển hoặc có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất.

Sở NN&PTNN

Sở TNMT, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, UBND các huyện, thành phố

Thực hiện cho cả giai đoạn

2

Quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông; đảm bảo an toàn hồ chứa; tăng cường hợp tác quốc tế giải quyết các vấn đề nước xuyên biên giới, đảm bảo an ninh nguồn nước

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở NNPTNT, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, UBND các huyện, thành phố

Thực hiện cho cả giai đoạn

3

Quản lý rừng bền vững, ngăn chặn mất rừng và suy thoái rừng; trồng, bảo vệ, phục hồi rừng, chú trọng phát triển rừng trồng gỗ lớn

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

UBND các huyện, thành phố, doanh nghiệp

Thực hiện cho cả giai đoạn

4

Đảm bảo an ninh lương thực thông qua bảo vệ, duy trì hợp lý và quản lý bền vững quỹ đất cho nông nghiệp; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; tạo giống mới thích ứng với BĐKH; hoàn thiện hệ thống kiểm soát, phòng chống dịch bệnh.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở TNMT, UBND các huyện, thành phố

Thực hiện cho cả giai đoạn

5

Rà soát, điều chỉnh và phát triển sinh kế và quá trình sản xuất phù hợp với điều kiện BĐKH gắn với xóa đói giảm nghèo, công bằng xã hội.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở TNMT, LĐTB&XH, UBND các huyện, thành phố

Thực hiện cho cả giai đoạn

6

Thực hiện lồng ghép thích ứng với BĐKH dựa vào hệ sinh thái và cộng đồng, thông qua phát triển dịch vụ hệ sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng kiến thức bản địa, ưu tiên cộng đồng dễ bị tổn thương nhất

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị-xã hội và các tổ chức xã hội khác

Thực hiện cho cả giai đoạn

7

Quy hoạch đô thị và sử dụng đất, cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu tái định cư trên cơ sở kịch bản nước biển dâng

Sở Xây dựng

Sở KHĐT, TNMT, UBND các huyện, thành phố, doanh nghiệp

Thực hiện cho cả giai đoạn

8

Chống ngập cho các thành phố; xây dựng các cơ sở hạ tầng đô thị chống chịu với tác động của BĐKH; củng cố và xây mới các công trình cấp, thoát nước đô thị lớn.

Sở Xây dựng

UBND các huyện, thành phố

Thực hiện cho cả giai đoạn

9

Củng cố, nâng cấp và hoàn thiện các tuyến đê biển, đê sông xung yếu; kiểm soát xâm nhập mặn các vùng bị ảnh hưởng nặng nề nhất

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

UBND các huyện, thành phố ven biển

Thực hiện cho cả giai đoạn

III. NHIỆM VỤ CHUẨN BỊ NGUỒN LỰC

1. Chuẩn bị nguồn lực con người

TT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Năm hoàn thành

1

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về thực hiện Thỏa thuận Paris ở địa phương

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở TT&TT, UBND các huyện, thành phố

Qúy IV hàng năm

2

Xây dựng, triển khai chương trình đào tạo lại cán bộ, viên chức, người lao động đáp ứng nhu cầu thực hiện Thỏa thuận Paris.

Sở Nội vụ

Sở TNMT, UBND các huyện, thành phố

Thực hiện cho cả giai đoạn

2. Chuẩn bị công nghệ

TT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Năm hoàn thành

1

Áp dụng thử nghiệm một số công nghệ ứng phó với BĐKH có tiềm năng và phù hợp với điều kiện địa phương

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

2019

2

Rà soát, đề xuất các cơ chế chính sách Khuyến khích nghiên cứu,chuyển giao công nghệ về BĐKH; củng cố các cơ quan nghiên cứu về BĐKH đầu ngành; tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, trao đổi công nghệ

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

2020

3. Chuẩn bị nguồn lực tài chính

TT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Năm hoàn thành

1

Xây dựng Khung Huy động nguồn lực cho BĐKH và tăng trưởng xanh bao gồm khu vực tư nhân; kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với Thỏa thuận Paris, kế hoạch phát triển KT-XH 2016-2020

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở TC, TNMT, các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

2019

2

Đề xuất danh mục các dự án ứng phó với BĐKH và tăng trưởng xanh, ưu tiên dự án thực hiện các cam kết trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC), có khả năng huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế, chú trọng các dự án phát triển năng lượng tái tạo huy động nguồn lực từ khối tư nhân, hỗ trợ quốc tế.

Sở Kế hoạch và Đầu tư




2020

3

Định kỳ xây dựng Thông báo thích ứng quốc gia bao gồm cả tiến độ đạt được mục tiêu thích ứng trong NDC

Sở Tài nguyên và Môi trường




2020






: sotnmt
sotnmt -> Dự thảo thủ TƯỚng chính phủ
sotnmt -> Ubnd tỉnh ninh thuận sở TÀi nguyên và MÔi trưỜNG
sotnmt -> Ubnd tỉnh ninh thuận sở TÀi nguyên và MÔi trưỜNG
sotnmt -> ­BỘ TÀi chíNH
sotnmt -> Ủy ban nhân dân tỉnh quảng ngãi cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
sotnmt -> Mẫu văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
sotnmt -> Ubnd tỉnh lâM ĐỒng cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở TÀi nguyêN & MÔi trưỜng độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 39 /bc-tn&MT
sotnmt -> Ubnd tỉnh lâM ĐỒng cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở TÀi nguyên và MÔi trưỜng độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 140/bc-stnmt
sotnmt -> Ubnd tỉnh lâM ĐỒng cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở TÀi nguyên và MÔi trưỜng độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 68 /bc-tnmt




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương