Ủy ban nhân dân tỉnh đỒng nai số: 71/2011/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 3.57 Mb.
trang1/17
Chuyển đổi dữ liệu08.07.2016
Kích3.57 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   17

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 71/2011/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày 22 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH


Ban hành Quy định về tiêu thức và việc phân vùng,

phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai



ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 26/4/2002;

Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 3930/STNMT-CCQLĐĐ ngày 19/12/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012 và thay thế Quyết định số 78/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Bộ Tài chính;

- Tổng Cục thuế;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Thường trực UBMTTQVN tỉnh;

- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Văn phòng Tỉnh ủy;

- Chánh - Phó Văn phòng UBND tỉnh;

- Trung tâm Công báo tỉnh;

- Sở Tư pháp;

- Lưu VT, TH, CNN, KT.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH


PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Trần Minh Phúc



ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


QUY ĐỊNH

Về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất

trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

(Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND

ngày 22 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai).



Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.



Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất làm căn cứ định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Quy định này không dùng làm căn cứ để định giá đất đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đường phố: Là các đường giao thông trong đô thị có tên trong bảng quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2012.

2. Đường giao thông chính: Là các đường giao thông tại khu vực nông thôn có tên trong bảng quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2012.

3. Khoảng cách đến đường phố (hoặc đường giao thông chính): Là độ dài từ đường phố (hoặc đường giao thông chính) đến thửa đất tính theo đường giao thông bộ.

4. Thửa đất mặt tiền đường phố (hoặc đường giao thông chính, hoặc hẻm): Là thửa đất liền cạnh với đường phố (hoặc đường giao thông chính, hoặc hẻm).

5. Hẻm nối trực tiếp với đường phố (hoặc đường giao thông chính): Là hẻm mà đầu vào của hẻm tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) - còn được gọi là hẻm cấp 1.

Chương II

PHÂN VÙNG, PHÂN LOẠI, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT

Điều 4. Phân vùng đất tại nông thôn

1. Miền núi: Là các xã, thị trấn được Ủy ban Dân tộc - Miền núi (nay là Ủy ban Dân tộc) công nhận theo các Quyết định số 21/UB-QĐ ngày 26/01/1993, Quyết định số 08/UB-QĐ ngày 04/3/1994, Quyết định số 68/UB-QĐ ngày 9/8/1997, Quyết định số 363/2005/QĐ-UBDT ngày 15/8/2005.

2. Đồng bằng: Là các xã, thị trấn còn lại.

Điều 5. Phân loại đất

Căn cứ Quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, phân thành 3 loại đất, gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.



Điều 6. Phân vị trí đất nông nghiệp

1. Tại đô thị

Đất nông nghiệp tại đô thị gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm (bao gồm cả đất trồng cao su), đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản được phân như sau:

a) Đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh: Không phân vị trí và có cùng một mức giá đất.

b) Đối với thị trấn thuộc các huyện: Phân thành 02 cấp vị trí:

- Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền đường phố trong phạm vi 200m tính từ giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới).

- Vị trí 2: Các thửa đất, phần thửa đất còn lại.

2. Tại nông thôn

Đất nông nghiệp tại nông thôn, gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm (bao gồm cả đất trồng cao su), đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác (theo quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004).

Đối với các xã Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa thuộc thành phố Biên Hòa: Không phân vị trí và có cùng một mức giá đất; các xã còn lại trên địa bàn tỉnh được phân thành 3 cấp vị trí:

a) Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền quốc lộ, tỉnh lộ; các đường huyện có bề rộng, kết cấu mặt đường và mức độ thuận tiện về giao thông tương đương đường quốc lộ, tỉnh lộ có chiều sâu trong phạm vi 200 mét tính từ mốc lộ giới.

b) Vị trí 2: Bao gồm:

- Các thửa đất, phần thửa đất phía sau vị trí 1 có chiều sâu trong phạm vi 300 mét tính từ mốc lộ giới.

- Các thửa đất mặt tiền đường huyện (không thuộc đường huyện xác định ở vị trí 1), đường liên xã, các đường xã có bề rộng, kết cấu mặt đường và mức độ thuận tiện về giao thông tương đương đường huyện, đường liên xã có chiều sâu trong phạm vi 200 mét tính từ mốc lộ giới.

c) Vị trí 3: Các thửa đất và phần thửa đất còn lại.

3.Trường hợp thửa đất có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong khoảng từ lề đường đến mốc lộ giới, nếu đủ điều kiện để bồi thường, hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì được xác định cùng vị trí với thửa đất mặt tiền của tuyến đường đó.

Trường hợp các tuyến đường không có quy định giới hạn hành lang an toàn giao thông, thì lấy theo mép ngoài cùng của chỉ giới xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không có quy định giới hạn hành lang an toàn giao thông hoặc chỉ giới xây dựng, thì áp dụng theo Quy định tại Điều 14, 15 Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

4. Việc xác định các tuyến đường giao thông tương đương quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường liên xã quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều này do UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa quyết định trên cơ sở thống nhất với Sở Giao thông Vận tải.



Điều 7. Phân vị trí đất phi nông nghiệp

Việc phân vị trí đất phi nông nghiệp được căn cứ vào khả năng sinh lợi của thửa đất; cấp hẻm; khoảng cách từ thửa đất đến đường phố hoặc đường giao thông chính; bề rộng hẻm, có xem xét đến kết cấu mặt đường của hẻm (rải nhựa, tráng bê tông xi măng, rải đá cấp phối, đường đất). Cụ thể như sau:

1. Tại đô thị

Đô thị bao gồm thị trấn; phường thuộc thị xã, thành phố được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị.

a) Đất phi nông nghiệp tại đô thị được xác định theo loại đường phố, khoảng cách đến đường phố và bề rộng hẻm, gồm 4 cấp vị trí:

- Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền đường phố.

- Vị trí 2: Bao gồm các trường hợp sau:

+ Các thửa đất cách đường phố ≤200m, mặt tiền hẻm có bề rộng ≥2m và nối trực tiếp với đường phố;

+ Các thửa đất cách đường phố từ >200m đến ≤1.000m, mặt tiền hẻm có bề rộng ≥4m và nối trực tiếp với đường phố;

+ Các thửa đất cách đường phố ≤200m, mặt tiền hẻm có bề rộng ≥4m và không nối trực tiếp với đường phố.

- Vị trí 3: bao gồm các trường hợp sau:

+ Các thửa đất cách đường phố ≤200m, mặt tiền hẻm có bề rộng <2m và nối trực tiếp với đường phố;

+ Các thửa đất cách đường phố từ >200m đến ≤1000m, mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥2m đến <4m và nối trực tiếp với đường phố;

+ Các thửa đất cách đường phố >1.000m, mặt tiền hẻm có bề rộng ≥4m và nối trực tiếp với đường phố;

+ Các thửa đất cách đường phố ≤200m, mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥2m đến <4m và không nối trực tiếp với đường phố;

+ Các thửa đất cách đường phố từ >200m đến ≤500m, thuộc hẻm có bề rộng ≥2m và không nối trực tiếp với đường phố;

+ Các thửa đất cách đường phố từ >500m đến ≤1.000m thuộc hẻm có bề rộng từ ≥4m và không nối trực tiếp với đường phố.

- Vị trí 4: các thửa đất còn lại tại đô thị.

Vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này được tham chiếu qua bảng tổng hợp sau:

Khoảng cách từ thửa đất đến đường phố

Hẻm nối trực tiếp với

đường phố



Hẻm không nối trực tiếp

với đường phố



≥4m

≥2m đến <4m

<2m

≥4m

≥2m đến <4m

<2m

≤200m

VT2

VT2

VT3

VT2

VT3

VT4

>200m đến ≤500m

VT2

VT3

VT4

VT3

VT3

VT4

>500m đến ≤1000m

VT2

VT3

VT4

VT3

VT4

VT4

>1000m

VT3

VT4

VT4

VT4

VT4

VT4

Thửa đất không thuộc các trường hợp tham chiếu trong bảng trên (trừ các thửa đất thuộc vị trí 1) thì được xác định ở vị trí 4.

b) Trường hợp thửa đất là đất ở tại vị trí 1 có chiều sâu tính từ mốc lộ giới >25m (đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa và thị xã Long Khánh); >40m (đối với thị trấn thuộc các huyện) được tính theo quy định sau:

- Đối với thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh:

+ Từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 25: Tính bằng 100% giá đất ở vị trí 1 của đường đó.

+ Từ sau mét thứ 25 đến hết mét thứ 50: Tính bằng 80% giá đất ở vị trí 1 của đường đó.

+ Từ sau mét thứ 50 đến hết mét thứ 100: Tính bằng 60% giá đất ở vị trí 1 của đường đó.

+ Từ sau mét thứ 100 đến hết chiều sâu thửa đất tính bằng 30% giá đất ở vị trí 1 của đường đó.

- Đối với thị trấn thuộc các huyện:

+ Từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 40: Tính bằng 100% giá đất ở vị trí 1 của đường đó.

+ Từ sau mét thứ 40 đến hết mét thứ 100: Tính bằng 70% giá đất ở vị trí 1 của đường đó.

+ Từ sau mét thứ 100 đến hết mét thứ 150: Tính bằng 50% giá đất ở vị trí 1 của đường đó.

+ Từ sau mét thứ 150 đến hết chiều sâu thửa đất tính bằng 30% giá đất ở vị trí 1 của đường đó.

Nếu mức giá đất đã phân khoảng cách nêu trên thấp hơn mức giá đất ở vị trí 4 cùng tuyến đường thì tính bằng mức giá đất vị trí 4 của tuyến đường đó.

2. Tại nông thôn

a) Đất phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định theo đường giao thông chính, khoảng cách đến đường giao thông chính và bề rộng hẻm, gồm 4 cấp vị trí:

- Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền đường giao thông chính.

- Vị trí 2: Bao gồm các trường hợp sau:

+ Các thửa đất cách đường giao thông chính ≤500m, mặt tiền hẻm có bề rộng ≥2m và nối trực tiếp với đường giao thông chính;

+ Các thửa đất cách đường giao thông chính từ >500m đến ≤2.000m, mặt tiền hẻm có bề rộng ≥4m và nối trực tiếp với đường giao thông chính;

+ Các thửa đất cách đường giao thông chính ≤500m, mặt tiền hẻm có bề rộng ≥4m và không nối trực tiếp đường giao thông chính.

- Vị trí 3: Bao gồm các trường hợp sau:

+ Các thửa đất cách đường giao thông chính ≤500m, mặt tiền hẻm có bề rộng <2m và nối trực tiếp với đường giao thông chính;

+ Các thửa đất cách đường giao thông chính từ >500m đến ≤2.000m, mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥2m đến <4m và nối trực tiếp với đường giao thông chính;

+ Các thửa đất cách đường giao thông chính >2.000m, mặt tiền hẻm có bề rộng ≥4m và nối trực tiếp với đường giao thông chính;

+ Các thửa đất cách đường giao thông chính ≤500m, mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥2m đến <4m và không nối trực tiếp với đường giao thông chính;

+ Các thửa đất cách đường giao thông chính từ >500m đến ≤ 1.000 mặt tiền hẻm có bề rộng ≥2m và không nối trực tiếp với đường giao thông chính;

+ Các thửa đất cách đường giao thông chính từ >1.000m đến ≤ 2.000 mặt tiền hẻm có bề rộng ≥4m và không nối trực tiếp với đường giao thông chính.

- Vị trí 4: Các thửa đất còn lại tại nông thôn

Vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này được tham chiếu qua bảng tổng hợp sau:

Khoảng cách từ thửa đất đến đường giao thông chính

Hẻm nối trực tiếp với đường giao thông chính

Hẻm không nối trực tiếp với đường giao thông chính


≥4m

≥2m đến <4m

<2m

≥4m

≥2m đến <4m

<2m

≤500m

VT2

VT2

VT3

VT2

VT3

VT4

>500m đến ≤1000m

VT2

VT3

VT4

VT3

VT3

VT4

>1000m đến ≤2000m

VT2

VT3

VT4

VT3

VT4

VT4

>2000m

VT3

VT4

VT4

VT4

VT4

VT4


: uploadfile
uploadfile -> 1. MỞ ĐẦu tính cấp thiết của đề tài
uploadfile -> HỒ SƠ MỜi thầu xây lắp gói thầu số 07: Toàn bộ phần chi phí xây lắp công trình
uploadfile -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do- hạnh phúc
uploadfile -> QUẢn lý nuôi trồng thủy sản dựa vào cộng đỒNG
uploadfile -> Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức tập huấn Chăm sóc skss tuổi mãn kinh và sàng lọc ung thư cổ tử cung
uploadfile -> Ban chấp hành trung ưƠng đẢng cộng sản việt nam
uploadfile -> Lịch tuần thứ 45 Từ ngày 03/11/2014 đến ngày 09/11/2014 Lịch hoạt động của Cơ quan Viện
uploadfile -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam sở giáo dục và ĐÀo tạO Độc lập Tự do Hạnh phúc
uploadfile -> SỞ TƯ pháp số: 507/tb-stp cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
uploadfile -> Ubnd tỉnh thừa thiên huế


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   17


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương