Ủy ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 1357/qd-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 44.22 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu26.07.2016
Kích44.22 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH
Số: 1357/QD-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày 23 tháng 09 năm 2009


QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Đại Kim, tỉnh Bắc Ninh, tỷ lệ 1/2000

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26.11.2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24.1.2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07.4.2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng; số 19/2008/TT-BXD ngày 20.11.2008 hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp, Khu kinh tế;

Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên công trình Kim Xương Trí - Tập đoàn Hồng Hải tại tờ trình số 241/0509-CVLD-KCT ngày 12.5.2009, của Sở Xây dựng tại tờ trình số 382/TTr-SXD ngày 23.7.2009 về báo cáo thẩm định Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Đại Kim, tỉnh Bắc Ninh, tỷ lệ 1/2000,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Đại Kim, tỉnh Bắc Ninh, tỷ lệ 1/2000, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Địa điểm, quy mô lập quy hoạch.

- Địa điểm, ranh giới quy hoạch:

Khu công nghiệp Đại Kim thuộc địa phận các xã: Phương Liễu, Đại Xuân - huyện Quế Võ; Kim Chân - thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Vị trí cụ thể như sau:

+ Phía Bắc giáp dân cư và ruộng canh tác hai xã Kim Chân, Đại Xuân.

+ Phía Nam giáp dân cư, ruộng canh tác xã Phương Liễu, QL18.

+ Phía Đông giáp KCN Nhân Hoà, đường quy hoạch thị trấn Phố Mới.

+ Phía Tây giáp Khu đô thị và dịch vụ Đại Kim.

- Quy mô: Tổng diện tích trong ranh giới quy hoạch khoảng 507ha.

2. Tính chất Khu công nghiệp.

Là Khu công nghiệp điện tử, tin học công nghệ cao, hiện đại, sạch và thân thiện với môi trường sinh thái, sử dụng tốt nguồn nguyên liệu và nhân lực tại địa phương, gồm các ngành sản xuất công nghiệp chính như sau:

+ Công nghiệp sản xuất máy vi tính và các sản phẩm linh kiện đi kèm;

+ Công nghiệp thông tin nối mạng;

+ Công nghiệp điện tử tiêu dùng cao cấp;

+ Các ngành công nghiệp kỹ thuật cao không gây ô nhiễm độc hại khác.

3. Định hướng phát triển không gian kiến trúc.

Tổ chức khu trung tâm Khu công nghiệp nối liên tục với trung tâm khu đô thị về phía Đông, tiếp đến là khu trung tâm điều hành và dịch vụ công nghiệp và các xí nghiệp công nghệ cao về phía Đông khu vực quy hoạch.

- Khu trung tâm điều hành và dịch vụ công nghiệp có diện tích là 31,57ha chiếm 6,23% diện tích KCN, gồm các công trình Văn phòng điều hành và dịch vụ KCN. Do nằm gần đô thị nên các công trình được tổ hợp hợp khối, kiến trúc đẹp, màu sắc và cảnh quan cây xanh phù hợp với khu đô thị và dịch vụ. Khu vực này có diện tích cây xanh lớn, mật độ xây dựng thấp được tổ chức như một khoảng đệm chuyển tiếp không gian cảnh quan giữa khu đô thị dịch vụ và KCN.

- Khu xây dựng các Xí nghiệp công nghiệp có diện tích 293,56ha, chiếm 57,9% diện tích KCN, được xây dựng thấp tầng, mật độ cây xanh lớn kết hợp với các dải cây xanh cách ly tạo nên vùng cảnh quan và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong KCN.

- Khu đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có diện tích là 13,05ha chiếm 2,57% diện tích KCN.

- Đất cây xanh, mặt nước có diện tích là 74,23ha, chiếm 14,73% diện tích KCN. Các khu cây xanh tập trung được chia thành 2 hình thức tổ hợp chính:

+ Hình thức: Là khu cây xanh tập trung KCN, cây xanh bao quanh khu đấu nối hạ tầng kỹ thuật và khu văn phòng quản lý điều hành, lõi cây xanh tại trung tâm KCN. Đây là mảng cây xanh cảnh quan chính của KCN.

+ Hình thức 2: Là dải cây xanh cách ly chạy bao xung quanh hàng rào KCN, từ cổng vào KCN tới giới hạn các lô đất, két hợp với cây xanh của các XNCN tạo thành mảng cây xanh cảnh quan cải tạo môi trường.

- Trong KCN chọn giải pháp mặt cắt các trục đường chính có dải phân cách bố trí cây xanh kết hợp đèn chiếu sáng tạo thành các trục tổ hợp để liên kết các không gian trong KCN.

4. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu xây dựng.

Cơ cấu sử dụng đất KCN




STT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Tỉ lệ %

1

Ðất trung tâm điều hành

31,57

6,23

2

Ðất công nghiệp

293,56

57,90

3

Ðất hạ tầng kĩ thuật

13,05

2,50

4

Ðất cây xanh, mặt n­ước

74,13

14,73

5

Ðất giao thông

94,19

18,58




Tổng

507,00

100,00


- Các chỉ tiêu xây dựng chính:

+ Khu trung tâm điều hành: Mật độ xây dựng từ 35 ÷ 40%; Tầng cao trung bình 3÷5 tầng và loại cao tầng 15 tầng.

+ Khu các xí nghiệp công nghiệp: Mật độ xây dựng tối đa là 60%; tầng cao từ 1÷3 tầng.

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

5.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:

* Hệ thống giao thông đối ngoại gồm:

- Phía Tây Bắc KCN, giáp khu đô thị là QL1A mới Hà Nội - Lạng Sơn.

- Phía Nam KCN là QL18 đi Quảng Ninh.

* Hệ thống giao thông nội bộ trong Khu công nghiệp có mặt cắt:

+ Mặt cắt 1-1 rộng: 98,5m(11,25x2 + 60 + 8x2).

+ Mặt cắt 2-2 rộng: 58,5m(11,25x2 + 20 + 8x2).

+ Mặt cắt 3-3 rộng: 41,5m(11,25x2 + 3 + 8x2).

+ Mặt cắt 4-4 rộng: 27,0m(15 + 6x2).

+ Mặt cắt 5-5 rộng: 22,5m(10,5 + 6x2).

+ Mặt cắt 6-6 rộng: 17,0m = 7,0 + 5x2.

5.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa và san nền:

- Thiết kế san nền:

+ Cao độ san nền thấp nhất : +4,5m;

+ Cao độ san nền cao nhất : +5,5m.

- Hệ thống thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước mưa khu vực quy hoạch được thiết kế riêng và theo nguyên tắc tự chảy.

Toàn bộ nước mưa của KCN được thu gom vào hồ điều hoà ở giữa KCN và theo hệ thông thoát ra kênh Tào Khê. Hướng thoát nước mưa được thiết kế bám sát theo độ dốc san nền.

5.3. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:

- Khối lượng nước thải cần xử lý khoảng 18.000m3/ngày đêm.

- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế độc lập hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải từ các xí nghiệp, nhà máy phải được xử lý cục bộ đạt cấp C rồi mới xả vào hệ thống thoát nước thải tập trung của Khu công nghiệp. Sau đó nước thải được xử lý trong trạm xử lý nước thải tập trung đạt cấp A theo tiêu chuẩn TCVN 6984 -2001.

5.4. Quy hoạch hệ thống thu gom rác thải:

Rác thải trong KCN được phân loại riêng ngay trong từng nhà máy. Rác thải độc hại và không độc hại được phân loại và được vận chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung.

5.5. Quy hoạch hệ thống cấp nước:

- Nguồn nước: nước ngầm khai thác tại chỗ hoặc nước mặt.

- Xây dựng Nhà máy khai thác và xử lý nước cấp nước cho Khu công nghiệp có công suất khoảng 27.000m3/ngày đêm.

5.6. Quy hoạch hệ thống cấp điện:

Tổng nhu cầu tiêu thụ điện trong KCN khoảng 155MVA.

- Nguồn cấp điện: Cạnh hàng rào phía Nam KCN xây dựng trạm biến áp 220/110KV-125+63MVA để cấp nguồn 110KV cho KCN.

- Hệ thống cấp điện trong KCN thiết kế đi ngầm theo các tuyến giao thông KCN.

5.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:

Xây dựng trung tâm thông tin liên lạc tại khu vực Nhà điều hành Khu công nghiệp, đảm bảo phục vụ nhu cầu về thông tin liên lạc của toàn khu.

5.8. Đánh giá tác động môi trường:

- Yêu cầu áp dụng các biện pháp giảm bụi, khí, tiếng ồn trong quá trình thi công;

- Giảm ô nhiễm nguồn nước bằng cách xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt trước khi thải vào mạng chung. Tách dầu mỡ và bùn đất của nước mặt trước khi thải ra ngoài; không để hoá chất rò rỉ làm ô nhiễm môi trường đất;

- Chất thải rắn: Chất thải rắn phải được thu gom, phân loại đưa đến nơi xử lý tập trung, nếu có chất độc hại phải được xử lý theo quy định.

- Khí thải và tiếng ồn: Trong hoạt động sản xuất không được vượt quá tiêu chuẩn cho phép, nếu vượt quá tiêu chuẩn phải có biện pháp xử lý, lắp đặt hệ thống lọc khí, giảm ồn…

- Nước thải: Nước thải sinh hoạt được thu gom qua hệ thống bể phốt rồi vào khu xử lý chung;

- Nước thải sản xuất phải được xử lý 2 cấp: Nhà máy tự xử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống xử lý chung của toàn Khu công nghiệp.

- Quy hoạch và trồng cây xanh tập trung, cây xanh cách ly giữa các nhà máy với nhà máy, nhà máy với khu vực khác để ngăn bụi, giảm tiếng ồn và tạo cảnh quan môi trường.

- Công tác quan trắc kiểm tra, đo đạc và đánh giá tác động môi trường phải được duy trì thực hiện thường xuyên, liên tục theo quy định và phải có các giải pháp khắc phục kịp thời và hiệu quả, đảm bảo điều kiện thân thiện với môi trường và phát triển bền vững của Khu công nghiệp.



Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Điều lệ quản lý Quy hoạch và xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Đại Kim; Giao Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các ngành liên quan; UBND huyên Quế Võ theo chức năng chỉ đạo Chủ đầu tư tổ chức công bố công khai Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Đại Kim; lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM, trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt theo quy định; quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Đại Kim được phê duyệt; quản lý thực hiện các dự án đầu tư theo đúng quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các quy định hiện hành khác có liên quan.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công thương, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT, Thông tin và Truyền thông; Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh, Chủ tịch UBND huyện Quế Võ, Chủ tịch UBND thành phố Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các xã : Phương Liễu, Đại Xuân và Kim Chân; Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên công trình Kim Xương Trí - Tập đoàn Hồng Hải và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.






CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Văn Tuý

: documents -> 20182
20182 -> UỶ ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 1256/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
20182 -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 1284/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
20182 -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 1298/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
20182 -> V/v khắc phục những bất cập trong tổ chức giao thông trên tuyến ql18 và tl. 295B
20182 -> V/v chuẩn bị nội dung làm việc với đoàn công tác của Bộ Giao thông vận tải
20182 -> TL. chủ TỊch chánh văn phòNG
20182 -> TL. chủ TỊch kt. Chánh văn phòng phó Chánh văn phòNG
20182 -> V/v tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết liên tịch số 01
20182 -> Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 92/2006/NĐ-cp ngày 7/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
20182 -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 1607/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương