Ủy ban nhân dân thành phố CẦn thơ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 147.14 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.08.2016
Kích147.14 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đstraight connector 2ộc lập - Tự do - Hạnh phúc







Số: 92/BC-UBND

Cần Thơ, ngày 24 tháng 6 năm 2015


BÁO CÁO

Sơ kết công tác cải cách hành chính giai đoạn I (2011 - 2015) và đề xuất phương hướng, nhiệm vụ công tác cải cách hành chính giai đoạn II (2016 - 2020)

straight connector 1

Thực hiện Công văn số 1357/BNV-CCHC ngày 30 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nội vụ về Sơ kết thực hiện cải cách hành chính (CCHC) giai đoạn I (2011 - 2015) và đề xuất phương hướng, nhiệm vụ CCHC giai đoạn II (2016 - 2020), Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Cần Thơ báo cáo kết quả thực hiện công tác CCHC giai đoạn I (2011 - 2015) và đề xuất phương hướng, nhiệm vụ công tác CCHC giai đoạn II (2016 - 2020) của thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:



Phần thứ nhất

SƠ KẾT CÔNG TÁC CCHC GIAI ĐOẠN I (2011 - 2015)

Được sự chỉ đạo của Thành ủy, quyết tâm của Hội đồng nhân dân và UBND thành phố, sự năng động, sáng tạo trong công tác tham mưu của Sở Nội vụ, sự quan tâm của lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức sở, ngành, địa phương, công tác cải cách hành chính đã được triển khai đồng bộ, đầy đủ trên tất cả các lĩnh vực. Kết quả, thành phố đã hoàn thành 08/09 mục tiêu (đạt 88,88%), 100% sở, ngành, quận, huyện, xã, phường, thị trấn thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông, dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 tại nhiều sở, ngành, quận, huyện đã góp phần tạo thuận lợi, tiết kiệm thời gian, công sức cho tổ chức, cá nhân, hướng đến mô hình chính quyền điện tử, phục vụ nhân dân.



I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI

1. Phổ biến quán triệt Chương trình CCHC của thành phố

Thành phố đã tổ chức triển khai kịp thời, sâu rộng đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) và nhân dân Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 (viết tắt là Nghị quyết số 30c/NQ-CP), Nghị Quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP, Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, Quyết định số 3362/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2011 ban hành Chương trình CCHC thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2020 và các văn bản có liên quan.

Việc tuyên truyền, phổ biến, quán triệt văn bản của Trung ương và thành phố về Chương trình tổng thể CCHC được thực hiện bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú như: hội nghị, hội diễn, sân khấu hóa, cuộc họp nội bộ, hội thi tuyên tuyền lưu động1... Thông qua công tác tuyên truyền, nhận thức của CBCCVC, doanh nghiệp và quần chúng nhân dân về chủ trương, quan điểm, mục tiêu, nội dung, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp, sự cần thiết phải thực hiện CCHC ngày càng được nâng cao, góp phần tích cực thúc đẩy thực hiện CCHC trên địa bàn thành phố.

2. Về tổ chức chỉ đạo, điều hành CCHC

a) Công tác xây dựng chương trình, kế hoạch CCHC:

Thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP, UBND thành phố ban hành Chương trình CCHC thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2020, Chương trình CCHC thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2015 và cụ thể hóa bằng kế hoạch cải cách hành chính hằng năm. Bên cạnh việc triển khai khá toàn diện các nhiệm vụ CCHC trên 06 lĩnh vực theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP, trong giai đoạn 2011 - 2015, thành phố xác định 03 nội dung trọng tâm, 09 mục tiêu, 11 đề án, kế hoạch hằng năm; đồng thời xác định rõ trách nhiệm của sở, ngành trong tổ chức triển khai thực hiện.

Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố đã đưa nội dung CCHC vào nghị quyết thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của thành phố. Liên tục trong năm 2013 và 2014, UBND thành phố đã chọn chủ đề năm là “Cải cách hành chính, huy động mọi nguồn lực, hướng về cơ sở” tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác CCHC trên địa bàn thành phố.

b) Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC:

Công tác xây dựng và ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC luôn được thành phố quan tâm thực hiện tích cực. Từ năm 2011 đến nay, thành phố đã ban hành 59 văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC, nội dung tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2011 - 2015 hướng đến hoàn thiện thể chế về CCHC (Đính kèm Phụ lục I).

Trên cơ sở nghiên cứu Bộ chỉ số CCHC cấp tỉnh, thành phố đã thực hiện xây dựng Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá CCHC cho cấp sở, cấp huyện, thành lập Tổ công tác xác định chỉ số CCHC các cấp; tổ chức đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC cấp sở và cấp huyện trong năm 2013, năm 2014. Việc áp dụng Chỉ số CCHC cấp sở và cấp huyện bước đầu đã thúc đẩy được tinh thần thi đua, hoàn thành các nhiệm vụ CCHC (Đính kèm Phụ lục II).

c) Công tác thi đua khen thưởng trong thực hiện CCHC:

Công tác thi đua, khen thưởng được thành phố chú trọng nhằm biểu dương các tập thể, cá nhân tích cực thực hiện công tác CCHC. Các ngành, các cấp đều đưa nhiệm vụ hoàn thành tốt công tác CCHC là một tiêu chí quan trọng để bình xét thi đua khen thưởng cuối năm. Trong giai đoạn 2011 - 2015, thành phố đã tặng bằng khen cho 34 tập thể, 56 cá nhân tiêu biểu trong công tác CCHC; ngoài ra, UBND quận, huyện khen thưởng các tập thể, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ CCHC trên địa bàn quận, huyện hằng năm.

d) Những sáng kiến trong triển khai công tác CCHC:

Thành phố khuyến khích các ngành, các cấp tìm kiếm sáng kiến, mô hình mới trong thực hiện CCHC, xem đây là một tiêu chí quan trọng khi xét khen thưởng và đánh giá, xếp loại Chỉ số CCHC cấp sở, cấp huyện và cấp xã. Nhiều cơ quan, đơn vị tích cực thực hiện như: quận Ô Môn lắp đặt hệ thống camera và trang bị bảng điện tử đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với cán bộ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, triển khai dịch vụ “phát trả kết quả hồ sơ hành chính công tận nhà”; huyện Phong Điền tiên phong trong việc áp dụng Mô hình một cửa liên thông các TTHC: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi (trước khi có văn bản chỉ đạo của trung ương) và thực hiện mô hình liên thông 02 thủ tục: đăng ký khai tử - xóa đăng ký thường trú.

3. Về công tác kiểm tra CCHC

Từ năm 2011 đến nay, định kỳ hằng năm, thành phố ban hành Kế hoạch kiểm tra CCHC và thành lập Đoàn Kiểm tra CCHC thành phố do Chủ tịch UBND thành phố làm Trưởng đoàn, thành viên là đại diện sở, ban, ngành thành phố, Hội đồng nhân dân thành phố, Ban Dân vận, Ban Tổ chức, Văn phòng Thành ủy2. Qua kiểm tra cho thấy, đa số các đơn vị chấp hành tốt sự chỉ đạo của thành phố trong thực hiện công tác CCHC; tuy nhiên, vẫn còn một số đơn vị chưa thật sự quyết liệt thực hiện nhiệm vụ được giao trong Chương trình CCHC giai đoạn 2011 - 2015. Sau các đợt kiểm tra, Đoàn Kiểm tra CCHC thành phố đã có thông báo kết quả kiểm tra cho từng đơn vị, chỉ đạo khắc phục những tồn tại, hạn chế của các đơn vị trong thực hiện CCHC.

Ngoài ra, hằng năm thành phố thành lập Tổ Kiểm tra đột xuất về CCHC, thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị số 01/2012/CT-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2012 của UBND thành phố về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm trong thi hành công vụ của CBCCVC3.

4. Về công tác tuyên truyền CCHC

Công tác tuyên truyền CCHC luôn được xem là nhiệm vụ quan trọng, tác động trực tiếp đến ý thức của đội ngũ CBCCVC trong việc nâng cao tinh thần trách nhiệm thực thi công vụ; đồng thời, nâng cao nhận thức của người dân về CCHC của địa phương, giúp người dân, doanh nghiệp kịp thời nắm bắt thông tin, hoạt động CCHC đang diễn ra trên địa bàn thành phố, tạo điều kiện để nhân dân giám sát cơ quan nhà nước thực hiện CCHC. Hoạt động tuyên truyền CCHC được triển khai bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú.

Kết quả trong giai đoạn 2011 - 2015: đã thực hiện 31 Chương trình Gặp gỡ và đối thoại trên Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố; 225 chuyên trang CCHC vào ngày thứ năm hằng tuần trên Báo Cần Thơ; khảo sát mức độ hài lòng của hơn 35.500 người dân4, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước; thi kiến thức tin học cho 621 công chức; khảo sát kiến thức CCHC cho 2.074 CBCCVC; thực hiện niêm yết thủ tục hành chính (TTHC) tại 238/630 ấp, khu vực thuộc 09 quận, huyện; ấn hành tranh cổ động, tin ảnh phối hợp với cổ động trực quan và chương trình văn nghệ biểu diễn phục vụ miễn phí cho người dân5; Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo các ngành, các cấp với doanh nghiệp; 05 quận, huyện: Bình Thủy, Thới Lai, Ô Môn, Ninh Kiều, Vĩnh Thạnh tổ chức diễn đàn đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo UBND cấp huyện với người dân về TTHC.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CCHC

Trong giai đoạn 2011 - 2015, thành phố đã nỗ lực xây dựng và triển khai thực hiện nhiệm vụ đề ra, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu. Tính đến nay, thành phố đã hoàn thành 08/09 mục tiêu, đạt tỷ lệ 88,88%. Mục tiêu chưa hoàn thành là “các trang thông tin, Cổng thông tin điện tử thành phố hoàn thành việc kết nối với Cổng thông tin điện tử Chính phủ” do Văn phòng Chính phủ đã có 02 đợt làm việc với Sở Thông tin và Truyền thông vào tháng 5 năm 2012 và tháng 9 năm 2012 để thảo luận các yêu cầu kỹ thuật cho việc kết nối dữ liệu. Đội ngũ CBCCVC vận hành Cổng thông tin điện tử thành phố đã hoàn chỉnh các yêu cầu kỹ thuật trên và sẵn sàng cho việc thử nghiệm kết nối. Tuy nhiên sau thời gian trên Văn phòng Chính phủ đã ngừng các hoạt động tiếp theo nên hiện nay việc kết nối vẫn chưa được thực hiện (Đính kèm Phụ lục III và Phụ lục IV).



1. Cải cách thể chế

a) Hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế chính sách về các lĩnh vực quản lý nhà nước:

Nhằm hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế chính sách về các lĩnh vực quản lý nhà nước của địa phương từ năm 2011 đến nay, sở, ban, ngành và địa phương tham mưu, đề xuất Hội đồng nhân dân, UBND thành phố ban hành 151 văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) thuộc các lĩnh vực (trong đó, có 13 chỉ thị và 138 quyết định). Về chất lượng văn bản ban hành thể hiện được tính công khai, minh bạch, phù hợp với quy định pháp luật của Trung ương và tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương.

b) Công tác rà soát, hệ thống hóa VBQPPL:

Thành phố tiến hành rà soát, hệ thống hóa VBQPPL của Hội đồng nhân dân, UBND thành phố ban hành. Trên cơ sở kết quả rà soát, UBND thành phố ban hành Quyết định số 665/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2014 về việc công bố Danh mục VBQPPL do Hội đồng nhân dân, UBND thành phố ban hành hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành. Ngoài ra, đối với VBQPPL của Hội đồng nhân dân, UBND thành phố, thành phố tự kiểm tra hoặc rà soát văn bản trong năm 2014; rà soát văn bản ngành, lĩnh vực theo chỉ đạo của các cơ quan Trung ương và địa phương6.

Đối với cấp huyện: hằng năm đối với VBQPPL của Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện do cơ quan tư pháp cùng cấp tổ chức rà soát, hệ thống hóa VBQPPL 7.



2. Cải cách TTHC

a) Thực hiện cải cách TTHC trên tất cả lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là TTHC liên quan tới người dân, doanh nghiệp:

Kết thúc Đề án 30, thành phố có tổng số 1.677 TTHC. Trong đó, cấp thành phố có 1.354 TTHC; cấp huyện có 171 TTHC; cấp xã có 152 TTHC. Hằng năm, UBND thành phố chỉ đạo các sở, ban, ngành thường xuyên rà soát TTHC. Tính đến ngày 08 tháng 4 năm 2015, tổng số TTHC của cả thành phố là 1.653 thủ tục, giảm 24 thủ tục so với thời điểm kết thúc Đề án 30, trong đó cấp thành phố là 1.308 thủ tục, cấp huyện là 183 thủ tục, cấp xã là 162 thủ tục.

b) Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC theo quy định của pháp luật:

Việc ban hành TTHC được kiểm soát chặt chẽ từ khâu ban hành VBQPPL đến việc công bố TTHC tại các quyết định của Chủ tịch UBND thành phố. Thành phố thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động TTHC và thẩm định chặt chẽ TTHC trong dự án, dự thảo VBQPPL, bảo đảm chỉ ban hành những TTHC thật sự cần thiết, hợp lý và có chi phí tuân thủ thấp. Từ năm 2011 đến nay, Chủ tịch UBND thành phố đã ban hành 230 quyết định công bố TTHC với tổng số TTHC ban hành mới là 1.233; TTHC sửa đổi, bổ sung là 1.290, TTHC bãi bỏ là 1.009.

c) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính:

Thành phố luôn quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân và tổ chức tham gia vào hoạt động kiểm soát TTHC thông qua việc phát hiện và phản ánh kiến nghị đối với những quy định hành chính không hợp pháp, không thống nhất, đồng bộ, không khả thi... để từ đó có những giải pháp khắc phục8.

d) Công khai TTHC:

Việc công khai TTHC được thực hiện theo đúng tinh thần Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết TTHC và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC.

đ) Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông:

- Thực hiện Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, UBND thành phố đã ban hành Quyết định số 2308/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2008 quy định lĩnh vực thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc thành phố, đến nay, việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn thành phố luôn được duy trì và đạt hiệu quả tốt9;

- Trên địa bàn thành phố đã có 100% cơ quan hành chính nhà nước từ thành phố đến cấp xã thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông (19/19 sở, ban, ngành, 9/9 UBND cấp huyện, 85/85 UBND cấp xã);

- Về thực hiện Mô hình một cửa liên thông: thời gian qua, thành phố tiếp tục triển khai, nhân rộng mô hình này tại các ngành, các cấp, cụ thể như sau:

+ Mô hình một cửa liên thông trong cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và con dấu (liên thông giữa 03 cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố và Cục Thuế Cần Thơ) từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến 30 tháng 3 năm 2015, đã giải quyết 10.343 hồ sơ, kết quả giải quyết hồ sơ: 10.243 đúng hẹn (tỷ lệ 99,03 %), 100 hồ sơ trễ hẹn (tỷ lệ 0.96%);

+ Mô hình một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai từ UBND xã, phường, thị trấn lên UBND huyện được thực hiện tại 41 UBND xã, phường, thị trấn10;

+ Mô hình một cửa liên thông trong lĩnh vực đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi (gọi tắt 3 trong 1); Đăng ký khai tử - xóa đăng ký thường trú (gọi tắt 2 trong 1). Đã tiếp nhận 1.681 hồ sơ, 100% hồ sơ đều được giải quyết đúng hẹn.



3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính

a) Rà soát về vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện:

- Thực hiện Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nay được thay thế bởi Nghị định số 24/20014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ) và các văn bản chuyên ngành có liên quan, các cơ quan chuyên môn và cơ quan hành chính thuộc UBND thành phố có 22 cơ quan;

- Cấp huyện: thực hiện Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, các phòng chuyên môn thuộc UBND quận, huyện được tổ chức thống nhất 10 phòng, ban. Các phòng chuyên môn được tổ chức phù hợp với 02 loại hình đơn vị hành chính11:

b) Về thực hiện phân cấp quản lý:

- Trên cơ sở Kế hoạch triển khai thực hiện “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức trên địa bàn thành phố Cần Thơ”, UBND thành phố ban hành Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 quy định phân cấp quản lý viên chức; đồng thời tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung, ban hành các văn bản thay thế những quy định về quản lý không còn phù hợp với quy định mới;

- Đối với công tác đào tạo: UBND thành phố ban hành Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2013 ban hành quy định về đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC thành phố Cần Thơ. Qua đó, sở, ban, ngành, UBND quận, huyện chủ động hơn trong việc quyết định cử CBCCVC đi học, trừ những trường hợp do thành phố quản lý. Quyết định phân cấp quản lý cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ấp, khu vực.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC

a) Kết quả chủ yếu đạt được:

Trên cơ sở các văn bản quy định của Trung ương như: Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Luật Viên chức năm 2010; Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức… tính đến ngày 30 tháng 5 năm 2015, thành phố hiện có 25.228 CBCCVC12.

b) Về xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức:

Hiện nay, thành phố tiếp tục tập trung đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. Đến nay, kết quả đã đạt được cụ thể như sau:

- 100% đơn vị sự nghiệp trên địa bàn thành phố đã cơ bản hoàn chỉnh Đề án vị trí việc làm theo Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

- Đến nay có 23/31 cơ quan, đơn vị (17/22 sở, ngành và 06/09 quận, huyện) đã hoàn thành xong Đề án vị trí việc làm theo Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ, đạt tỷ lệ 74,19%. (vượt mục tiêu Chương trình CCHC thành phố là 50%).

- Thành phố đang triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu về CBCCVC toàn thành phố, thông qua việc ứng dụng phần mềm quản lý văn bản thông tin CBCCVC tại sở, ban, ngành, quận, huyện, xã, phường, thị trấn. Đến ngày 04 tháng 6 năm 2015 phần mềm đã được đưa vào sử dụng bước đầu tại tất cả các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, đã cập nhật thông tin của 12.568/25.228 CBCCVC toàn thành phố; đạt tỷ lệ 49,81%. Dự kiến hoàn thành nhập liệu thông tin CBCCVC và phần mềm quản lý thông tin CBCCVC thành phố vào cuối tháng 06 năm 2015.

c) Thực hiện các quy định về quản lý CBCCVC:

- Về nâng cao chất lượng công tác thi tuyển công chức: từ khi Luật Cán bộ, công chức có hiệu lực thi hành đến nay, thành phố Cần Thơ đã tổ chức 02 kỳ thi tuyển công chức theo nguyên tắc cạnh tranh (từ năm 2012 đến năm 2014), thực hiện công khai, dân chủ, bình đẳng theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế của cơ quan sử dụng công chức, các thí sinh có đủ điều kiện dự thi, không phân biệt quê quán, vùng, miền… đều có quyền đăng ký dự thi và thí sinh trúng tuyển là người phải có kết quả cao nhất trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm tại cơ quan đăng ký dự tuyển13.

- Việc thực hiện các quy định về sử dụng, bổ nhiệm, khen thưởng và các chế độ chính sách khác: nhìn chung, công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển CBCCVC lãnh đạo quản lý thực hiện theo quy định. Việc bổ nhiệm xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực và sở trường của CBCCVC, đảm bảo sự ổn định, kế thừa, đảm bảo cơ cấu và phát triển của đội ngũ CBCCVC, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị.

d) Về công tác đào tạo, bồi dưỡng, công chức:

Trong thời gian qua, UBND thành phố luôn quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, góp phần nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ CBCCVC, đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố, đặc biệt phục vụ tốt công tác CCHC hiện nay. Thành phố triển khai thực hiện các Đề án thành phần thuộc Chương trình Đào tạo nguồn nhân lực thành phố Cần Thơ đến năm 2010 tầm nhìn đến năm 2020, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý và đội ngũ CBCCVC 14, xây dựng Đề án đào tạo ở nước ngoài nguồn nhân lực có trình độ sau đại học cho thành phố Cần Thơ. Đến nay đã và đang đào tạo 121 ứng viên (đã về nước 112 trường hợp và đang ở nước ngoài 09 trường hợp).

đ) Về đổi mới công tác quản lý CBCCVC:

Thành phố xây dựng quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng trở lên trong cơ quan hành chính nhà nước, theo đó quy định cụ thể tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc UBND quận, huyện (tại Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2012 của UBND thành phố ban hành Quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc UBND quận, huyện). Trên cơ sở quy định chung tại Quyết định này, các cơ quan, đơn vị, địa phương sẽ cụ thể hóa tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo thuộc thẩm quyền quản lý cho phù hợp với đặc thù của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Việc thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh: căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức. Trong năm 2015, UBND thành phố đã xây dựng Kế hoạch thi nâng ngạch và thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (giữ ngạch hành chính) và đã được Bộ Nội vụ thống nhất về tổ chức thi ngâng ngạch công chức từ ngạch nhân viên, cán sự hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương (trong các cơ quan hành chính nhà nước) tại Công văn số 1499/BNV-CCVC ngày 10 tháng 4 năm 2015 với 50 chỉ tiêu (trong đó: ngạch chuyên viên 47 chỉ tiêu, ngạch kiểm lâm viên 01 chỉ tiêu, ngạch kiểm soát viên thị trường 02 chỉ tiêu);

- Về việc đổi mới phương thức tuyển chọn lãnh đạo cấp sở, cấp phòng. Quy định chế độ thực tập, tập sự lãnh đạo, quản lý: trên cơ sở Kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2013 của UBND thành phố triển khai Chương trình thực hiện “Đào tạo nguồn nhân lực, thu hút nhân tài, xây dựng đội ngũ lãnh đạo, chuyên gia đầu ngành, cán bộ chuyên môn giỏi đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2020”; theo kế hoạch, năm 2014 thành phố đã tổ chức thi tuyển cạnh tranh các chức danh lãnh đạo, quản lý tại các đơn vị sự nghiệp như: thi tuyển chức danh Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ (đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố), chức danh Phó Giám đốc Bệnh viện Đa khoa huyện Thới Lai (đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế), Phó Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông Bùi Hữu Nghĩa (đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo). Năm 2015 thành phố dự kiến tổ chức thi tuyển chức danh lãnh đạo cấp phòng (tại các cơ quan hành chính);

- Chính sách thu hút, phát hiện, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng vào bộ máy hành chính nhà nước:

+ Để thu hút những người có năng lực, kinh nghiệm công tác (kể cả khu vực ngoài nhà nước) vào làm việc trong các cơ quan nhà nước; UBND thành phố ban hành Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 ban hành Quy định thực hiện Chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ để cụ thể hóa chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ15;

+ Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 về chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2015 - 2020 (trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá và khắc phục những hạn chế, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND về chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố).

- Về cán bộ, công chức cấp xã:

+ Năm 2011, tổng số cán bộ, công chức cấp xã của thành phố là 1.680 công chức, trong đó số cán bộ, công chức đạt chuẩn về chuyên môn là 74,94%, đạt chuẩn về chính trị là 59,66%;

+ Đến tháng 6 năm 2015, tổng số cán bộ, công chức cấp xã của thành phố là 1.883 (trong đó: cán bộ chủ chốt là 493, cán bộ đoàn thể là 406, công chức là 984); cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn về trình độ chuyên môn đạt tỷ lệ 85,66%, đạt chuẩn về trình độ chính trị là 71,06%.

5. Cải cách tài chính công

Thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính, hiện nay cấp thành phố đã thực hiện đạt tỷ lệ 100% (40/40 đơn vị); cấp huyện đã thực hiện khoán đạt tỷ lệ 100% (171/171 đơn vị); cấp xã đã thực hiện khoán đạt tỷ lệ 100% (85/85 đơn vị). Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, cấp thành phố thực hiện 138/139 đơn vị; cấp huyện thực hiện là 462/462 đơn vị.



6. Hiện đại hóa hành chính

a) Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước:

Xác định hiện đại hóa hành chính là nhiệm vụ quan trọng trong thực hiện Chương trình CCHC giai đoạn 2011 - 2020, UBND thành phố ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành để định hướng cho các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện. Kết quả đến nay đã triển khai hoàn thành mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối đến 100% cấp sở, cấp huyện và cấp xã của thành phố Cần Thơ; Cổng thông tin điện tử thành phố và 33 cổng thông tin điện tử thành phần; đạt tỷ lệ 100% cơ quan hành chính nhà nước có Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử.

Thành phố đã triển khai các phần mềm phục vụ hiệu quả công việc nội bộ cơ quan, đơn vị như: hệ thống thư điện tử đã triển khai 100% cấp sở, cấp huyện và cấp xã; tỷ lệ cán bộ công chức sử dụng hộp thư điện tử thường xuyên đạt tỷ lệ khoảng 65%; trao đổi văn bản điện tử với các đơn vị khác đạt tỷ lệ trên 60% (đạt mục tiêu của Chương trình CCHC thành phố là 60%); thực hiện chữ ký số duy trì ở tỷ lệ trên 60%; phần mềm quản lý văn bản và điều hành duy trì ở tỷ lệ trên 70%. Hằng năm, các cuộc họp, hội nghị trực tuyến tiếp tục được duy trì, khai thác hiệu quả với trung bình 25 - 30 cuộc họp/năm.

Hiện nay thành phố đã cấp phát 745 chứng thư số cho tổ chức và cá nhân trong đó: tổ chức là 237 chứng thư số gồm sở, ban, ngành, quận, huyện và cá nhân là 508 chứng thư số bao gồm cá nhân ở sở, ban, ngành, quận, huyện. Việc sử dụng chữ ký số được các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc trong phát hành các văn bản như: công văn (trừ văn bản mật), giấy mời, thông báo, lịch làm việc… từ tháng 6 năm 2013 đến nay đã tiết kiệm cho các cơ quan, đơn vị số tiền trên 2 tỷ đồng.

Hiện tại, thành phố có 19/19 sở, ban, ngành, 9/9 quận, huyện, 85/85 xã, phường, thị trấn ứng dụng công nghệ thông tin và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (một cửa hiện đại). Cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở các mức độ như: mức độ 1: 1.653 TTHC, mức độ 2: 1.653 TTHC, mức độ 3: 101 TTHC, mức độ 4: 83 TTHC. Việc tiếp nhận hồ sơ hành chính trên phần mềm dịch vụ công mức độ 3, mức độ 4, cụ thể: dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, tiếp nhận 49 hồ sơ; dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, tiếp nhận 8 hồ sơ.

b) Về áp dụng ISO trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước:

Việc áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 của các cơ quan hành chính nhà nước được triển khai từ năm 2007. Theo đó, các Đề án ISO qua các giai đoạn được xây dựng nhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động áp dụng tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại các đơn vị. Tính từ năm 2011, thành phố Cần Thơ đã triển khai Đề án ISO giai đoạn 2011 - 2013 theo Quyết định số 1090/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2011 của UBND thành phố. Sau khi kết thúc Đề án, thành phố có 122/122 đơn vị được cấp giấy chứng nhận có hoạt động phù hợp với Hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.



III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC CCHC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

1. Kết quả đạt được

a) Lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân, UBND thành phố, cấp ủy chính quyền các cấp đã quyết liệt trong chỉ đạo thực hiện CCHC. Nhận thức của CBCCVC được nâng lên một bước rõ nét. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện CCHC được quy định cụ thể. Công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện CCHC đã trở thành nhiệm vụ thường xuyên của Thành phố;

b) Công tác xây dựng và ban hành VBQPPL ngày càng được chú trọng hơn về chất lượng, tính hiệu lực và hiệu quả;

c) 100% cơ quan hành chính nhà nước thực hiện ứng dụng CNTT vào Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (một cửa hiện đại) đã mang lại hiệu quả thiết thực.



2. Tồn tại, hạn chế, nguyên nhân

a) Công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát CCHC của người đứng đầu cơ quan, đơn vị còn thiếu sự đồng bộ và chưa thật sự quyết liệt nên chưa đề ra và triển khai được các giải pháp thực hiện có hiệu quả. Công tác phối hợp giữa một số cơ quan, đơn vị trong triển khai thực hiện nhiệm vụ còn hạn chế. Một số nhiệm vụ đã được xác định tại kế hoạch hằng năm của UBND thành phố tiến độ triển khai còn chậm;

b) Việc triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại tại các cơ quan, đơn vị còn hạn chế: việc khắc phục lỗi phần mềm một cửa hiện đại tại các đơn vị còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu, phần mềm dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 mang lại hiệu quả chưa cao, số lượng hồ sơ trực tuyến tiếp nhận còn rất ít do người dân chưa quen với việc gửi hồ sơ trực tuyến.

3. Bài học kinh nghiệm

a) Thành phố quan tâm chỉ đạo thường xuyên, kiên quyết và điều hành tổ chức triển khai thực hiện tích cực. Lựa chọn một số lĩnh vực làm khâu đột phá, làm thí điểm, thường xuyên chỉ đạo việc rút kinh nghiệm và mở rộng để công tác CCHC đạt kết quả cao;

b) Tăng cường công tác tuyên truyền CCHC, việc tuyên truyền phải tạo được sự chuyển biến căn bản trong nhận thức của đội ngũ CBCCVC và nhân dân; trước hết là người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho CBCCVC về công tác CCHC, đặc biệt CBCCVC làm việc tại Bộ phận một cửa; có chế độ, chính sách phù hợp cho đội ngũ này.

Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC CCHC GIAI ĐOẠN II (2016 - 2020)

I. NỘI DUNG CCHC

1. Cải cách thể chế

a) Rà soát, ban hành các VBQPPL về chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, UBND cấp huyện cho phù hợp với yêu cầu;

b) Nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành, rà soát văn bản của các cơ quan nhà nước; chú trọng ban hành các cơ chế chính sách phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn;

c) Xây dựng, hoàn thiện các quy định về mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân, trọng tâm là bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng và về quyền giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.



2. Cải cách TTHC

a) Thực hiện việc rà soát, hệ thống và chuẩn hóa Bộ TTHC áp dụng thống nhất ở tất cả các ngành, các cấp trên phạm vi cả nước; đồng thời chuẩn hóa trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và trên Cổng thông tin điện tử thành phố;

b) Đánh giá tác động đối với VBQPPL có quy định TTHC, đảm bảo TTHC ban hành phải hợp lý, hợp pháp, hiệu quả và thật sự cần thiết;

c) Ứng dụng CNTT để tin học hóa hoạt động kiểm soát TTHC nhằm giảm tối đa việc sử dụng giấy tờ trong thực hiện các giao dịch (sử dụng phần mềm trong thực hiện các nhiệm vụ CCHC).



3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

a) Tiến hành tổng rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các sở, ban, ngành thành phố, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức khác thuộc bộ máy hành chính nhà nước;

b) Tiếp tục đổi mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước; thực hiện thống nhất và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 90% vào năm 2020;

c) Cải cách và triển khai trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; chất lượng dịch vụ công từng bước được nâng cao, nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80% vào năm 2020.



4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC

a) Đến năm 2020, đội ngũ CBCCVC có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của thành phố;

b) Xây dựng đội ngũ CBCCVC có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân thông qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả;

c) Thực hiện quy định của pháp luật về tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của công chức, viên chức trúng tuyển; thực hiện chế độ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh; thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý ở một số chức danh;

d) Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: hướng dẫn tập sự trong thời gian tập sự; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức; đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng bắt buộc kiến thức, kỹ năng tối thiểu trước khi bổ nhiệm và bồi dưỡng hằng năm.

5. Cải cách tài chính công

a) Thực hiện cân đối ngân sách tích cực, bảo đảm tỷ lệ tích lũy hợp lý cho đầu tư phát triển; dành nguồn lực cho con người, nhất là cải cách chính sách tiền lương và an sinh xã hội;

b) Thực hiện đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước, tiến tới xóa bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế bằng cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước;

c) Tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình, thể dục, thể thao.



6. Hiện đại hóa hành chính

a) Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Cổng thông tin điện tử thành phố. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT - truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước để đến năm 2020: 90% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử;

b) Duy trì việc áp dụng chữ ký số vào giao dịch hành chính trên môi trường mạng nhằm mục tiêu giảm dần văn bản trong hoạt động hành chính, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động hành chính;

c) Thực hiện có hiệu quả Hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trong cơ quan hành chính nhà nước;

d) Bảo đảm các điều kiện và xây dựng lộ trình thích hợp để thực hiện các dịch vụ hành chính công trực tuyến trên Internet.

II. MỤC TIÊU, KẾT QUẢ DỰ KIẾN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CCHC NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

1. Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp thành phố đến cơ sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả.

2. TTHC được cải cách cơ bản, mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về TTHC đạt mức trên 90% vào năm 2020.

3. Đến năm 2020, đội ngũ CBCCVC có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước; 100% các cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm.

4. Sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80% vào năm 2020; sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 90% vào năm 2020.

5. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT - truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước để đến năm 2020: 90% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử.



Phần thứ ba

KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

1. Bộ Nội vụ hướng dẫn công tác văn thư, lưu trữ điện tử cụ thể hơn nhằm để tránh tình trạng đã gửi văn bản ký chữ ký số còn phải gửi văn bản giấy để lập hồ sơ lưu.

Hiện nay, các văn bản của Trung ương quy định về vấn đề này còn khác nhau. Theo quy định tại điểm b, khoản 1 Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước, có quy định: “Các loại tài liệu, văn bản hành chính đã được xác thực bằng chữ ký số và gửi qua mạng thì không phải gửi thêm văn bản giấy” nhưng theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức thì quy định khác, cụ thể: “Đối với văn bản được chuyển phát qua mạng, trong trường hợp cần thiết, có thể in ra và làm thủ tục đóng dấu Đến. Sau đó, khi nhận được bản chính, phải đóng dấu Đến vào bản chính và làm thủ tục đăng ký (số đến, ngày đến là số và ngày đã đăng ký ở bản fax, bản chuyển phát qua mạng)” và điểm đ khoản 21 có ghi: “Trong trường hợp cần chuyển phát nhanh, văn bản đi có thể được chuyển phát cho nơi nhận bằng máy fax hoặc chuyển qua mạng, trong ngày làm việc phải gửi bản chính đối với những văn bản có giá trị lưu trữ”.

2. Bộ Nội vụ dự thảo Chương trình CCHC giai đoạn 2016 - 2020 để các địa phương có định hướng trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch CCHC của địa phương.

3. Hỗ trợ kinh phí cho thành phố Cần Thơ trong thực hiện một cửa hiện đại cấp huyện giai đoạn II.

4. Hiện nay việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất từ UBND cấp xã sang các tổ chức hành nghề công chứng hiện còn ý kiến khác nhau giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tư pháp (Công văn số 4591/BTNMT-PC ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất và Công văn số 4800/BTP-BTTP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản). Do đó, đề nghị Chính phủ quan tâm chỉ đạo Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường có văn bản hướng dẫn địa phương thực hiện cho thống nhất, tránh tình trạng cùng cấp xã nhưng thực hiện khác nhau và chi phí người dân nơi đã chuyển giao phải trả nhiều hơn nơi chưa chuyển giao.

Trên đây là Báo cáo sơ kết công tác CCHC giai đoạn I (2011 - 2015) và phương hướng, nhiệm vụ công tác CCHC giai đoạn II (2016 - 2020) của thành phố Cần Thơ./.


Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Nội vụ;

- Cơ quan thường trực BNV phía nam;

- TT. TU, TT. HĐND TP;

- Sở, ban, ngành TP;

- UBND quận, huyện;

- UBND xã, phường, thị trấn;

- Cổng thông tin điện tử VP;

- VP UBND TP (3E);

- Lưu: VT, ĐTS.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(đã ký)


Lê Hùng Dũng





1 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ấn hành tranh cổ động, tin ảnh, cổ động trực quan và chương trình văn nghệ; Công đoàn viên chức thành phố tổ chức Hội thi tìm hiểu Chương trình tổng thể CCHC của Chính phủ và Chương trình CCHC thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2020. Quận Thốt Nốt tổ chức 38 cuộc triển khai, quán triệt sâu rộng trong nội bộ với 1.596 lượt CBCCVC tham dự; triển khai ra dân được 45 cuộc, có 2.520 hộ dân tham dự. Huyện Phong Điền phối hợp với Trung tâm Văn hóa thành phố Cần Thơ tổ chức biểu diễn chương trình văn nghệ tổng hợp với chủ đề tuyên truyền CCHC có hơn 1.500 lượt người xem tại các đơn vị xã Tân Thới, Giai Xuân, Mỹ Khánh, Trường Long và thị trấn Phong Điền. Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện Phong Điền tổ chức 56 cuộc với hơn 3.200 lượt người xem các chương trình văn nghệ, xây dựng tiểu phẩm lồng ghép vào công tác CCHC.

2 Kết quả: Đoàn Kiểm tra CCHC thành phố đã tiến hành kiểm tra tại 76 đơn vị (năm 2011 tại 09 đơn vị; năm 2012 tại 19 đơn vị; năm 2013 tại 14 đơn vị; năm 2014 tại 25 đơn vị, 6 tháng đầu năm 2015 tại 09 đơn vị);

3 Từ năm 2012 đến nay, Tổ Kiểm tra đã tiến hành kiểm tra tại 162 lượt cơ quan, đơn vị (gồm: 23 sở, ban, ngành, 106 các phòng, ban chuyên môn thuộc 09 UBND quận, huyện, 112 UBND xã, phường, thị trấn).

4 Kết quả điều tra khảo sát năm 2014 cho thấy mức độ hài lòng của người dân khi đến liên hệ thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước là 87,49% (đạt mục tiêu Chương trình CCHC là trên 80%), mức độ hài lòng của người dân đối với các cơ sở giáo dục công lập đạt tỷ lệ khá cao là 93,71%, mức độ hài lòng của người dân đối với các cơ sở y tế công lập đạt tỷ lệ 79% (đạt mục tiêu Chương trình CCHC đề ra trên 70%)

5 Từ năm 2011 đến nay, sáng tác 20 mẫu tranh cổ động, in 20.000 tờ; thực hiện 5 tờ tin ảnh, in 10.000 tờ (64cm x84cm); thực hiện 9 cụm pano (4m x 6m) 2 mặt tại 9 quận, huyện và hàng năm bảo trì, sơn sửa lại; thực hiện 7 cụm pano (3m x4m) và hàng năm bảo trì, sơn sửa lại; thực hiện mới 85 pano (ngang 2m x cao 3,5m) giao cho 85 xã, phường, thị trấn trong địa bàn thành phố Cần Thơ; Biên tập, dàn dựng 5 kịch bản và tổ chức biểu diễn 150 cuộc tại các xã, phường, thị trấn thuộc 9 quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ, thu hút trên 45.000 lượt người xem;


6 Trong năm 2014, tự kiểm tra 48 văn bản, bao gồm 21 nghị quyết, 23 quyết định, 04 chỉ thị, tất cả văn bản đều phù hợp với quy định của pháp luật, chỉ có một số văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định của pháp luật; Tổ chức rà soát, lập Danh mục VBQPPL cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp với quy định của Hiến pháp do Hội đồng nhân dân, UBND các cấp ban hành theo Kế hoạch số 39/KH-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2014 của UBND thành phố (tổng số 339 văn bản có liên quan đều phù hợp với Hiến pháp năm 2013).

7 Từ năm 2011 - 2014, công bố 57 nghị quyết, 193 quyết định còn hiệu lực; 30 nghị quyết và quyết định cần sửa đổi, bổ sung. Đối với cấp xã: tổng số nghị quyết của Hội đồng nhân dân và UBND cấp xã có 109 văn bản còn hiệu lực.

8Từ năm 2011 đến nay, Văn phòng UBND thành phố (trước thời điểm chuyển giao nhiệm vụ kiểm soát TTHC về Sở Tư pháp) và Sở Tư pháp (sau thời điểm chuyển giao) đã in phát hành tổng số 60.000 tờ rơi thông tin cơ bản về tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính phát trong thành phố nhằm mục đích tuyên truyền cho cá nhân và tổ chức địa chỉ tiếp nhận, quy trình xử lý và hình thức công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị. Tính từ năm 2011 đến nay đã tiếp nhận và xử lý 32 phản ánh, kiến nghị của cá nhân về các quy định hành chính.

9 Tính đến ngày 08 tháng 4 năm 2015, tổng số TTHC của cả thành phố là 1.653 thủ tục, trong đó cấp thành phố là 1.308 thủ tục; cấp huyện là 183 thủ tục, cấp xã là 162 thủ tục. Số TTHC giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông giữa các sở, ban, ngành thành phố là 87 thủ tục, cấp huyện liên thông cấp xã là 85 thủ tục;

Tổng số hồ sơ yêu cầu giải quyết TTHC trong giai đoạn 2011 - 2015 là 3.547.428 hồ sơ. Kết quả giải quyết TTHC: số hồ sơ đã giải quyết là 3.540.375 (đạt tỷ lệ 99,8%, trong đó: số hồ sơ trước hạn là 273.185 (đạt tỷ lệ 7,72%), hồ sơ đúng hạn 3.260.693 (đạt tỷ lệ 92,1%), số hồ sơ trễ hạn 6.497 (chiếm tỷ lệ 0,18%), số hồ sơ đang trong thời hạn giải quyết là 7.053.



10 Đã tiếp nhận 41.546 hồ sơ, đã giải quyết 39.453 hồ sơ, 9.458 hồ sơ giải quyết trước hẹn (đạt tỷ lệ 23,97%), 29.363 hồ sơ giải quyết đúng hẹn (đạt tỷ lệ 74,43%), 632 hồ sơ trễ hẹn (đạt tỷ lệ 1,6%), 2.093 hồ sơ đang giải quyết;

11 Quận: Phòng Nội vụ; Phòng Tư pháp; Phòng Tài chính - Kế hoạch; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng Văn hóa và Thông tin; Phòng Giáo dục và Đào tạo; Phòng Y tế; Thanh tra; Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND; Phòng Kinh tế; Phòng Quản lý đô thị; Phòng Dân tộc (tại 02/5 quận: Ninh Kiều, Ô Môn);

+ Huyện: Phòng Nội vụ; Phòng Tư pháp; Phòng Tài chính - Kế hoạch; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng Văn hóa và Thông tin; Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Y tế; Thanh tra; Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phòng Kinh tế và Hạ tầng cơ sở; Phòng Dân tộc (tại 03/4 huyện: Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh);



12 - Công chức: 2.026 (tiến sĩ: 13, tỷ lệ 0,64%; thạc sĩ: 277, tỷ lệ 13,6%; Đại học: 1.615, tỷ lệ 79,7%; Cao đẳng: 12, tỷ lệ 0,59%; Trung cấp: 66, tỷ lệ 3,25%; sơ cấp: 43; tỷ lệ 2,12%);

- Viên chức: 20.942 (tiến sĩ: 105, tỷ lệ 0,5%; thạc sĩ: 1.182, tỷ lệ 5,64%; Đại học: 10.566, tỷ lệ 50,45; Cao đẳng: 4346, tỷ lệ 20,75%; Trung cấp: 4.304, tỷ lệ 20,55%; sơ cấp: 439; tỷ lệ 2,09%;

- Cán bộ, công chức cấp xã: 1.883 (Thạc sĩ: 21, tỷ lệ 1,11%; Đại học: 827, tỷ lệ 43,91%; Cao đẳng: 75, tỷ lệ 3,98%; Trung cấp: 690, tỷ lệ 36,64%; sơ cấp: 270, tỷ lệ 14,33%).


13 Kết quả, năm 2012: tổng số thí sinh dự thi là 895 (Vắng: 114); có 47 thí sinh hệ đảng - đoàn thể gửi dự thi (không tính vào chỉ tiêu cạnh tranh). Kết quả điểm thi: số thí sinh trúng tuyển theo chỉ tiêu vị trí việc làm: 112 (thiếu 44 chỉ tiêu). Năm 2014: tổng số thí sinh tham dự kỳ thi là 1.086 thí sinh, vắng 331 thí sinh. Kết quả: số thí sinh trúng tuyển theo chỉ tiêu vị trí việc làm được phê duyệt là 71 thí sinh (thiếu 10 chỉ tiêu).

14 - Về chuyên môn: đã đào tạo 26.763 lượt CBCCVC (trong đó gồm: 118 Tiến sĩ; 808 Thạc sĩ; 49 Bác sĩ CKII; 120 Bác sĩ CKI; 2.784 Đại học; 523 Cao đẳng; 452 Trung cấp; 21.909 Bồi dưỡng theo vị trí việc làm).

- Về lý luận chính trị: đã đào tạo, bồi dưỡng được 3.306 lượt CBCCVC (trong đó gồm: 520 Cao cấp; 2.361 Trung cấp; bồi dưỡng: 425 lượt CBCCVC);

- Về quản lý nhà nước: đã đào tạo, bồi dưỡng được 3.073 lượt CBCCVC (trong đó gồm: 66 chuyên viên cao cấp; 602 chuyên viên chính; 2.130 chuyên viên; 141 cán sự; 134 bồi dưỡng khác).

- Ngoài ra, còn bồi dưỡng về trình độ ngoại ngữ, tin học cho 2.414 lượt CBCCVC (trong đó gồm: 1.655 ngoại ngữ, 759 tin học).




15 Kết quả đã thu hút 140 trường hợp, trong đó có 01 Phó Giáo sư - Tiến sĩ, 03 Tiến sĩ, 03 Thạc sĩ, 04 Bác sỹ chuyên khoa I, 122 trường hợp tốt nghiệp đại học về công tác tại các cơ quan, đơn vị của thành phố; hỗ trợ đào tạo cho công chức, viên chức tốt nghiệp sau đại học, bác sĩ: 465 trường hợp; hỗ trợ 32 bác sĩ tuyến thành phố tăng cường về công tác tuyến y tế xã, phường.







Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương