Ủy ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 499/QÐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 47.75 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích47.75 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH
Số: 499/QÐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày 28 tháng 4 năm 2008


QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp

Thuận Thành II, tỷ lệ 1/2000
CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26.11.2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24.1.2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Thông tư số 15/TT-BXD ngày 19.8.2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Văn bản số 856/TTg-CN ngày 28.6.2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung điều chỉnh các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

Xét đề nghị của Công ty cổ phần hữu hạn điện cơ Quan Hiền tại tờ trình số 27/TT-HQ ngày 27.12.2007(đại diện các Chủ đầu tư: Công ty cổ phần hữu hạn điện cơ Quan Hiền, Công ty cổ phần hữu hạn kiến thiết Hưng Tổng, Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại (VINASHIN) và Công ty Hồng Quảng), của Sở Xây dựng tại tờ trình số 126/TTr-SXD ngày 13.3.2008 về báo cáo thẩm định Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghịêp, đô thị Thuận Thành II, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Tỷ lệ 1/2000,

QUYẾT ĐỊNH:

Ðiều 1: Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghịêp, đô thị Thuận Thành II, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Tỷ lệ 1/2000, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Địa điểm, quy mô lập quy hoạch.

- Địa điểm, ranh giới quy hoạch:

Khu công nghiệp, đô thị Thuận Thành II thuộc địa phận các xã: An Bình, Mão Điền, Hoài Thượng và thị trấn Hồ - Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Vị trí cụ thể như sau:

+ Phía Bắc giáp kênh Bắc và Tỉnh lộ 280.

+ Phía Nam giáp dân cư thôn Đường; thôn Thượng Vũ.

+ Phía Đông giáp ruộng.

+ Phía Tây giáp ruộng và Quốc lộ 38.

2. Tính chất Khu công nghiệp, quy mô quy hoạch.

2.1. Quy mô: Tổng diện tích trong ranh giới quy hoạch khoảng 304,405 ha, trong đó: Đất xây dựng Khu công nghiệp khoảng 252,1844ha; đất xây dựng đô thị khoảng 52,2206 ha .

2.2. Tính chất Khu công nghiệp, đô thị:

* Khu công nghiệp: Là Khu công nghiệp tập trung gồm các ngành sản xuất công nghiệp ít gây ô nhiễm độc hại:

+ Công nghiệp công nghệ cao; máy tính và các sản phẩm linh kiện đi kèm;

+ Công nghiệp thông tin nối mạng, truyền dẫn;

+ Công nghiệp điện tử, tiêu dùng cao cấp…

* Khu đô thị: Là khu đô thị, dịch vụ tiện nghi, hiện đại phục vụ nhu cầu an ở, sinh hoạt cho cán bộ, công nhân Khu công nghiệp và dân cư trong vùng.



3. Định hướng phát triển không gian kiến trúc cảnh quan:

Lối chính vào Khu công nghiệp từ đường QL38, mở trục giao thông từ Đông sang Tây chạy qua Khu đô thị và là trục giao thông chính của Khu công nghiệp, đô thị.

Phân khu chức năng: Khu công nghiệp, đô thị được chia thành hai khu chức năng riêng biệt:

3.1. Khu công nghiệp: Bố trí ở phía Đông với diện tích 252,1844ha và có dải cây xanh cách ly với khu đô thị và dân cư lân cận.

- Đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp và kho tàng: Chiếm khoảng 65% diện tích khu công nghiệp.

- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Các công trình trạm biến thế 110/22KV; trạm khai thác và xử lý nước ngầm; trạm xử lý nước thải được bố trí thuận tiện cho việc đáp ứng các nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật, tiếp cận thuận tiện các nguồn cung cấp và nguồn xả, đảm bảo về điều kiện môi trường.

- Đất cây xanh có diện tích tối thiểu 10%. Diện tích đất cây xanh trong khu vực được bố trí tập trung và phân tán là các dải cây xanh cách ly .

- Đất giao thông: Các tuyến giao thông trong Khu công nghiệp được bố trí theo dạng ô cờ với trục giao thông chính từ Tây sang Đông, đảm bảo cho việc tiếp cận thuận lợi các lô đất xây dựng. Hệ thống giao thông trong Khu công nghiệp không những đáp ứng nhu cầu về vận chuyển mà còn có ý nghĩa là các trục tổ hợp không gian, đảm bảo cho không gian kiến trúc cảnh quan của Khu công nghiệp trật tự và thống nhất.

3.2. Khu đô thị: được bố trí tại phía Tây tiếp giáp với QL38 có diện tích khoảng 52,2206ha được xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ và thương mại và các khu ở dân cư.

4. Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

4.1. Khu công nghiệp:

- Khu các xí nghiệp công nghiệp xây dựng thấp tầng, mật độ cây xanh lớn kết hợp với các dải cây xanh cách ly tạo lên vùng cảnh quan xanh dàn trải góp phần cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong Khu công nghiệp.

- Trong Khu công nghiệp chọn giải pháp mặt cắt đường chính có giải phân cách lớn bố trí cây xanh, đèn chiếu sáng tạo thành các trục tổ hợp để liên kết các không gian trong KCN.

- Không gian kiến trúc toàn khu vực được tổ chức thấp dần từ Tây sang Đông với điểm nhấn là khu vực trung tâm dịch vụ tổng hợp được tổ chức tạo những điểm nhấn kiến trúc về chiều cao cũng như hình thức màu sắc.

4.2. Khu đô thị: Bố trí ngay tại cổng vào chính Khu công nghiệp với điểm nhấn không gian chính là tổ hợp các công trình công cộng, dịch vụ thương mại và nhà chung cư cao tầng; xung quanh là các công trình thấp tầng, nhà ở lô phố, biệt thự với các mảng cây xanh xen kẽ góp phần cải tạo môi trường sống và cảnh quan không gian kiến trúc Khu công nghiệp và khu vực.



5. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu xây dựng:

5.1. Khu công nghiệp:



Cơ cấu sử dụng đất KCN

TT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ(%)

1

Trung tâm điều hành, giới thiệu sản phẩm

8,9962

3,5

2

Đất nhà máy XNCN

166,8842

66,2

3

Đất hạ tầng kỹ thuật

4,4134

1,8

4

Đất cây xanh

2,5158

10,0

5

Đất giao thông

4,67324

18,5

Tổng

252,1844

100,0


5.2. Khu Đô thị:



Cơ cấu sử dụng đất đô thị

TT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ(%)

1

Công trình công cộng Đô thị

7,2545

13,9

2

Thương mại, dịch vụ

2,6765

5,1

3

Đất ở đô thị

18,6226

35,67

4

Đất cây xanh

6,0266

11,5

5

Đất hạ tầng đô thị

1,3770

2,6

6

Đất giao thông

16,2634

31,2

Tổng

52,2206

100,0




6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

6.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:

* Hệ thống giao thông đối ngoại gồm:

- Cách với Khu công khoảng 100m về phía Tây là QL38.

- Giáp với Khu công nghiệp về phía Bắc là đường Nam kênh Bắc.

* Hệ thống giao thông nội bộ:

Đường trong Khu công nghiệp, đô thị có mặt cắt ngang như sau:

+ Mặt cắt 1-1 rộng: 53m(15,5x2 + 6 + 8x2).

+ Mặt cắt 2-2 rộng: 47m(15,5x2 + 6 + 5x2).

+ Mặt cắt 3-3 rộng: 31m(10,5 x2 + 5x2).

+ Mặt cắt 4-4 rộng: 27m(7,5 x2 + 6x2).

+ Mặt cắt 5-5 rộng: 20,5m(10,5x 2 + 2x2).

+ Mặt cắt 6-6 rộng: 33m(10,5x2 + 2 + 5x2).

+ Mặt cắt 7-7 rộng: 18,5m( 10,5 + 5 + 3).

+ Mặt cắt 8-8 rộng: 13,0m(3,5 x2 + 3x2).

6.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa và san nền:

- Giải pháp thiết kế hệ thống thoát nước mưa:

+ Hệ thống thoát nước mưa khu vực quy hoạch được thiết kế riêng và theo nguyên tắc tự chảy. Toàn bộ nước mưa của Khu công nghiệp, đô thị được thu gom và thoát ra kênh tưới tiêu giữa dải cây xanh trong Khu công nghiệp và kênh Bắc ở phía Bắc KCN. Hướng thoát nước mưa của Khu công nghiệp được thiết kế theo độ dốc san nền.

+ Bố trí các hố thu nước đặt tại mép đường. Nước mưa được thu vào các hố ga bố trí trên mạng lưới thoát nước mưa.

+ Cống thoát nước mưa được đặt ở hè đường. Độ dốc cống thoát nước lấy theo độ dốc tối thiểu và độ dốc san nền chạy sát mép bó vỉa.

- San nền:

+ Cao độ san nền thấp nhất: +4.7m;

+ Cao độ san nền cao nhất: +5.6m;

+ Cao độ nền đường hoàn thiện trong Khu công nghiệp tương đương với cao độ QL38.

6.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:

- Nguồn nước: nước ngầm khai thác tại chỗ.

- Xây dựng Nhà máy khai thác và xử lý nước cấp nước cho cả Khu công nghiệp,đô thị Thuận Thành II có công suất dự kiến khoảng 12.800m3/ngàyđêm gồm:11.000m3/ngàydêm cấp cho Khu công nghiệp và 1.800m3/ngàyđêm cấp cho khu đô thị .

- Cấp nước cứu hoả: hệ thống chữa cháy là hệ thống chữa cháy áp lực thấp. Trên các trục đường có ống cấp nước chính sẽ đặt các trụ cứu hỏa.

6.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:

- Khối lượng nước thải cần xử lý là 8.450m3/ngàyđêm, trong đó: Khu công nghiệp 7.300 m3/ngàyđêm; khu đô thị: 1.150 m3/ngàyđêm.

- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế độc lập hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa, gồm hệ thống cống tự chảy thu gom vào khu xử lý. Nước thải từ các xí nghiệp, nhà máy phải được xử lý cục bộ đạt cấp C rồi mới xả vào hệ thống thoát nước thải tập trung của Khu công nghiệp. Sau đó nước thải được xử lý trong trạm xử lý nước thải tập trung đạt cấp A theo tiêu chuẩn TCVN 6984 -2001 và xả ra hệ thống kênh tưới tiêu.

6.5. Quy hoạch hệ thống thu gom rác thải:

Rác thải được đưa về bãi tập trung phân loại rác thải. Rác thải độc hại và không độc hại được phân loại và được vận chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung.

6.6. Quy hoạch hệ thống cấp điện:

Tổng nhu cầu tiêu thụ điện trong khu vực quy hoạch Ptt = 34.227KW:

+ Khu công nghiệp : 24.927KW;

+ Khu đô thị : 9.300KW.

- Nguồn cấp điện: Từ các tuyến 35KV và 110KV.

- Xây dựng trạm biến thế: xây dựng các trạm biến thế cấp riêng cho Khu công nghiệp và khu đô thị.

- Hệ thống cấp điện trong Khu công trường thiết kế đi ngầm theo các tuyến đường và chạy bao quanh KCN; trong khu đô thị được thiết kế đi ngầm.

6.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:

Xây dựng trung tâm thông tin liên lạc tại khu vực Nhà điều hành Khu công nghiệp, đô thị Thuận Thành II gần lối vào Khu công nghiệp làm trung tâm điều khiển hệ thống. Dự kiến lắp đặt Tổng đài phân phối. Giai đoạn đầu sẽ lắp đặt hệ thống ống thông tin thật chuẩn xác để các giai đoạn sau có thể an nhập vào cùng một hệ thống.



Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Điều lệ quản lý Quy hoạch và xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp, đô thị Thuận Thành II; Giao Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh Chủ trì, phối hợp với Sở xây dựng, các ngành liên quan; UBND huyện Thuận Thành theo chức năng chỉ đạo Chủ đầu tư tổ chức công bố công khai Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp, đô thị Thuận Thành II; lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt theo quy định; quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp, đô thị Thuận Thành II được phê duyệt; quản lý thực hiện các dự án đầu tư theo đúng quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các quy định hiện hành khác có liên quan.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công nghiệp, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp - PTNT, Bưu chính - Viễn thông; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh, Chủ tịch UBND huyện Thuận Thành; Chủ tịch UBND các xã: An Bình, Mão Điền, Hoài Thượng và thị trấn Hồ; Chủ đầu tư hạ tầng - Giám đốc các Công ty cổ phần hữu hạn điện cơ Quan Hiền; Công ty cổ phần hữu hạn kiến thiết Hưng Tổng ; Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại (VINASHIN) và Công ty Hồng Quảng căn cứ Quyết định thi hành./.






CHỦ TỊCH

Đã ký

Trần Văn Túy

: Lists -> Danh%20sch%20cc%20bi%20vit%20quy%20hoch -> Attachments
Attachments -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 1117/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt năM
Attachments -> QuyếT ĐỊnh v/v phê duyệt đề cương quy hoạch phát triển thuỷ lợi đến năm 2020. Chủ TỊch ubnd tỉnh bắc ninh
Attachments -> Về việc phê duyệt đề cương dự án quy hoạch tổng thể phát triển Khu vực dịch vụ tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 chủ TỊch ubnd tỉNH
Attachments -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 1430/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-cp ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
Attachments -> Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-cp ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
Attachments -> Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-cp ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
Attachments -> Về việc phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí lập Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế xã hội huyện Yên Phong đến năm 2020
Attachments -> Về việc phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí lập Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế xã hội thành phố Bắc Ninh đến năm 2020
Attachments -> Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-cp ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương