Ủy ban nhân dân tỉnh đẮk lắK



tải về 3.21 Mb.
trang1/23
Chuyển đổi dữ liệu06.08.2016
Kích3.21 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   23

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


Số: 45/2008/QĐ-UBND

Buôn Ma Thuột, ngày 24 tháng 11 năm 2008


QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK



ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ, về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ, về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ, về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng, về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 1255/SXD-KT ngày 21/11/2008,

QUYẾT ĐỊNH:



Điều 1.

Nay công bố Bộ đơn giá sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk kèm theo Quyết định này, để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc xác định chi phí xây dựng trong tổng dự toán, dự toán công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và xác định giá gói thầu sửa chữa các công trình xây dựng.



Điều 2.

Bộ đơn giá sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được xây dựng theo mặt bằng giá tháng 4 năm 2008 tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột. Đối với các khu vực xây dựng khác ngoài thành phố Buôn Ma Thuột, thì chi phí vật liệu và nhân công được tính bù trừ chênh lệch vật liệu, các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định trong dự toán công trình tại khu vực xây dựng đó.

Các công trình xây dựng có đơn giá sửa chữa khác biệt với quy định trong Bộ đơn giá sửa chữa công trình xây dựng này, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và tham mưu với UBND tỉnh quy định bổ sung.

Điều 3.

Giao cho Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức việc kiểm tra và quản lý giá sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.



Điều 4.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Bộ Xây dựng (B/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);
- Vụ Pháp chế-Bộ XD;
- Cục Kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;
- Công báo tỉnh; TT Tin học;
- Website của tỉnh;
- Sở Tư pháp; -Báo Đắk Lắk;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Lưu VT, NC, NL, TH, TM, VX, CN (CH300)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Ngọc Cư



BỘ ĐƠN GIÁ

SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK


(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

Phần 1.

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ:

Bộ đơn giá sửa chữa công trình xây dựng là chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công và xe máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa công trình xây dựng.



1. Bộ đơn giá sửa chữa công trình xây dựng bao gồm các chi phí sau:

a. Chi phí vật liệu:

Là chi phí giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp sửa chữa. Chi phí vật liệu quy định trong Bộ đơn giá này đã bao gồm vật liệu hao hụt trong quá trình thi công.

Giá vật tư, vật liệu trong Bộ đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng.

Trong quá trình thực hiện Bộ đơn giá nếu giá vật liệu thực tế (Mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu để tính đơn giá thì được bù trừ chênh lệch. Các đơn vị căn cứ vào mức giá vật liệu thực tế (Mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) tại từng khu vực, ở từng thời điểm do cơ quan quản lý giá xây dựng công bố và số lượng vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính ra chi phí vật liệu thực tế, sau đó so sánh với chi phí vật liệu theo đơn giá để xác định mức bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu và đưa trực tiếp vào chi phí vật liệu trong dự toán.



b. Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá chỉ bao gồm tiền lương cơ bản được xác định theo bảng lương A.1 (xây dựng cơ bản) ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004; Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ về việc quy định mức lương tối thiểu chung (mức lương tối thiểu 540.000 đồng/tháng).

Các khoản phụ cấp gồm: phụ cấp lưu động tính bằng 40% lương tối thiểu, một số khoản lương phụ tính bằng 12% lương cơ bản và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% lương cơ bản theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Xây dựng.

Chi phí nhân công trong đơn giá sửa chữa công trình xây dựng được tính cho loại công tác nhóm I của bảng lương A.8.1. Đối với các loại công tác xây lắp sửa chữa của các công trình thuộc các nhóm của bảng lương A.8.1 thì chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh sau:

Thuộc nhóm II: bằng 1,0574 so với tiền lương trong đơn giá sửa chữa công trình xây dựng.

Thuộc nhóm III: bằng 1,1593 so với tiền lương trong đơn giá sửa chữa công trình xây dựng.



c. Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng máy trực tiếp sử dụng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp sửa chữa.



2. Bộ Đơn giá sửa chữa công trình xây dựng được xác định trên cơ sở:

Công văn số 1778/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán sửa chữa công trình xây dựng.

Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 08/07/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Bảng lương A.1 (xây dựng cơ bản) ban hành theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các Công ty Nhà nước.

Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ về việc quy định mức lương tối thiểu chung (mức lương tối thiểu 540.000 đồng/tháng)



II. KẾT CẤU TẬP ĐƠN GIÁ:

Tập đơn giá được phân theo nhóm, loại công tác được mã hóa thống nhất theo quy định trong công văn số 1778/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán sửa chữa công trình xây dựng. Tập đơn giá được chia thành 04 phần:



PHẦN I: THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

PHẦN II: ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC

Chương I: Công tác phá dỡ, tháo dỡ các bộ phận kết cấu của công trình.

Chương II: Công tác xây đá, gạch.

Chương III: Công tác BÊTÔNG đá dăm đổ tại chỗ.

Chương IV: Công tác làm mái.

Chương V: Công tác trát, láng.

Chương VI: Công tác ốp, lát gạch, đá.

Chương VII: Công tác làm trần, làm mộc trang trí thông dụng.

Chương VIII: Công tác quét vôi, nước xi măng, nhựa bitum, bả, sơn, đánh vẹcni kết cấu gỗ và một số công tác khác.

Chương IX: Dàn giáo phục vụ thi công.

Chương X: Công tác vận chuyển phế liệu, phế thải.

PHẦN III: ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG BỘ

Chương XI: Công tác sửa chữa cầu đường bộ.

Chương XII: Công tác sửa chữa đường bộ.

PHẦN IV: ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA CẦU, ĐƯỜNG SẮT

Chương XIII: Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ các cấu kiện của dầm thép cầu đường sắt.

Chương XIV: Công tác sửa chữa đường sắt.

III. HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG:

1. Thực hiện theo nội dung hướng dẫn của Bộ Xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.



2. Bảng tổng hợp dự toán chi phí sửa chữa công trình xây dựng:

Số TT

Khoản mục chi phí

Cách tính

Kết quả

Ký hiệu

I

CHI PHÍ TRỰC TIẾP







1

Chi phí vật liệu

vl1 + vl2

VL

1.1

Đơn giá vật liệu trong đơn giá sửa chữa công trình xây dựng năm 2008 (chưa có VAT)




vl1

1.2

Bù giá vật liệu XD đến hiện trường XL




vl2

2

Chi phí nhân công

nc1 + nc2

NC

2.1

Đơn giá nhân công trong đơn giá sửa chữa công trình xây dựng năm 2008

NC trong đơn giá

nc1

2.2

Các khoản phụ cấp (khu vực) tính theo mức lương tối thiểu

F1 / H x nc1

nc2

3

Chi phí máy thi công

m1

M

3.1

Đơn giá máy thi công trong đơn giá sửa chữa công trình xây dựng năm 2008

Theo ĐG XDCT

m1

4

Trực tiếp chi phí khác

1,5% x (VL+NC+M)

TT




Cộng chi phí trực tiếp

VL+NC+M+TT

T

II

CHI PHÍ CHUNG

P x T

C




GIÁ THÀNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG

T + C

Z

III

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

(T + C) x tỷ lệ quy định

TL




Giá trị dự toán xây dựng trước thuế

(T+C+LT)

G

IV

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

G x TXDGTGT

GTGT




Giá trị dự toán xây dựng sau thuế

G+GTGT

GXDCPT

V

CHI PHÍ XÂY DỰNG NHÀ TẠM TẠI HIỆN TRƯỜNG ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG

G x tỷ lệ quy định x (1+TXDGTGT)

GXDLT

VI

CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

Theo quy định hiện hành

GQLDA

VII

CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Theo quy định hiện hành

GTV

VIII

CHI PHÍ KHÁC

Theo quy định hiện hành

GK

IX

CHI PHÍ DỰ PHÒNG

Theo quy định hiện hành

GDP

Trong đó:

P: Định mức chi phí chung (%); TL: thu nhập chịu thuế tính trước (%).

H: Hệ số để tính các khoản phụ cấp theo lương.

• Đối với nhóm I của công nhân xây dựng cơ bản thì H = 3,132

• Đối với nhóm II của công nhân xây dựng cơ bản thì H = 3,312

• Đối với nhóm III của công nhân xây dựng cơ bản thì H = 3,631

Công nhân xây dựng cơ bản nói trên được quy định tại Bảng lương A.1 Thang lương 7 bậc, được ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các Công ty nhà nước.

F1: Phụ cấp khu vực theo Thông tư LT số 11/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ LĐTB và XH, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị.

TXDGTGT: Mức thuế suất giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng.

IV. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG:

Bộ đơn giá sửa chữa công trình xây dựng là căn cứ để xác định giá dự toán chi phí sửa chữa công trình xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và là căn cứ để tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện các công tác xây lắp sửa chữa công trình xây dựng.

Đối với một số đơn giá khác như: Đào, đắp đất, đá, cát; sản xuất, lắp dựng các cấu kiện bêtông đúc sẵn, cấu kiện gỗ, cấu kiện sắt thép; lắp đặt hệ thống điện, nước trong nhà và phục vụ sinh hoạt v.v… không có trong Bộ đơn giá này được áp dụng theo Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, lắp đặt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do UBND tỉnh Đắk Lắk công bố tại Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008.

Đối với những đơn giá sửa chữa công trình xây dựng mà yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công khác với quy định trong tập đơn giá này thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dựng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá trình cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng.

Trong quá trình sử dụng Bộ đơn giá sửa chữa công trình xây dựng, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết.

Phần 2.

ĐƠN GIÁ SỬA CHỮA NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC

I. KẾT CẤU ĐƠN GIÁ:

PHẦN II: ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN SỬA CHỮA NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC

Đơn giá sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc gồm:

Chương I: Từ XA. 0100 đến XA. 2500

Công tác phá dỡ, tháo dỡ các bộ phận kết cấu của công trình.

Chương II: Từ XB. 1000 đến XB. 9000

Công tác xây gạch đá.

Chương III: Từ XC. 0000 đến XE. 1700

Công tác bêtông đá dăm đổ tại chỗ.

Chương IV: Từ XF. 1100 đến XF. 3200

Công tác làm mái.

Chương V: Từ XG. 1100 đến XH. 2100

Công tác trát, láng.

Chương VI: Từ XI. 0000 đến XK. 8100

Công tác ốp, lát gạch, đá.

Chương VII: Từ XL. 1100 đến XL. 8200

Công tác làm trần, làm mộc trang trí thông dụng.

Chương VIII: Từ XM. 0000 đến XN. 8200

Công tác quét vôi, nước ximăng, nhựa bitum, bả, sơn, đánh vécni kết cấu gỗ và một số công tác khác.

Chương IX: Từ XO. 1000 đến XO. 2200

Dàn giáo phục vụ thi công.

Chương X: Từ XP. 0000 đến XP. 9200

Công tác vận chuyển phế liệu, phế thải.

PHẦN III: ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN SỬA CHỮA CẦU ĐƯỜNG BỘ

Chương XI: Từ XQ. 1100 đến XQ. 1900

Công tác sửa chữa cầu đường bộ.

Chương XII: Từ XR. 1100 đến XR. 8200

Công tác sửa chữa đường bộ.

PHẦN IV: ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN SỬA CHỮA CẦU ĐƯỜNG SẮT

Chương XIII: Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ các cấu kiện của dầm thép cầu đường sắt

Từ XS. 1100 đến XS. 5300

Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ các cấu kiện của dầm thép.

Từ XT. 1100 đến XT. 4300

Gia cố dầm cầu.

Chương XIV: Từ XU. 1100 đến XU. 8300

Công tác sửa chữa đường sắt.



II. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG:

Mức hao phí quy định trong đơn giá sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc được tính với điều kiện thi công ở độ cao ≤ 4m so với cao độ ± 0.00 của công trình. Đối với các công tác xây lắp sửa chữa thi công ở độ cao > 4m thì mỗi độ cao tăng thêm ≤ 4m (tương đương với một tầng nhà) thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số 1,15 với mức liền kề trước đó (trừ công tác dàn giáo phục vụ thi công).



Chương 1.

CÔNG TÁC PHÁ DỠ, THÁO DỠ CÁC BỘ PHẬN KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH

I. ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT

- Các bộ phận kết cấu của công trình cũ có thể phá hoặc tháo dỡ hoàn toàn hoặc từng bộ phận để thay thế hoặc sửa chữa lại.

- Khi phá hoặc tháo dỡ cần thực hiện theo đúng trình tự biện pháp thi công, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn lao động, phá hoặc tháo dỡ phải cẩn thận để tận dụng thu hồi vật liệu và bảo vệ các bộ phận kết cấu khác của công trình.

- Tháo dỡ mái để đảo ngói hoặc lợp lại không được xếp chồng vật liệu tập trung một chỗ cao quá 30cm làm hư hỏng sườn mái hoặc xô trượt dễ gây tai nạn lao động. Khi tháo dỡ mái ngói có dây buộc cần tháo dây để dỡ ngói tránh làm sứt lỗ buộc.

- Tháo dỡ vì kèo, khuôn cửa, cánh cửa gỗ cần lưu ý tránh làm gẫy mộng hoặc dập lỗ mộng.

- Những vật liệu khi phá hoặc tháo dỡ ra phải phân loại, sắp xếp gọn gàng vào nơi quy định trong phạm vi 30m.

- Khối lượng công việc phá hoặc tháo dỡ được đo từ các bộ phận kết cấu cần phải phá hoặc tháo dỡ theo đơn vị tính của định mức.

II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

- Khi phá hoặc tháo dỡ các kết cấu nếu phải thực hiện chống đỡ, gia cố để đảm bảo an toàn lao động và độ ổn định cho các bộ phận kết cấu khác của công trình thì chi phí nhân công tương ứng được nhân với hệ số 1,5, các chi phí về vật liệu phục vụ cho công tác chống đỡ, gia cố được tính riêng theo thiết kế biện pháp thi công cụ thể.

- Trường hợp khi phá hoặc tháo dỡ cần phải bắc giáo thì các chi phí cho công việc này được tính riêng.

- Đối với trường hợp phải thu hồi vật liệu thì đơn giá nhân công tương ứng trong đơn giá được nhân với các hệ số trong bảng sau:



Mức thu hồi vật liệu so với khối lượng phá hoặc tháo dỡ

Hệ số

20 ÷ 30%

1,5

> 30 ÷ 50%

1,8

> 50%

2,2

III. THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện thi công.

- Khi phá hoặc tháo dỡ các kết cấu của công trình theo đúng Yêu cầu kỹ thuật quy định cho loại kết cấu cần phải sửa chữa lại hoặc thay thế.

- Phân loại vật liệu, vận chuyển và xếp đống theo quy định trong phạm vi 30m.

- Thu dọn nơi làm việc (công tác bốc xúc, vận chuyển vật liệu, phế thải ngoài 30m được tính bằng định mức riêng).

XA. 0100 - PHÁ DỠ MÓNG CÁC LOẠI

Đơn vị tính: đồng/1m3



Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

XA.0111


XA.0112

XA.0113


Phá dỡ móng BÊTÔNG:

Gạch vỡ


Không có cốt thép

Có cốt thép


m3

m3

m3





159.776


417.825

500.053




XA.0121


XA.0131

Phá dỡ móng

Xây gạch


Xây đá

m3

m3




133.704


240.667




XA. 0200 - PHÁ DỠ NỀN BÊTÔNG

Đơn vị tính: đồng/1m2



Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

XA.0211


XA.0212

XA.0213


XA.0221

Phá dỡ nền BÊTÔNG:

Gạch vỡ


Không cốt thép

Có cốt thép

Phá dỡ nền láng vữa xi măng

m2

m2

m2

m2




17.382


20.056

52.145


6.685




XA. 0300 - PHÁ DỠ NỀN GẠCH

Đơn vị tính: đồng/1m2



Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

XA.0311


XA.0312

XA.0313


XA.0314

Phá dỡ nền gạch:

Gạch đất nung không vỉa nghiêng

Gạch lá nem

Gạch XM; gạch gốm các loại

Gạch đất nung vỉa nghiêng

m2

m2

m2

m2




8.691


7.354

10.028


17.382






  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   23


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương