Ủy ban nhân dân tỉnh quảng bình số: 1711/kh-ubnd



tải về 70.89 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.07.2016
Kích70.89 Kb.



ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Số: 1711/KH-UBND



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đồng Hới, ngày 03 tháng 8 năm 2009



KẾ HOẠCH

Triển khai thực hiện đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng

yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước” từ 2008 đến năm 2012

trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.


Thực hiện Quyết định số 270/QĐ-TTg ngày 27/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phủ duyệt Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước” thuộc Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ từ năm 2008 đến năm 2012; khoản 1 mục II Công văn số 791/BTP-PBGDPL ngày 17/3/2009 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn triển khai Đề án 2 được ban hành kèm theo Quyết định số 270/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh Quảng Bình xây dựng Kế hoạch thực hiện hiện đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước” từ 2008 đến năm 2012 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:



I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

- Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng của đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo hướng vừa đảm bảo về số lượng, vừa nâng cao tính chuyên nghiệp, có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, giỏi về chuyên môn pháp lý, kỹ năng và nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.

- Phát huy sức mạnh của các lực lượng trong toàn xã hội tham gia vào công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với mục tiêu chung của Chương trình quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020 của chính phủ.

- Khắc phục những hạn chế hiện nay trong tổ chức và hoạt động của đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn toàn tỉnh.



2. Yêu cầu:

- Việc củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phải gắn với chiến lược cải cách Tư pháp đến năm 2020.

- Phát huy tối đa nguồn nhân lực hiện có; mở rộng mạng lưới tổ chức hợp lý, khoa học, đồng bộ, phù hợp với thực tiễn và có hiệu quả thiết thực.

- Việc thực hiện phải đúng tiến độ, thời gian và đạt mục tiêu đã đề ra.

II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.

1. Mục tiêu:

a) Phấn đấu đến năm 2012, có đủ cán bộ làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật.

- Tăng cường biên chế cho Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc Sở Tư pháp; Phòng Tư pháp các huyện, thành phố và Ban Tư pháp cấp xã có cán bộ làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật.

- Bố trí được cán bộ phụ trách công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại tổ chức pháp chế của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; doanh nghiệp nhà nước.

- Báo Quảng Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Bình, đài truyền thanh địa phương có phóng viên, biên tập viên chuyên trách về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

b) Củng cố, kiện toàn mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật của các sở, ban, ngành, đoàn thể, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở, đặc biệt chú trọng đến những địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, cồn bãi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; các trợ giúp viên pháp lý, tư vấn viên pháp luật. Tập trung bồi dưỡng báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu số, người biết tiếng dân tộc, người theo đạo.

c) Kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của tổ hòa giải và Ban công tác Mặt trận ở địa phương.

d) Xây dựng cơ chế huy động và thu hút đội ngũ luật gia, luật sư, trợ giúp viên pháp lý, tư vấn viên pháp luật, cán bộ, công chức ngành Tư pháp và các cơ quan thi hành pháp luật tham gia vào các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.

e) Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn pháp lý; nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật cho:

- 100% cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật (cán bộ Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật - Sở Tư pháp; cán bộ chuyên trách công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; cán bộ phụ trách công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Ban Tư pháp các xã, phường, thị trấn; cán bộ pháp chế và cán bộ chuyên trách công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn; các báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện và tuyên truyền viên pháp luật cấp xã; các trợ giúp viên pháp lý, tư vấn viên pháp luật).

- 100% giáo viên dạy môn pháp luật trong Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện; giáo viên dạy môn Giáo dục công dân trong hệ thống trường phổ thông.

- 80 % Tổ trưởng Tổ hoà giải ở cơ sở và thành viên Ban Công tác Mặt trận.

g) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ hội viên Hội Luật gia các cấp; thành viên Đoàn Luật sư, các Văn phòng Luật sư.

2. Nội dung và giải pháp thực hiện

a) Rà soát, phân loại, đánh giá, củng cố đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo nhóm đối tượng cụ thể để có biện pháp đào tạo, bồi dưỡng thích hợp; xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở ba cấp.

* Giải pháp thực hiện:

- Thống kê, phân loại, đánh giá, củng cố đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo từng nhóm cụ thể:

+ Nhóm 1: Những người làm công tác quản lý tổ chức và hoạt động về phổ biến giáo dục pháp luật gồm lãnh đạo: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Nhóm 2: Những người trực tiếp thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật chuyên trách hoặc kiêm nhiệm gồm: chuyên viên phổ biến giáo dục pháp luật của các cơ quan tư pháp, các tổ chức pháp chế, báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, công chức tư pháp - hộ tịch, phóng viên, biên tập viên ở các cơ quan thông tin đại chúng, giáo viên giảng dạy pháp luật, giáo dục công dân trong các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố.

+ Nhóm 3: Những người thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật qua hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của mình hoặc lồng ghép công tác phổ biến giáo dục pháp luật vào hoạt động xã hội khác như luật sư, trợ giúp viên pháp lý, tư vấn viên pháp luật, cán bộ công chức cơ quan thực thi pháp luật như Tòa án, Viện kiểm sát, Hải quan, Thanh tra, Kiểm lâm, hòa giải viên, thành viên ban công tác mặt trận các cấp và những người tình nguyện khác tham gia hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật.


  • Báo cáo đánh giá về thực trạng nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay, những tồn tại, khó khăn và nguyên nhân, đề ra các giải pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả của đội ngũ này trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nước.

  • Bổ sung, hoàn thiện chức năng nhiệm vụ của Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật - Sở Tư pháp; cán bộ chuyên trách công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; cán bộ phụ trách công tác phổ biến giáo dục pháp luật ở Ban Tư pháp các xã, phường, thị trấn.

  • Củng cố và kiện toàn Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã; Ban Chỉ đạo Chương trình 212 tỉnh nhằm hoàn thiện và bổ sung các cơ quan, ban ngành tham gia trong các đề án nhằm tạo điều kiện thuận lợi thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật.

  • Xây dựng quy hoạch cán bộ biết tiếng dân tộc thiểu số, cán bộ là người theo đạo nhằm tạo nguồn cán bộ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn pháp lý, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật tại các vùng miền có đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đồng bào theo đạo.

- Củng cố mạng lưới báo cáo viên cấp tỉnh, cấp huyện và tuyên truyền viên pháp luật cấp xã trên cơ sở rà soát, đánh giá đội ngũ này trên phạm vi toàn tỉnh. Thu hút những người làm công tác dịch vụ, tư vấn pháp luật, trợ giúp viên pháp lý tham gia vào hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật;

- Xây dựng, ban hành các văn bản quản lý, hướng dẫn về sắp xếp, bố trí cán bộ chuyên làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Nghiên cứu, xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật tại các cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;  

- Lập chương trình, kế hoạch phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở các huyện, thành phố; giữa các cơ quan quản lý nhà nước về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể khác trong công tác tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và triển khai thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật. Đưa công tác đào tạo, bồi dưỡng về phổ biến, giáo dục pháp luật là một nội dung trong chương trình, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, hàng năm của cơ quan, đơn vị.

b) Phối hợp thực hiện các chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật với các chương trình giáo dục lý luận chính trị của các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị, xã hội. Đào tạo, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, chuyên môn pháp lý, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo những hình thức, biện pháp phù hợp với năng lực, trình độ của từng đối tượng và yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương; hợp tác với các tổ chức tôn giáo, các chức sắc tôn giáo trong phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào có đạo.

* Giải pháp thực hiện:

- Nâng cao trình độ lý luận chính trị:

+ Đưa đội ngũ cán bộ chuyên về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật là đối tượng thường xuyên được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị tại Trường Chính trị tỉnh và các Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, thành phố theo định kỳ 6 tháng, 1 năm;

- Xây dựng kế hoạch phối hợp thực hiện đào tạo, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị giữa các cơ quan quản lý nhà nước về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với Trường Chính trị tỉnh và các Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, thành phố.

- Bồi dưỡng chuyên môn pháp lý:

+ Hỗ trợ một phần kinh phí, tài liệu để các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nâng cao trình độ chuyên môn pháp lý cho lực lượng cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

Tuỳ thuộc vào trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật và vị trí công tác của từng nhóm đối tượng để xây dựng chính sách, kế hoạch; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, kiến thức dưới các hình thức hội nghị, hội thảo, lớp học, tập huấn, cung cấp tài liệu đảm bảo cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn cho mỗi nhóm đối tượng;

+ Phối hợp với các trường, học viện, trung tâm, đơn vị có liên quan tổ chức các khoá học bồi dưỡng chuyên môn pháp lý cho cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo định kỳ, ngắn ngày dưới các hình thức đào tạo nâng cao, chuyên sâu hoặc lồng ghép với các chương trình, dự án khác.

-  Bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật:

+ Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật đối với những người làm công tác xây dựng và hoạch định chính sách về phổ biến, giáo dục pháp luật, những người làm công tác quản lý về tổ chức và hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật;

+ Hỗ trợ kinh phí, tài liệu, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị để tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật đối với những người thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của mình hoặc lồng ghép công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với các hoạt động xã hội khác;

+ Lồng ghép với các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tại cơ quan, đơn vị, tổ chức bảo đảm việc bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả, tiết kiệm.

- Bồi dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức:

Thường xuyên tổ chức các hoạt động hưởng ứng cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; gắn việc đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ với giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức công vụ. Xây dựng, thực hiện quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong thực thi công vụ.



c) Xây dựng và hoàn thiện nguồn tài liệu nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật.

* Giải pháp thực hiện:

- Cải tiến nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật. Đa dạng hoá mô hình, phương pháp bồi dưỡng theo hướng gắn lý thuyết với thực tế, chủ động, tích cực, kết hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ; đào tạo theo phương pháp nghiên cứu tình huống, trao đổi kinh nghiệm, giải quyết vấn đề thực tế.



  • Biên soạn, in ấn và phát hành tài liệu nghiệp vụ, kỹ năng, phương pháp phổ biến giáo dục pháp luật bằng nhiều hình thức phù hợp, dễ hiểu như tờ gấp, đề cương,… để cấp phát cho cán bộ công chức, viên chức phục vụ cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật.

d) Xây dựng chính sách pháp luật và hỗ trợ vật chất đối với nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

* Giải pháp thực hiện:

- Có chính sách đầu tư kinh phí từ ngân sách các cấp đảm bảo cho việc tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Hỗ trợ tài liệu nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho tư vấn viên pháp luật, trợ giúp viên pháp lý, luật gia, luật sư khi thực hiện tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý lưu động cho người nghèo, đối tượng chính sách và nhân dân ở vùng xa, vùng ven biển, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hỗ trợ tài liệu pháp luật, hướng dẫn nghiệp vụ để các chức sắc tôn giáo, già làng, tổ trưởng các tổ dân phố thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật tại các cơ sở tôn giáo, thôn, bản, tổ dân phố…

- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của đội ngũ cán bộ vùng khó khăn, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, ven biển, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.



e) Tăng cường phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phổ biến, giáo dục pháp luật.

* Giải pháp thực hiện:

- Hỗ trợ tài liệu cho các lực lượng tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật không thuộc đối tượng triển khai của Kế hoạch này để tự đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn pháp lý, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Kết hợp với việc triển khai các chương trình, dự án hợp tác của nước ngoài (nếu có) để bồi dưỡng chuyên môn pháp lý, kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho lực lượng làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật dưới các hình thức khác nhau.

g) Tham gia các nội dung hoạt động điểm do Ban Chỉ đạo Đề án Bộ Tư pháp thực hiện tại Quảng Bình theo Kế hoạch số 1760/KH-ĐA. ngày 03/6/2009 của Ban Chỉ đạo Đề án Bộ Tư pháp.

h) Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết

- Hàng năm, lồng ghép kiểm tra thực hiện đề án trong kế hoạch kiểm tra của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật của tỉnh hoặc của Ban Chỉ đạo Chương trình 212 tỉnh nhằm đánh giá kịp thời việc tổ chức thực hiện của các cấp, các ngành đối với lực lượng làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; đồng thời hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, tiến hành sơ kết, tổng kết định kỳ 6 tháng và hàng năm về kết quả thực hiện đề án củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước và đề ra phương hướng, nhiệm vụ cho cho thời gian tiếp theo.

III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Việc thực hiện Kế hoạch bắt đầu từ Quý III năm 2009 và kết thúc vào cuối năm 2012, cụ thể như sau:

  a) Giai đoạn I (được tính từ thời điểm xây dựng Kế hoạch): từ Quý III năm 2009 đến hết năm 2010:

- Thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ Thư ký thực hiện Đề án.

- Xây dựng Kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện.

- Dự toán kinh phí thực hiện Đề án

- Tiến hành khảo sát và tập trung rà soát toàn bộ mạng lưới nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp trên địa bàn toàn tỉnh.

- Xây dựng, ban hành các văn bản phục vụ cho việc quản lý, điều hành và thực hiện (kế hoạch hằng năm, văn bản hướng dẫn, chỉ đạo);

- Tổ chức quán triệt, triển khai, tập huấn việc triển khai Đề án được ban hành kèm theo Quyết định 270/QĐ-TTg ngày 27/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này trên toàn tỉnh.

- Chọn điểm chỉ đạo: Tổ chức thực hiện điểm tại một số địa phương, sau đó đánh giá tổng kết và nhân rộng mô hình trong giai đoạn tiếp theo. Các địa phương chọn chỉ đạo điểm bao gồm:

+ Thành phố Đồng Hới

+ Huyện Quảng Trạch

+ Huyện Lệ Thuỷ

- Tổ chức sơ kết chỉ đạo điểm và tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch từ năm 2011 đến 2012 vào Quý IV năm 2010.

  b) Giai đoạn II: Từ quý I năm 2011 đến 2012:

- Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch đã được UBND tỉnh ban hành;

- Nhân rộng mô hình ra toàn tỉnh các nhóm đối tượng đã chỉ đạo điểm ở giai đoạn I;

- Tổng kết đánh giá hiệu quả thực hiện Kế hoạch này vào Quý IV năm 2012.



IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công trách nhiệm

a) Sở Tư pháp.

- Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan thực hiện việc rà soát nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; báo cáo thực trạng nguồn nhân lực và xây dựng kế hoạch nhằm củng cố và kiện toàn về tổ chức tham gia phổ biến giáo dục pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

- Tổ chức triển khai văn bản pháp luật mới ban hành cho lãnh đạo các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và doanh nghiệp Nhà nước; tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật cho báo cáo viên, tuyên truyền viên, hòa giải viên, trợ giúp viên pháp lý, cán bộ pháp chế, cán bộ tư pháp cấp huyện và cấp xã.

- Phối hợp với Sở Nội vụ nghiên cứu, ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về bố trí cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của tổ chức pháp chế, cơ quan thông tin đại chúng.

- Phối hợp với UBMTTQVN tỉnh trong việc chỉ đạo, hướng dẫn củng cố, kiện toàn Ban Công tác Mặt trận và tổ hoà giải trong cộng đồng dân cư.

- Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Tư pháp cấp huyện, Tư pháp cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng kế hoạch và biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án; tổ chức sơ kết, tổng kết đề án định kỳ 6 tháng và hàng năm.

b) Sở Nội vụ.

Phối hợp với Sở Tư pháp và các ngành liên quan rà soát, khảo sát để có biện pháp, hướng dẫn củng cố bổ sung và kiện toàn nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở các sở ngành và doanh nghiệp nhà nước.

c) Sở Tài chính.

- Bố trí kinh phí để triển khai Đề án ở cấp tỉnh; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm đủ kinh phí thực hiện Đề án theo đúng quy định của pháp luật.

- Rà soát và đề nghị cơ quan có thẩm quyền, sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm kịp thời, đầy đủ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, khuyến khích tinh thần trách nhiệm của nguồn nhân lực.

d) Sở Thông tin và Truyền thông.

Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các ngành liên quan củng cố lực lượng phóng viên, biên tập viên chuyên viết về pháp luật của các báo, đài, trang thông tin điện tử, những người làm việc ở điểm bưu điện văn hóa xã; thực hiện đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, nghiệp vụ báo chí đối với đội ngũ này.

e) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn tăng cường tuyên truyền biểu dương các điểm sáng chấp hành pháp luật, gương người tốt, việc tốt; phê phán những tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật. Phối hợp với Sở Tư pháp và các ngành liên quan thực hiện đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ văn hóa cơ sở công tác trong các đội thông tin lưu động, đội chiếu bóng lưu động và hệ thống nhà văn hóa, trung tâm văn hóa.

f) Trường Chính trị tỉnh.

Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là cán bộ, học viên của trường; bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, lồng ghép tập huấn chuyên môn pháp lý và kỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật.

g) Các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, doanh nghiệp Nhà nước

Bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn về pháp luật theo dõi, thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chủ động xây dựng kế hoạch dài hạn, hàng năm trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong ngành, doanh nghiệp làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

h) Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Đề án tại địa phương và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

- Chỉ đạo Phòng Tư pháp và Ban Tư pháp cấp xã tiến hành khảo sát làm căn cứ cho việc củng cố, kiện toàn về tổ chức và người tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu của địa phương và tổ chức thực hiện.

- Bố trí biên chế cần thiết cho lực lượng cán bộ phụ trách công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương.

- Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết để thực hiện việc bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho nguồn nhân lực trong phạm vi địa phương.

- Có chính sách khuyến khích, thu hút huy động các nguồn lực hỗ trợ và đóng góp cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật; củng cố và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của địa phương.



  1. Kinh phí triển khai, thực hiện.

Kinh phí nhà nước đảm bảo cho việc triển khai đề án theo phân cấp của Luật ngân sách. Hàng năm cơ quan tư pháp các cấp lập dự toán kinh phí Đề án chung trong kinh phí phổ biến giáo dục pháp luật và trình cơ quan có thẩm quyền cùng cấp phê duyệt và cấp kinh phí triển khai, thực hiện.

Nơi nhận:

- HĐ PHCTPBGDPL Chính phủ;

- Vụ PBGDPL -Bộ Tư pháp;

- Thường vụ Tỉnh uỷ;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh;

- VP Tỉnh ủy, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- UBND các huyện, thành phố;

- TT Công báo, TT tin học tỉnh;

- Lưu VT, NC.



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Trần Công Thuật




: 3cms -> vbpq -> upload -> local -> 2009
2009 -> BỘ TÀi chính bộ lao đỘng thưƠng binh và XÃ HỘI
2009 -> Về việc phân bổ vốn tạm ứng kế hoạch đầu tư cho các dự án
2009 -> Kết luận của đồng chí Phó Chủ tịch thường trực ubnd tỉnh Nguyễn Hữu Hoài tại buổi làm việc với ubnd tỉnh Hà Tĩnh và Công ty tnhh gang thép Hưng Nghiệp formosa hà Tĩnh
2009 -> Ngày 22 tháng 7 năm 2009, đồng chí Phan Lâm Phương Chủ tịch ubnd tỉnh chủ trì Hội nghị thông qua Đề án xây dựng trụ sở liên cơ quan tỉnh Quảng Bình. Tham dự họp có các đồng chí Phó Chủ tịch ubnd tỉnh
2009 -> THỦ TƯỚng chính phủ Số: 1808/QĐ-ttg CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
local -> Ủy ban nhân dân tỉnh quảng bình số: 06/ct-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2009 -> Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2009 cho ubnd các huyện, thành phố
2009 -> Số 548/QĐ-ttg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ thay thế xe công nông, xe lôi, xe cơ giới 3 bánh, xe thô sơ 3, 4 bánh thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương