Ủy ban nhân dân tỉnh bình phưỚc cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 49.59 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.08.2016
Kích49.59 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 984/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 15 tháng 5 năm 2012



QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về tiêu chuẩn và hình thức khen thưởng

phong trào thi đua “Toàn tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới”

trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2015

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 1620/QĐ-TTg ngày 20/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”;

Căn cứ Chỉ thị số 06/2012/CT-UBND ngày 18/4/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức phát động phong trào thi đua “Toàn tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2011 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 224/TTr-SNV ngày 08/5/2012,


QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn và hình thức khen thưởng phong trào thi đua “Toàn tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2015.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành, kể từ ngày ký./.






CHỦ TỊCH

Trương Tấn Thiệu



ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




QUY ĐỊNH

Về tiêu chuẩn và hình thức khen thưởng phong trào thi đua

Toàn tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới”



trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 – 2015

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND

ngày tháng năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước)




Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Bản Quy định này quy định về tiêu chuẩn và hình thức khen thưởng phong trào thi đua "Toàn tỉnh Chung sức xây dựng nông thôn mới" trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2015, bao gồm: đối tượng, tiêu chuẩn, hình thức khen thưởng; thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; trách nhiệm của các cấp, các ngành trong tổ chức thực hiện phong trào thi đua.



Điều 2. Đối tượng áp dụng:

1. Các xã và người dân sống ở các xã.

2. Các phòng, ban, cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

3. Các huyện, thị xã, các sở, ban, ngành, đoàn thể.

4. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và các cá nhân (trong và ngoài tỉnh).

Có thành tích xuất sắc, đóng góp tích cực, hiệu quả vào phong trào thi đua “Toàn tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2015.



Chương II

TIÊU CHUẨN, HÌNH THỨC VÀ MỨC KHEN THƯỞNG

Điều 3. Tiêu chuẩn khen thưởng:

1. Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể:

a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể được UBND tỉnh phân công chịu trách nhiệm từng tiêu chí nông thôn mới và phân công thực hiện các danh mục trong Chương trình. Tiêu chuẩn như sau:

- Phải hoàn thành chỉ đạo thực hiện giúp các đơn vị cơ sở hoàn thành các tiêu chí của ngành. Có chương trình hành động, kế hoạch cụ thể của ngành mình để thực hiện các tiêu chí nông thôn mới do ngành phụ trách thể hiện rõ địa điểm (huyện, xã) và thời gian phấn đấu đạt được tiêu chí theo từng giai đoạn.

- Bám sát thực tiễn, nghiên cứu bổ sung kịp thời các văn bản hướng dẫn và tham mưu UBND tỉnh đề ra các cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy xây dựng nông thôn mới cho cơ sở.

- Các sở, ban, ngành có thành viên trong Ban Chỉ đạo được phân công chịu trách nhiệm từng tiêu chí phải làm tốt chức năng, nhiệm vụ của mình tại Quyết định số 1805/QĐ-UBND ngày 03/8/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 tỉnh Bình Phước.

b) Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình xây dựng kế hoạch hành động cụ thể để triển khai thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; chủ động đăng ký hướng dẫn và hỗ trợ các đơn vị cơ sở.



2. Đối với huyện, thị xã:

- Có kế hoạch thi đua hàng năm, tổ chức phát động các xã đăng ký thi đua và đăng ký thi đua với Ban Chỉ đạo tỉnh.

- Linh động lựa chọn những tiêu chí có tính đột phá để tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện; kịp thời hỗ trợ và xử lý những vướng mắc, khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở các xã, hàng năm thực hiện đạt và vượt kế hoạch do Ban Chỉ đạo tỉnh đề ra.

- Chấp hành tốt công tác thông tin, báo cáo (tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm và đột xuất) theo quy định.

- Đến năm 2015, mỗi huyện, thị xã có 02 xã được UBND tỉnh chọn để tập trung chỉ đạo (theo Quyết định số 1191/QĐ-UBND ngày 17/5/2011 của UBND tỉnh) phải đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định; đồng thời, tăng cao tỷ lệ đạt các tiêu chí nông thôn mới của các xã còn lại trong huyện.

- Huyện, thị xã được khen thưởng phải có tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới cao nhất trong tỉnh; đồng thời, phải nỗ lực phấn đấu xây dựng nông thôn mới tiêu biểu so với các huyện, thị xã trong tỉnh.



3. Đối với xã:

- Có kế hoạch, lộ trình hàng năm và cả giai đoạn để thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới; hàng năm có số tiêu chí đạt được tăng thêm nhiều nhất trong các xã.

- Huy động được sự tham gia của đông đảo nhân dân, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội và các nguồn lực khác vào xây dựng nông thôn mới.

- Đến năm 2015, các xã được chọn chỉ đạo điểm xây dựng nông thôn mới phải đạt chuẩn xã nông thôn mới theo quy định; đồng thời, là xã tiêu biểu trong nỗ lực xây dựng nông thôn mới.

- Các xã không phải là xã chỉ đạo điểm nhưng đạt và vượt số lượng tiêu chí theo kế hoạch do Ban Chỉ đạo tỉnh đề ra với chất lượng tốt nhất và là xã tiêu biểu trong nỗ lực xây dựng nông thôn mới.

4. Đối với doanh nghiệp:

Có những đóng góp tích cực, góp phần vào quá trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh, của địa phương và ủng hộ quỹ xây dựng nông thôn mới ở các cấp hoặc tham gia xây dựng công trình nông thôn mới cho các địa phương trong tỉnh.



5. Đối với cá nhân:

a) Cán bộ, công chức, viên chức bám sát cơ sở, có sáng kiến, giải pháp hữu ích trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện cơ chế, chính sách, hướng dẫn hoặc chỉ đạo tháo gỡ khó khăn cho cơ sở trong xây dựng nông thôn mới;

b) Đối với các doanh nhân, trí thức, nhà khoa học, các cá nhân ở trong và ngoài tỉnh, người Việt Nam định cư ở nước ngoài … có nhiều đóng góp về công sức, trí tuệ, vật chất, sáng kiến vào xây dựng nông thôn mới (gắn với địa chỉ và sản phẩm cụ thể);

c) Đối với hộ dân cư nông thôn ngoài việc đóng góp công sức, vật chất, sáng kiến vào xây dựng nông thôn mới còn phải có thêm thành tích xây dựng, cải tạo nơi ở (nhà, công trình vệ sinh, ao vườn, tường rào, cổng ngõ) xanh, sạch, đẹp tiêu biểu, giữ vệ sinh môi trường, sản xuất giỏi, có thu nhập khá và giúp đỡ cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới ở địa phương.



Điều 4. Hình thức và mức khen thưởng:

1. Khen thưởng hằng năm:

- Tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh cho 01 huyện, thị xã; 01 đơn vị cấp xã tiêu biểu dẫn đầu toàn tỉnh;

- Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho 02 huyện, thị xã. Mỗi huyện, thị xã trong tỉnh xét chọn một xã tiêu biểu và từ 01 đến 02 cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua;

- Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho 05 tập thể, 10 cá nhân các sở, ban, ngành, đoàn thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua.

- Mức thưởng được thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Khen thưởng tổng kết giai đoạn 2011 - 2015:

a) Đề nghị Trung ương khen:

- Thường trực Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xét chọn đề nghị Chính phủ tặng Cờ thi đua cho 01 huyện, thị xã có thành tích tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu trong toàn tỉnh;

- Xét chọn 01 xã trong tỉnh tiêu biểu xuất sắc nhất dẫn đầu trong các xã đạt chuẩn nông thôn mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen.

- Mức thưởng thực hiện theo Quyết định 1620/QĐTTg ngày 20/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch Tổ chức phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” cụ thể:

Đối với xã: được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen và thưởng 01 công trình phúc lợi trị giá 1.000.000.000 (một tỷ đồng);

Đối với huyện: được Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua và thưởng 01 công trình phúc lợi trị giá 10.000.000.000 (mười tỷ đồng);

Đối với tỉnh: được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động và thưởng công trình phúc lợi trị giá 30.000.000.000 (ba mươi tỷ đồng);

b) Khen thưởng của tỉnh:

- Xét tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh cho: 01 huyện, thị xã tiêu biểu và thưởng một công trình phúc lợi trị giá 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng);

- Xét tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh cho 03 xã tiêu biểu nỗ lực vượt bậc trong xây dựng nông thôn mới và thưởng một công trình phúc lợi trị giá 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng);

- Mỗi sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan và mỗi huyện, thị xã lựa chọn từ 01 đến 02 tập thể, từ 02 đến 03 cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong phong trào xây dựng nông thôn mới để đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen; mức thưởng thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Riêng những xã hoàn thành 19 chỉ tiêu về trước 2 năm được UBND tỉnh tặng Cờ thi đua và thưởng một công trình phúc lợi trị giá 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng); xã hoàn thành 19 chỉ tiêu về trước 01 năm được UBND tỉnh tặng Cờ thi đua và thưởng một công trình phúc lợi trị giá 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng).

- Kinh phí bố trí cho khen thưởng của tỉnh được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh thực hiện chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011- 2020 và theo quy định của pháp luật về Thi đua, Khen thưởng.



Chương III

HỒ SƠ, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng:

1. Đối với khen thưởng hàng năm và khen thưởng tổng kết giai đoạn 2011 -2015 hồ sơ gồm có:

- Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương (02 bản);

- Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương trình khen (02 bản).

- Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân có xác nhận của cơ quan, đơn vị, địa phương (01 bản).

2. Khen thưởng đột xuất, hồ sơ gồm có:

Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương tóm tắt thành tích, đóng góp đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản (02 bản).

Điều 6. Thời gian đề nghị khen thưởng:

1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thị xã gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15/01 hàng năm.



2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới thẩm định và tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) trước ngày 28/02 hàng năm.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Căn cứ vào Luật Thi đua, Khen thưởng và Quy định này để xây dựng Quy định về tiêu chuẩn khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương mình.

Điều 8. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện Quy định này và theo dõi, tổng hợp những vướng mắc trong quá trình thực hiện để trình Chủ tịch UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.





CHỦ TỊCH





: vbpq binhphuoc.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> V/v thành lập Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Số: 1019/QĐ-ubnd bình Phước, ngày 21 tháng 5 năm 2012
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Phương án bỒi thưỜng, hỖ trỢ và tái đỊnh cư TỔng thể
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Soá 1040 ngaøy 16/6/2006 cuûa ubnd tænh veà vieäc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương