Ủy ban nhân dân tỉnh bình phưỚC



tải về 79.26 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu25.07.2016
Kích79.26 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC


Số: 1201/QĐ-UBND



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Bình Phước, ngày 11 tháng 6 năm 2012



QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Điều lệ Hội Thầy thuốc trẻ

tỉnh Bình Phước khóa II, nhiệm kỳ 2011 - 2014



CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ vào Quyết định số 1522 /QĐ-BNV ngày 27/6/2009 của Bộ Nội vụ về việc phê duyệt Điều lệ Hội Thầy thuốc trẻ Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-UBND ngày 19/6/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc cho phép thành lập Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bình Phước;

Xét đề nghị của Thường trực Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh tại Tờ trình số 11/Tr.HTTT ngày 06/3/2012 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ Trình số 656/TTr-SNV ngày 30/5/2012,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này bản Điều lệ Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bình Phước đã được Đại hội Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh khoá II, nhiệm kỳ 2011-2014 thông qua ngày 26/12/2011.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1019/QĐ-UBND ngày 24/4/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước về việc phê duyệt Điều lệ Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bình Phước.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bình Phước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Huy Phong




HỘI THẦY THUỐC TRẺ

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ

Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bình Phước khóa II, nhiệm kỳ 2011-2014

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1201/QĐ-UBND

ngày 11/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước)

 



Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH
Điều 1. Tên hội

1. Tên tiếng Việt: Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bình Phước.

2. Tên tiếng Anh: Binhphuoc Young Physician Association.

3. Tên tiếng Anh viết tắt: BYPA.



Điều 2. Tôn chỉ, mục đích của hội

1. Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội- nghề nghiệp tự nguyện, không vụ lợi của các thầy thuốc trẻ cùng phấn đấu vì sự phát triển của lực lượng thầy thuốc trẻ và sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Hội hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ này.

2. Mục đích của Hội: Đoàn kết, tập hợp lực lượng thầy thuốc trẻ trên toàn tỉnh thành một tổ chức xã hội nghề nghiệp góp phần bồi dưỡng, phát huy tiềm năng, tri thức, công sức của thầy thuốc trẻ, phấn đấu cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.

Điều 3. Địa vị pháp lý và trụ sở chính của Hội

1. Hội là thành viên tập thể của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Bình Phước.

2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Y tế về lĩnh vực Hội hoạt động, phối hợp chặt chẽ với ngành y tế trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.

3. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản tại ngân hàng.

4. Hội hoạt động trong phạm vi địa bàn tỉnh Bình Phước.

5. Trụ sở của Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bình Phước đặt tại: Số 880 - QL 14, xã Tiến Thành, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.


Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI

Điều 4. Chức năng của Hội

1. Đoàn kết, tập hợp lực lượng thầy thuốc trẻ trong tỉnh vào một tổ chức thống nhất.

2. Đại diện cho lực lượng thầy thuốc trẻ là hội viên của Hội trong các quan hệ trong và ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng và hợp pháp của hội viên trước pháp luật và công luận.

3. Bồi dưỡng, hỗ trợ lực lượng thầy thuốc trẻ nâng cao trình độ nhận thức, chuyên môn, nghiệp vụ trong học tập, nghiên cứu khoa học và trong công tác.

4. Phát động các chương trình, cuộc vận động của Hội; tổ chức các hoạt động tình nguyện, xung kích của đội ngũ các thầy thuốc trẻ trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân đặc biệt là đồng bào nghèo, sống tại vùng sâu, vùng xa và các vùng đặc biệt khó khăn. 

5. Tổ chức các cuộc hội thảo, diễn đàn nhằm cung cấp, trao đổi thông tin, kiến thức, đề tài khoa học giữa các thầy thuốc trẻ là hội viên của Hội; giữa Hội với các cơ quan Đảng, Nhà nước và các tổ chức xã hội.

6. Tập hợp thầy thuốc trẻ trong việc triển khai các nghiên cứu y tế công cộng nhằm góp phần cùng ngành y tế đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Điều 5. Nhiệm vụ của Hội

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ hội. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Hội hoạt động thuộc lĩnh vực nào phải chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đó.

3. Trước khi tổ chức đại hội nhiệm kỳ 30 ngày, Ban lãnh đạo Hội phải có văn bản báo cáo Sở Y tế và UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).

4. Khi thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thay đổi trụ sở, Hội phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Việc lập các pháp nhân thuộc Hội phải theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo Sở Y tế và UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).

6. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội về Sở Y tế và UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm.

7. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.

8. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hội danh sách hội viên, chi hội, văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc hội (nếu có), sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hội và biên bản các cuộc họp Ban lãnh đạo hội.

9. Kinh phí thu được của Hội phải dành cho hoạt động của hội theo quy định của Điều lệ hội, không được chia cho hội viên.

10. Việc sử dụng kinh phí của hội phải chấp hành quy định của pháp luật. Hàng năm, hội phải báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

11. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.



Điều 6. Quyền hạn của Hội

1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.

2. Được tuyên truyền mục đích của Hội.

3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.

4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội.

5. Được tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; hòa giải tranh chấp trong nội bộ Hội.

6. Được phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.

7. Được thành lập pháp nhân thuộc hội theo quy định của pháp luật.

8. Được tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật và được phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.

9. Được gây quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

10. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật.

Chương III

HỘI VIÊN
Điều 7. Hội viên

1. Hội viên chính thức: Là công dân, tổ chức Việt Nam từ 20 tuổi đến 45 tuổi, đang công tác, làm việc và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y tế của Việt Nam; là Ủy viên Hội LHTN Việt Nam tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội, đều có thể được xét kết nạp làm hội viên của Hội.

2. Hội viên danh dự: Là công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành điều lệ hội, tự nguyện xin vào Hội, được hội công nhận là Hội viên danh dự.

3. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của Hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và không được bầu cử, ứng cử vào Ban lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.



Điều 8. Quyền của hội viên

1. Được tham gia các hoạt động của Hội.

2. Được ứng cử và đề cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội, được thảo luận và biểu quyết các công việc của Hội.

3. Được bồi dưỡng, hỗ trợ, giúp đỡ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm, bản lĩnh nghề nghiệp trong việc phát huy tài năng, trau dồi kiến thức, năng lực trong công tác, học tập và nghiên cứu khoa học.

4. Được Hội bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng và hợp pháp trước pháp luật và công luận. Tham gia các diễn đàn trao đổi thông tin, ý kiến, đề xuất kiến nghị với các cơ quan Đảng, Nhà nước, các ngành, các cấp, các tổ chức xã hội phù hợp với quy định của pháp luật.

5. Được ra khỏi Hội khi không còn nguyện vọng hoặc không có điều kiện để tiếp tục tham gia sinh hoạt Hội.

  Điều 9. Nhiệm vụ của hội viên

1. Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt Hội.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Hội, Nghị quyết của Đại hội cũng như Quyết định của Ban Chấp hành.

3. Tham gia các hoạt động và hoàn thành tốt nhiệm vụ được Hội phân công.

4. Bảo vệ và nâng cao uy tín của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để cùng phấn đấu thực hiện mục đích của Hội; tham gia đóng góp vào việc tuyên truyền và vận động phát triển Hội.

5. Đóng hội phí đầy đủ.


Chương IV

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI

Điều 10. Nguyên tắc hoạt động của Hội

Hội hoạt động theo nguyên tắc:

1. Tự nguyện, tự quản, tự chủ về tài chính và không vụ lợi;

2. Hiệp thương dân chủ và thống nhất hành động;

3. Đoàn kết, tương trợ, hợp tác bình đẳng.

Điều 11. Tổ Chức Hội

1. Đại hội Đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên.

2. Ban Chấp hành Hội.

3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội.

4. Ban Kiểm tra.

5. Văn phòng Hội.

6. Các Câu lạc bộ Thầy thuốc trẻ các huyện, thị và bệnh viện trong tỉnh và các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có);

Điều 12. Đại hội của Hội

1. Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu có quyền lực cao nhất Hội, được tổ chức 03 năm 01 lần do Ban Chấp hành đương nhiệm triệu tập. Đại hội bầu ra cơ quan lãnh đạo là Ban Chấp hành Hội. Trường hợp cần thiết được 2/3 hội viên đề nghị có thể tổ chức Đại hội giữa nhiệm kỳ.

2. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận và thông qua Báo cáo của Hội;

b) Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình hoạt động của Hội và các tổ chức thành viên của Hội (nếu có);

c) Thông qua Báo cáo tài chính Hội và Điều lệ Hội;

d) Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Hội;

đ) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội nhiệm kỳ mới;

e) Bầu ra Chủ tịch Hội;

f) Thảo luận và thông qua Nghị quyết của đại hội.

3. Nguyên tắc bầu cử và biểu quyết:

a) Việc bầu cử Ban Chấp hành Hội theo phương pháp biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín;

b) Đại hội biểu quyết theo nguyên tắc đa số đại biểu có mặt.

4. Điều kiện tiến hành Đại hội phải có ít nhất 2/3 số đại biểu được triệu tập có mặt.



Điều 13. Cơ quan lãnh đạo của Hội

1. Ban Chấp hành Hội

Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo Hội giữa hai kỳ đại hội. Ban Chấp hành do đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể hội viên bầu ra, nhiệm kỳ của Ban Chấp hành là 03 năm; Ban Chấp hành Hội họp 06 tháng 01 lần, họp bất thường khi cần thiết (số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới của Hội do đại hội quyết định).

* Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành

- Tổ chức thực hiện Nghị quyết của đại hội;

- Quyết định chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch thu chi tài chính hàng năm;

- Quyết định các vấn đề tổ chức Hội; quyết định bổ sung Uỷ viên Ban Chấp hành Hội (số lượng bổ sung Uỷ viên Ban Chấp hành không quá 1/3 số Uỷ viên do đại hội bầu ra);

- Bầu ra Ban Thường trực, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội;

- Giám sát công việc của Ban Thường trực và các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có);

- Báo cáo định kỳ về tình hình tổ chức hoạt động của Hội với Hội cấp trên và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

- Triệu tập đại hội hoặc hội nghị;

- Xem xét quyết định tư cách hội viên;

- Kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực, các Ủy viên, các chi hội, phân hội và hội viên.

- Ban hành Quy chế làm việc của Ban Chấp hành và của Hội;

- Quyết định việc kết nạp hội viên, công nhận hội viên danh dự và xem xét kỷ luật hội viên.

2. Ban Thường vụ thay mặt Ban Chấp hành tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn mọi mặt công tác Hội thường xuyên giữa hai kỳ đại hội, Ban Thường trực họp 03 tháng một lần và họp bất thường khi cần thiết.

* Nhiệm vụ của Ban Thường vụ

- Báo cáo công tác và dự thảo đề án công tác ban chấp hành, thay mặt Ban Chấp hành báo cáo trong các kỳ Đại hội;

- Quyết định thành lập và quản lý hoạt động của các đơn vị trực thuộc Hội;

-  Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội;

- Quan hệ với các đơn vị, đoàn thể trong và ngoài tỉnh để phối hợp hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành của mình;

- Đề nghị với Ban Chấp hành kết nạp, kỷ luật hội viên, bổ sung hoặc bãi miễn ủy viên Ban Chấp hành.



Điều 14. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội.

1. Chủ tịch Hội là người đại diện pháp nhân cao nhất của Hội trong các quan hệ với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hội và trước pháp luật về chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội.

2. Các Phó Chủ tịch Hội là người giúp Chủ tịch Hội thực hiện theo quy chế của ban chấp hành Hội; các Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội, một Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch điều hành công việc của Hội khi Chủ tịch đi vắng uỷ quyền.

Điều 15. Văn phòng Hội

1. Là nơi làm việc của Ban Thường vụ Hội và các cán bộ nhân viên chuyên trách giúp Ban Thường vụ thực hiện các nhiệm vụ, giải quyết các công việc hành chính sự vụ hàng ngày của Hội.

2. Nhiệm vụ của Văn phòng Hội

- Đại diện và điều hành công việc thường xuyên của Hội theo yêu cầu của ban chấp hành và Chủ tịch Hội.

- Quản lý hồ sơ, tài liệu của Hội.

- Xây dựng các quy chế hoạt động của văn phòng, quản lý tài chính, tài sản của Hội trình Ban Chấp hành phê duyệt.

- Định kỳ báo cáo với Chủ tịch, Ban Chấp hành về các hoạt động của Hội.

- Soạn thảo các báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.

- Quản lý danh sách, hồ sơ và các tài liệu về các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có) và hội viên.

- Chịu trách nhiệm trước ban chấp hành và pháp luật về các hoạt động của Văn phòng Hội.



Điều 16. Ban Kiểm tra Hội

1. Ban Kiểm tra do đại hội đại biểu bầu ra

Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng cấp.

2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra

a) Giám sát việc thi hành Điều lệ của Hội cấp trên, Quy chế của Hội cùng cấp. Giám sát việc thi hành Nghị quyết đại hội và nghị quyết của Ban Chấp hành;

b) Kiểm tra việc thu, chi tài chính, sử dụng tài sản của Hội;

c) Xem xét và kiến nghị giải quyết, khiếu nại, tố cáo của hội viên, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của hội viên;

d) Kiểm tra việc thi hành kỷ luật của các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có);

đ) Thực hiện sự uỷ nhiệm của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành trong việc kiểm tra các Ủy viên Ban Chấp hành cùng cấp.

Chương V

TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điều 17. Nguồn tài chính của Hội

1. Các nguồn thu của Hội

a) Thu từ các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có);

b) Hội phí do hội viên đóng;

c) Đóng góp, ủng hộ của hội viên, các thành viên;

d) Các nguồn thu hợp pháp khác.

2. Các khoản chi gồm:

a) Các hoạt động của Hội và cơ quan Thường trực của Hội;

b) Khen thuởng;

c) Đầu tư, xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản, cơ sở vật chất của Hội;

d) Chi khác.

3. Tài chính của Hội được Ban Kiểm tra thẩm định và báo cáo hàng năm với Ban Chấp hành Hội. Tài sản do Ban Chấp hành Hội quyết định, nhưng phải phù hợp với quy định của nhà nước và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan tài chính.



Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 18. Khen thưởng

Tổ chức Hội, cán bộ và hội viên có nhiều thành tích được Hội xét khen thưởng, nếu có thành tích xuất sắc được đề nghị nhà nước khen thưởng. Chế độ khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật .



Điều 19. Kỷ luật

Tổ chức Hội, cán bộ và hội viên vi phạm Điều lệ, Nghị quyết đại hội hoặc làm tổn thương đến uy tín, danh dự, tài sản, tài chính của Hội thì tuỳ theo mức độ sai phạm có thể bị phê bình, cảnh cáo, không công nhận là hội viên. Tùy theo mức độ vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.



Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được đại hội nhất trí thông qua và được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.



Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Hội chưa được quy định trong Điều lệ này thì được căn cứ vào những quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác hướng dẫn thi hành.

2. Bản Điều lệ này đã được Đại hội khoá II, nhiệm kỳ (2011-2014) Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Bình Phước thông qua ngày 26/12/2011 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

3. Bản Điều lệ này không còn hiệu lực khi Hội ngừng hoạt động hoặc giải thể.



4. Chủ tịch Hội có trách nhiệm tổ chức triển khai nội dung bản Điều lệ này đến tất cả hội viên của Hội./.


: vbpq binhphuoc.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> V/v thành lập Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Số: 1019/QĐ-ubnd bình Phước, ngày 21 tháng 5 năm 2012
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Phương án bỒi thưỜng, hỖ trỢ và tái đỊnh cư TỔng thể
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Soá 1040 ngaøy 16/6/2006 cuûa ubnd tænh veà vieäc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương